1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KT KLTN THỰC TRẠNG kế TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY và vấn đề QUẢN lý, NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản cố ĐỊNH ở CÔNG TY

44 12 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

  • 1.1. Khái niệm TSCĐ

  • 1.1.1. Khái niệm

  • 1.1.2. Các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

  • 1.2.Phân loại và đánh giá TSCĐ

  • 1.2.1. Phân loại

  • 1.2.1.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện

  • 1.2.1.2. Phân loại theo công dụng kinh tế

  • 1.2.1.3. Phân loại theo tình hình sử dụng

  • 1.2.1.4. Phân loại theo mục đích sử dụng

  • 1.2.1.5. Phân loại theo quyền sở hữu

  • 1.2.1.6. Phân loại theo nguồn hình thành

  • 1.2.2. Đánh giá TSCĐ

  • 1.2.2.1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá

  • 1.2.2.2. Giá trị hao mòn TSCĐ

  • 1.2.2.3. Giá trị còn lại của TSCĐ

  • 1.3. Kế toán tăng giảm TSCĐ

  • 1.3.1. Chứng từ sử dụng

  • 1.3.2. Tài khoản sử dụng

  • 1.3.3. Trình tự hạch toán

  • 1.3.3.1. Kế toán tăng TSCĐ

  • 1.3.3.2. Kế toán giảm TSCĐ

  • 1.4. Kế toán khấu hao TSCĐ

  • 1.4.1. Chứng từ sử dụng

  • 1.4.2. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

  • 1.4.3. Tài khoản sử dụng

  • 1.4.4. Trình tự hạch toán

  • 1.5. Kế toán sữa chữa TSCĐ

  • 1.5.1. Kế toán sữa chữa thường xuyên TSCĐ

  • 1.5.2. Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ

  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY

  • 2.1. Đặc điểm chung và tình hình kế toán của công ty

  • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

  • 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty

  • 2.1.2.1. Chức năng

  • 2.1.2.2. Nhiệm vụ

  • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty

  • 2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty

  • 2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

  • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.

  • 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

  • 2.1.4.2. Hình thức sổ kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

  • 2.2. Thực trạng kế toán TSCĐ và công tác quàn lý TSCĐ tại Công ty Cổ phần Trọng Tín

  • 2.2.1. Đặc điểm TSCĐ tại công ty

  • 2.2.2. Thực trạng kế toán TSCĐ với việc quản lý sử dụng TSCĐ tại công ty

  • 2.2.2.1. Quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty

  • 2.2.2.2. Kế toán tăng giảm TSCĐ tại công ty

  • 2.2.2.3. Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty

  • 2.2.3. So sánh lý luận và thực tế TSCĐ tại công ty Cổ phần Trọng Tín

  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY

  • 3.1. Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Trọng Tín

  • 3.1.1. Ưu điểm

  • 3.1.2. Nhược điểm

  • 3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty

  • KẾT LUẬN

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTTSCĐHH Tài sản cố định hữu hìnhTSCĐVH Tài sản cố định vô hình Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 17 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của cô

CỞ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khái niệm TSCĐ

TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:

TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

1.1.2 Các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Phân loại và đánh giá TSCĐ

Phân loại tài sản cố định (TSCĐ) là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Phân loại TSCĐ giúp doanh nghiệp áp dụng các phương pháp thích hợp trong quản trị từng loại TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ Có nhiều cách khác nhau để phân loại TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu khác nhau

1.2.1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiện vật cụ thể như nhà cửa, máy móc thiết bị

TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện 1 lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư và phát triển, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…

1.2.1.2 Phân loại theo công dụng kinh tế

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…

TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…

1.2.1.3 Phân loại theo tình hình sử dụng

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:

TSCĐ đang sử dụng là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

TSCĐ chưa cần dùng là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này

TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.

1.2.1.4 Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sản phẩm,… nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác.

