1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KT KLTN kế TOÁN TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH tư vấn và GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP ATT

91 36 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 13,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, hạch toán kế toán là công cụ quan trọng đểgiám sát các hoạt động kinh tế, quá trình sử dụng tài sản, hàng hóa, từ đó doanh nghiệp có thể theo dõi và quản lý tình hình tiêu thụ

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ

GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP ATT

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

GVHD : NGUYỄN THỊ ĐOAN TRANG

MSSV : 2320252216

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận này là thành quả của 4 năm học tập dưới ngối trường Đại Học DuyTân Đà Nẵng và kinh nghiệm thực tế thu được qua ba tháng thực tập tại công tyTNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT Để có được thành quả như ngày hômnay và hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhấtđến:

Đầu tiên là gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu và toàn thể Quý Thầy Côtrong trường Đại Học Duy Tân Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô khoa Kế Toán đã tậntình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho em trong suốt

4 năm học tại trường Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Th.S.Nguyễn Thị Đoan Trang đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em để em có thể hoàn thành tốtbài khóa luận này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng các anh chị trongphòng ban Kế toán của công ty TNHH TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệpATT đã cho phép em được thực tập tại công ty Và đặc biệt em xin cảm ơn chị NguyễnThị Thanh Diệu - Kế toán của công ty đã giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện cho emtrong suốt trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này

Xin kính chúc Ban Giám Hiệu và Quý Thầy Cô trong trường được dồi dào sứckhỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp

Kính chúc Ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị trong phòng ban Kế toán sứckhỏe dồi dào, vui vẻ, may mắn và gặt hái được nhiều thành công trong công việc Kínhchúc công ty ngày càng phát triển hơn trong tương lai

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 KHÁI QUÁT, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2

1.1.1 Các khái niệm liên quan 2

1.1.2 Ý nghĩa công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 2

1.1.3 Nhiệm vụ công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 3

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ 3

1.2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp 3

1.2.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận 3

1.2.3 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi 4

1.2.4 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp 5

1.2.5 Các phương thức tiêu thụ khác 5

1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 5

1.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt 5

1.3.2 Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 5

1.4 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5

1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5

1.4.1.1 Nội dung 5

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 7

1.4.1.3 Chứng từ sổ sách 7

1.4.1.4 Trình tự hạch toán 8

1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 11

1.4.2.1 Nội dung 11

1.4.2.2 Tài khoản sử dụng 13

1.4.2.3 Chứng từ, sổ sách 13

1.4.2.4 Trình tự hạch toán 14

Trang 4

1.4.3 Kế toán giá vốn hàng bán 15

1.4.3.1 Nội dung 15

1.4.3.2 Tài khoản sử dụng 16

1.4.3.3 Chứng từ, sổ sách 17

1.4.3.4 Trình tự hạch toán 17

1.4.4 Kế toán chi phí bán hàng 19

1.4.4.1 Nội dung 19

1.4.4.2 Tài khoản sử dụng 19

1.4.4.3 Chứng từ, sổ sách 19

1.4.4.4 Trình tự hạch toán 20

1.4.5 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 21

1.4.5.1 Nội dung 21

1.4.5.2 Tài khoản sử dụng 21

1.4.5.3 Chứng từ, sổ sách 21

1.4.5.4 Trình tự hạch toán 22

1.4.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 23

1.4.6.1 Nội dung 23

1.4.6.2 Tài khoản sử dụng 23

1.4.6.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 23

1.4.6.4 Trình tự hạch toán 24

1.4.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 24

1.4.7.1 Nội dung 24

1.4.7.2 Tài khoản sử dụng 25

1.4.7.3 Chứng từ, sổ sách 25

1.4.7.4 Trình tự hạch toán 26

1.4.8 Kế toán thu nhập khác 27

1.4.8.1 Nội dung 27

1.4.8.2 Tài khoản sử dụng 27

1.4.8.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 28

1.4.8.4 Trình tự hạch toán 28

1.4.9 Kế toán chi phí khác 29

1.4.9.1 Nội dung 29

Trang 5

1.4.9.2 Tài khoản sử dụng 29

1.4.9.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 29

1.4.9.4 Trình tự hạch toán 30

1.4.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 30

1.4.10.1 Nội dung 30

1.4.10.2 Tài khoản sử dụng 31

1.4.10.3 Chứng từ, sổ sách 32

1.4.10.4 Trình tự hạch toán 33

1.4.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33

1.4.11.1 Nội dung 33

1.4.11.2 Tài khoản sử dụng 34

1.4.11.3 Chứng từ, sổ sách 34

1.4.11.4 Trình tự hạch toán 35

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP ATT 36

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP ATT 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cuả công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp doanh nghiệp ATT 36

2.1.2 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh 36

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 37

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 37

2.1.3.2 Mô tả chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 37

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 38

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 38

2.1.4.2 Mô tả chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 39

2.1.5 Hình thức kế toán tại công ty 40

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP ATT 42

Trang 6

2.2.1 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh

nghiệp ATT 42

2.2.1.1 Phương thức tiêu thụ 42

2.2.1.2 Phương thức thanh toán 43

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43

2.2.2.1 Tài khoản và chứng từ, sổ sách sử dụng 43

2.2.2.2 Trình tự ghi sổ 43

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 57

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 57

2.2.4.1 Tài khoản và chứng từ, sổ sách sử dụng 57

2.2.4.2 Trình tự ghi sổ 57

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 60

2.2.5.1 Tài khoản và chứng từ, sổ sách sử dụng 60

2.2.5.2 Trình tự ghi sổ 60

2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 64

2.2.6.1 Tài khoản và chứng từ, sổ sách sử dụng 64

2.2.6.2 Trình tự ghi sổ 64

2.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 66

2.2.8 Kế toán thu nhập khác 67

2.2.9 Kế toán chi phí khác 67

2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 67

2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68

2.2.11.1 Tài khoản và chứng từ, sổ sách sử dụng 68

2.2.11.2 Trình tự ghi sổ 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP ATT 75

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP ATT 75

3.1.1 Ưu điểm 75

3.1.2 Nhược điểm 77

Trang 7

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH TƯ VẤN VÀ GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP ATT 78

3.2.1 Về sổ sách, chứng từ 78

3.2.2 Về công tác đãi ngộ 78

3.2.3 Về công tác quản lý 79

3.2.4 Về công tác hạch toán 79

KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14

Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14

Sơ đồ 1.3 Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng 15

Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại 17

Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18

Sơ đồ 1.6 