1.2.1.5 Phân loại theo quyền sở hữu

Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại:

TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp

TSCĐ đi thuê: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác bao gồm:

+ TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dụng trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ phải được trả lại bên cho thuê Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê công ty tài chính, nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau đây:

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của 2 bên

- Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại

- Thời hạn cho thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê

- Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp phải tiến hành theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

1.2.1.6 Phân loại theo nguồn hình thành

Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại:

TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu.

TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả.

1.2.2 Đánh giá TSCĐ Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trọ còn lại theo công thức:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của doanh nghiệp, tính đúng và đầy đủ khâu hao để thu hồi vốn đầu tư, đảm bảo tái sản xuất TSCĐ khi nó hư hỏng và ngoài ra nhằm phục vụ phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.

1.2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá a) Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐHH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Kế toán tăng giảm TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ

- Biên bản giao TSCĐ và sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Hợp đồng mua bán TSCĐ

 Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211:

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng.

Bên Có : Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm.

Số dư bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp.

Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc + TK 2112 – Máy móc, thiết bị + TK 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn + TK 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ TK 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm + TK 2116 – Tài sản cố định hưu hình khác

 Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 213:

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.

Bên Có : Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.

Số dư bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại doanh nghiệp.

Tài khoản 213 có 7 tài khoản cấp 2:

+ TK 2131 – Quyền sử dụng đất + TK 2132 – Quyền phát hành + TK 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế + TK 2134 – Nhãn hiệu hàng hóa + TK 2135 – Phần mềm máy tính + TK 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền + TK 2138 – Tài sản cố định hữu hình khác

- Tăng do mua trả chậm trả góp

- Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao hoàn thành

Thuế GTGT được khấu trừ

Giá mua và các chi phí mua trước khi sử dụng TSCĐ

Giá mua và các chi phí mua trước khi sử dụng TSCĐ

Thuế GTGT phải nộp được khấu trừ

TK 33312 Thuế nhập khấu phải nộp

Thuế GTGT đầu vào (nếu có) Định kỳ, phân bổ dần vào CP theo số lãi trả chậm phải trả từng kỳ

Số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả tiền ngay đã có thuế GTGT (lãi trả chậm)

Nguyên giá (ghi theo giá mua trả tiền ngay)

Tổng số tiền phải thanh toán Định kỳ, khi thanh toán tiền cho người bán

Các chi phí XDCB phát sinh

- Tăng TSCĐ do nhận cấp phát, nhận vốn góp liên doanh

- Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán

- Giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh

Vốn góp được đánh giá cao hơn giá trị còn lại

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Các CP trước khi sử dụng TSCĐ phát sinh

Nguyên giá Giá trị vốn góp

Các CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Thu thập thanh lý, nhượng bán TSCĐ

GTHM của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ

GTHM của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ

Vốn góp được đánh giá thấp hơn giá trọ còn lại

Kế toán khấu hao TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ trích khấu hao TSCĐ

1.4.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

 Phương pháp khấu hao đường thẳng

Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC của BTC.

+ Xác định khấu hao trung bình hằng năm:

Mức trích khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ

Hoặc Mức trích khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ = NG * Tk

Tỷ lệ khấu hao (Tk) = 1

Thời gian sử dụng + Mức trích khấu hao trung bình hằng tháng của TSCĐ:

Mức trích khấu hao trung bình hằng tháng của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ

Chênh lệch giá trị vốn góp

> giá trị còn lại GTCL của TSCĐ

Chênh lệch giá trị vốn góp

< giá trị còn lại GTCL của TSCĐ

GTHM của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ

+ Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng:

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng = Nguyên giá

TSCĐ - Số khấu hao lũy kế đã thực hiên đến năm trước năm cuối cùng

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC của bộ Tài chính. + Mức trích khấu hao hằng năm:

Mức trích khấu hao hằng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của

TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh

(%) = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh + Mức trích khấu hao hằng tháng:

Mức trích khấu hao hằng tháng của TSCĐ = Mức khấu hao hằng năm

Hệ số điều chỉnh theo thời gian sửu dụng của TSCĐ được quy định:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm (t cp phát sinh

TK 111,112 Trích trước cp sửa chữa lớn TSCĐ

KC khi cv sửa chữa hoàn thành có kế hoạch

KC khi cv sửa chửa hoàn thành (cải tạo, nâng cấp)

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY

Đặc điểm chung và tình hình kế toán của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Trọng Tín được thành lập theo giấy phép kinh doanh số

4000738002, do sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp ngày 09 tháng 10 năm

Công ty được thành lập có trụ sở chính tại 25 - đường Nguyễn Thiện Thuật - phường An Sơn – Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

Tên công ty: Công ty Cổ phần Trọng Tín Địa chỉ hiện nay: Số 25 đường Nguyễn Thiện Thuật – phường An Sơn – Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0984762992

Người đại diện theo pháp luật của công ty Trọng Tín là ông Trần Văn Trung, chức danh Giám đốc

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Là một công ty chuyên về xây dựng nên chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là kinh doanh xây dựng cơ bản Cụ thể như: Xây dựng công trình; lắp đặt hệ thống điện; cấp thoát nước, hoàn thiện công trình xây dựng; chuẩn bị mặt bằng; tư vấn giám sát thi công xây dựng, thiết kế xây dựng; khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng; may trang phục…

Chấp hành các chính sách, chế độ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước

Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng khác theo pháp luật hiện hành Giữ chữ tín đối với khách hàng

Nắm được khả năng sản xuất, nhu cầu của thị trường để xây dựng tổ chức thực hiên các phương án tổ chức kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cao

Quản lý, c hăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân, nhân viên trong công ty

Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán tài chính

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty

Hiện tại do đặc điểm sản xuất của Công ty là chuyên xây lắp các công trình dân dụng Do vậy việc bố trí máy móc ở Công ty không theo kiểu dây chuyền liên tục mà lại phân tán theo khắp các công trình, nên công nhân được bố trí riêng lẻ theo từng tuyến khác nhau Phương thức tổ chức sản xuất của Công ty là phân tán dọc theo các tổ đội thi công do đó phương thức tổ chức sản xuất của Công ty theo từng đội sản xuất, theo từng giai đoạn, mỗi giai đoạn lại khác nhau nên việc hình thành tổ đội và bộ phận sản xuất đều thực hiện khác nhau như: khâu cọc móng và san ủi mặt bằng, thi công từng phần, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng v.v…, các giai đoạn đều có từng nhóm chuyên nghiệp thực hiện và mỗi giai đoạn đều có kỹ thuật viên phụ trách giám sát chặt chẽ Tổ chức sản xuất theo phương pháp trên giảm được thời gian chuẩn bị kỹ thuật, trình độ chuyên môn hóa của công nhân được nâng cao, nguy cơ tai nạn lao động được đẩy lùi dần, chất lượng công trình được nâng cao Tuy nhiên vì đặc điểm của Công ty là tổ chức sản xuất theo kiểu phân tán nên chi phí cho việc di chuyển lao động cũng như máy móc thiết bị từ công trình này sang công trình khác là rất lớn Từ những điểm trên, Công ty đã tiến hành tổ chức một quy trình thi công kể từ khi bắt đầu trúng thầu cho đến khi kết thúc nghiệm thu bàn giao công trình và đưa vào sử dụng cho tất cả các sản phẩm

Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty

Giai đoạn khảo sát thi công: là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công một công trình, nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình Ở giai đoạn này, sau khi nhận bàn giao địa điểm, công ty sẽ thành lập ngay đội khảo

Bảo hành sát thiết kế, được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án. Đội khảo sát sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc Từ đó thiết kế và chọn phương án thi công hợp lý

Giai đoạn thi công: là giai đoạn thực hiện các bước tiếp theo tiến độ được lập ra dựa trên bản thiết kế kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật cung cấp

Giai đoạn nghiệm thu: Tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình đúng như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu

Giai đoạn bàn giao: Khi công trình đã được nghiệm thu xong thì tiến hành bàn giao cho bên chủ đầu tư

Giai đoạn bảo hành: Sau khi bàn giao công trình cho bên chủ đầu tư thì Công ty phải thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình Trong thời gian bảo hành, nếu công trình phát sinh sự cố gì Công ty sẽ thực hiện sửa chữa, khắc phục.

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Quan hệ chức năng Đội công trình

Phòng Kế toán Đội công trình

4 Phòng Tổ chức Phòng Vật tư -

Thiết bị b) Mối quan hệ và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trong công ty

Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, theo dõi công tác tài chính, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của Công ty, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn Công ty đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn việc làm đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Phó Giám đốc: Là người trực tiếp đôn đốc, chỉ huy các công trình và thay mặt Giám đốc lãnh đạo Công ty khi Giám đốc đi vắng, theo sự ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động trong lĩnh vực được giao trước Giám đốc Công ty Các vấn đề vượt quá giới hạn được giao phải có sự đồng ý của Giám đốc Công ty mới thực hiện

Phòng Kế toán: có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của nó, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính, theo dõi công nợ, lập báo cáo thống kê tài chính tháng, quý, năm Mặt khác phòng kế toán có trách nhiệm phân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực điều hành sản xuất cụ thể ở các mặt như: Công tác kỹ thuật trong thi công, giám sát kỹ thuật trên công trường, làm thủ tục nghiệm thu từng hạn mục công trình, làm nhật ký từng công trình, phụ trách an toàn trong thi công, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công

Phòng Tổ chức: Thực việc xây dựng các mô hình tổ chức sắp xếp, bố trí nhân lực theo yêu cầu sản xuất kinh doanh phù hợp với các mô hình và đặc điểm của công ty, xây dựng các quy chế áp dụng các mặt quản lý của công ty trên cơ sở tổng hợp các ý kiến từ các phòng ban chức năng, đội xây lắp….Tổ chức lưu trữ các công văn, các văn bản về chế độ chính sách đối với người lao động

Phòng Vật tư – Thiết bị: Thực hiện việc bố trí lượng máy móc thiết bị cho các công trình, lên kế hoạch cân đối nhu cầu máy cho việc thi công Đề xuất các phương án cho việc mua sắm hoặc thuê máy móc thiết bị Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho các công trình đó Theo dõi vật tư nhập - xuất - tồn, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các phiếu nhập- xuất vật tư với các bạn hàng để phòng kế toán kiểm tra và thanh toán Đội thi công 1, 2, 3, 4: Giúp Giám đốc coi quản công trình, đồng thời đôn đốc công nhân làm việc Mặt khác còn hướng dẫn theo dõi công nhân theo khối lượng hạng mục công trình được giao.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Quan hệ chức năng b) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán, có nhiệm vụ tổ chức, phân công và chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty như:

- Kiểm tra, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tài chính của Công ty, nắm bắt các thông tin kinh tế một cách chính xác, hạch toán chi phí đảm bảo theo đúng quy định của Nhà nước, về bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn, tiền lương, tiền thưởng…

Thực trạng kế toán TSCĐ và công tác quàn lý TSCĐ tại Công ty Cổ phần Trọng Tín

2.2.1 Đặc điểm TSCĐ tại công ty

TSCĐ tại Công ty Cổ phần Trọng Tín được phân loại theo hình thái biểu hiện, chia thành hai loại gồm: Tài sản cố định hữu hình và Tài sản cố định vô hình.

Căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật Tài sản cố định hữu hình của công ty chia thành:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà làm việc văn phòng

- Máy móc, thiết bị: Máy lạnh, máy photo

- Phương tiện vận tải truyền dẫn: ô tô

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Máy vi tính

2.2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ với việc quản lý sử dụng TSCĐ tại công ty 2.2.2.1 Quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty

Phòng kế toán chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh tình hình hiện có và biến động của tất cả các TSCĐ của Công ty theo chỉ tiêu giá trị phòng Tổ chức, phòng Vật tư - Thiết bị hoặc bộ phận sử dụng TSCĐ có trách nhiệm theo dõi, quản lý TSCĐ về mặt hiện vật, số lượng, tình trạng kỹ thuật, khả năng hoạt động của TSCĐ và xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, định mức trong quản lý, sử dụng TSCĐ. Giữa phòng kế toán và các bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ trong việc đầu tư, thanh lý, nhượng bán, sửa chữa, điều chuyển TSCĐ.

Việc quyết định thời gian sử dụng dự kiến để tính khấu hao TSCĐ thuộc về hội đồng thành viên và thẩm quyền quyết định số kỳ phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tính vào chi phí SXKD thuộc về kế toán trưởng và Giám đốc Công ty

Trách nhiệm quản lý TSCĐ tại các đơn vị được giao cho trưởng đơn vị trên co sở quyết định điều chuyển TSCĐ của giám đốc và biên bản giao nhận giữa công ty và đơn vị thành viên Trên cơ sở kế hoạch SXKD của công ty và nhu cầu sử dụng TSCĐ của các đơn vị trực thuộc, phòng tổ chức phối hợp cùng phòng Vật tư - Thiết bị đề nghị giám đốc phê duyệt việc điều chuyển

Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì công ty phải tiến hành thành lập hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ Giá thanh lý, nhượng bán do giám đốc công ty phê duyệt trên cơ sở đề nghị của hội đồng thanh lý, nhượng bán. Đối với sửa chữa TSCĐ, đầu mỗi năm các đơn vị, bộ phận sử dụng TSCĐ trong đơn vị có trách nhiệm kiểm tra tình trạng kỹ thuật và chất lượng của TSCĐ, lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn TSCĐ Phòng tổ chức hành chính phối hợp cùng Phòng Vật tư - Thiết bị tổng hợp kế hoạch sửa chữa TSCĐ toàn đơn vị, trình giám đốc phê duyệt làm căn cứ quản lý công tác sửa chữa TSCĐ trong năm Khi tiến hành sửa chữa trên cơ sở đề nghị của bộ phận sử dụng TSCĐ và kết quả kiểm tra của phòng Vật tư - Thiết bị, giám đốc phê duyệt quyết định sửa chữa Căn cứ vào quyết toán chi phí sửa chữa, kế toán ghi nhận toàn bộ hoặc phân bổ dần đều vào chi phí SXKD hoặc ghi tăng nguyên giá TSCĐ tùy thuộc vào từng loại sửa chữa.

Vì mục đích giảm bớt công việc kế toán nên Công ty đã không lập thẻ chi tiết cho tất cả các TSCĐ mà chỉ lập thẻ chi tiết TSCĐ cho những tài sản quan trọng có giá trị lớn.

2.2.2.2 Kế toán tăng giảm TSCĐ tại công ty a) Chứng từ ghi sổ

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản thanh lý TSCĐ b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình. c) Sổ sách sử dụng

- Chứng từ ghi sổ d) Kế toán chi tiết

Nghiệp vụ 1: Ngày 12/06/2019 công ty mua 1 chiếc xe ô tô tải (tự đổ) TMT-KC1189002 với giá 564.545.455 đồng chưa bao gồm thuế GTGT với thuế suất10%, hóa đơn GTGT số 0001172, công ty chưa thanh toán cho người bán.

Theo quy định xe ô tô tải TMT – KC11890D2 phải nộp lệ phí trước bạ với mức 2% Căn cứ vào Tờ khai lệ phí trước bạ và Thông báo nộp lệ phí trước bạ của Chi cục thuế Thành phố Tam Kỳ, công ty nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào chứng từ, kế toán tiến hành lập Thẻ tài sản cố định để theo dõi tài sản cố định cũng như giá trị hao mòn của tài sản cố định này.

Nghiệp vụ 2: Ngày 17/12/2019, căn cứ vào nhu cầu sử dụng, công ty quyết định mua sắm 1 chiếc iPhone Pro Max 64GB Gold giá chưa thuế 30.900.000 đồng,thuế suất thuế GTGT 10%, hóa đơn GTGT số 0468257, công ty chưa trả tiền cho người bán.

Sau khi phản ánh tình hình tăng TSCĐ vào thẻ TSCĐ, căn cứ vào các thông tin trên hóa đơn, Giấy nộp tiền vào NSNN và các chứng từ có liên quan kế toán sẽ lên chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 211( xem trang ….)

Nghiệp vụ 1: Tháng 12 năm 2019 Công ty thanh lý xe máy Honda nguyên giá 34.527.273 đồng (Ba mươi tư triệu năm trăm hai mươi bảy ngàn hai trăm bảy mươi ba đồng), đã khấu hao hết giá trị TSCĐ trên Giá trị thu hồi tài sản xe máy

Honda là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng y) chưa có thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt. Được sự đồng ý của Ban giám đốc, ngày 20/12/2019 lập hội đồng thanh lý, kế toán lập biên bản thanh lý TSCĐ.

Kế toán viết hóa đơn GTGT giao cho người mua: e) Kế toán tổng hợp TSCĐ

Chứng từ ghi thuế trước bạ phải nộp và máy điều hòa lắp trong xe:

Chứng từ ghi sổ ghi tăng TSCĐ (xe tải):

Chứng từ ghi sổ ghi tăng TSCĐ (máy điện thoại):

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán lên sổ cái TK 211( xem trang …)

Căn cứ vào các thông tin trên hóa đơn và các chứng từ có liên quan kế toán sẽ lên chứng từ ghi sổ.

Chứng từ ghi sổ ghi giảm tài sản:

Chứng từ ghi sổ về thu từ thanh lý tài sản:

Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong đều phải đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và được dùng làm căn cứ để lập sổ cái TK 211.

2.2.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty a) Chứng từ sử dụng b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ. c) Sổ sách sử dụng

- Sổ theo dõi trích khấu hao TSCĐ d) Phương pháp kế toán khấu hao

Hiện tại Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc trích khấu hao: Công ty tuân thủ nguyên tắc trích khấu hao của Bộ Tài Chính đó là: TSCĐ tăng tháng này thì tháng sau mới trích khấu hao, còn TSCĐ giảm tháng này thì tháng sau mới thôi khấu hao.

Tính mức khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ tại công ty được tính theo kỳ quyết toán là quý.

Phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất. e) Kế toán chi tiết

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY

Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Trọng Tín

Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, phù hợp với quy mô và đặc điểm của hình thức sản xuất kinh doanh Mỗi nhận viên đều được giao những công việc phù hợp với chuyên môn và logic trong nghiệp vụ nên đã giảm được những tác động thừa trong công việc.

Tổ chức công tác quản lý TSCĐ được thực hiện hiệu quả về mặt hiện vật và giá trị Mỗi TSCĐ đều được đánh số hiệu và lập thành 02 bộ hồ sơ Một bộ hồ sơ do phòng kế toán giữ để theo dõi TSCĐ về mặt giá trị theo cả 3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Một bộ hồ sơ do phòng Vật tư - Thiết bị giữ để theo dõi tài sản về mặt hiện vật, số lượng, khả năng hoạt động, thông số kỹ thuật… Các chứng từ đều được kiểm tra và đối chiếu cẩn thận trước khi đưa vào hạch toán tăng giảm TSCĐ.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ đều được công ty phản ánh chính xác vào các tài khoản tương ứng theo theo hệ thống tài khoản ban hành theo Thông tư TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.

Về cơ bản kế toán TSCĐ đã theo dõi được tình hình tăng giảm, khấu hao TSCĐ theo đúng quy trình đảm bảo việc phản ánh đúng nguyên giá TSCĐ hiện có cũng như mức tính khấu hao.

Công ty chỉ lập thẻ chi tiết TSCĐ cho những tài sản lớn như dây chuyền máy móc sản xuất lớn, thiết bị thi công giá trị lớn còn các thiết bị máy móc phụ trợ, thiết bị quản lý, thiết bị văn phòng thì được lập chung vào sổ theo dõi TSCĐ Việc đơn giản hóa kế toán chi tiết TSCĐ như vậy có thể gây khó khăn trong việc cung cấp thông tin về từng tài sản khi có những sự cố bất ngờ xảy ra.

Công ty chưa có kế hoạch thanh lý những TSCĐ cũ kỹ, lạc hậu Do tính chất công việc xây dựng công trình, tình hình sử dụng máy móc thiết bị tại công ty khá nhiều nên nhanh hao mòn dẫn đến hư hỏng.

Công ty chưa thực hiện trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ khi phát sinh sửa chữa bất thường.

Hình thức khấu hao TSCĐ trong công ty được áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính nhưng phương pháp này không thích hợp đối với một số loại TSCĐ mà việc sử dụng chúng không như nhau giữa các kỳ hoặc lợi ích kinh tế thu hồi từ việc sử dụng tài sản có chênh lệch khá lớn giữa thời kỳ đầu và thời kỳ cuối sử dụng tài sản Hơn nữa phương pháp này góp phần làm chậm quá trình thu hồi vốn của Doanh nghiệp.

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty

Công ty nên cập nhật phần mềm máy tính, phần mềm kế toán mới phù hợp với loại hình hoạt động của công ty.

Công ty cần tiến hành phân loại TSCĐ Những TSCĐ là dây chuyền thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải mua mới có hàm lượng công nghệ cao thì sẽ được áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc khấu hao theo sản lượng để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư công nghệ mới hiện đại hơn đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng sản xuất, thi công Còn đối với những TSCĐ khác như nhà xưởng, văn phòng làm việc, thiết bị quản lý, thiết bị dùng cho văn phòng…thì có thể sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Việc trích và thôi trích khấu hao TSCĐ phải thực hiện từ ngày bắt đầu sử dụng hoặc từ ngày ngừng sử dụng TSCĐ để đảm bảo tuân thủ qui định hiện hành về khấu hao TSCĐ theo qui định chế độ kế toán hiện hành. Định kỳ đánh giá, kiểm kê lại TSCĐ đề nắm được tổng giá trị TSCĐ mọi thời điểm về số lượng, chủng loại, chất lượng và giá trị của TSCĐ, đồng thời công tác tính khấu hao được chính xác hơn và có biện pháp xử lý cụ thể kịp thời nếu TSCĐ xảy ra trình trạng thất thoát, hư hỏng.

Tăng cường đầu tư mua sắm, đổi mới TSCĐ thay thế các TSCĐ đã cũ, lạc hậu của công ty, kịp thời đầu tư đổi mới TSCĐ phục vụ trực tiếp cho sản xuất giúp tăng sự cạnh tranh trong giá thành sản phẩm.

Thanh lý, nhượng bán những TSCĐ đã hết giá trị, không sử dụng hoặc đã quá lỗi thời để có thể thu hồi được một phần nào đó giá trị của nó để đầu tư mua sắm mới TSCĐ có giá trị kinh tế hơn. Đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân, nâng cao chuyên môn cho nhận viên kỹ thuật, nhân viên quản lý để phù hợp với điệu kiện máy móc trang thiết bị tiên tiến.

TSCĐ hiện có của công ty đa phần đã và đang khấu hao gần hết, nên hiệu suất sử dụng không cao Công ty nên giao trách nhiệm cho các công nhân trực tiếp vận hành máy móc thiết bị về thời gian làm việc của máy móc, phương tiện đảm bảo tiến độ và thời gian theo kế hoạch đề ra.

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w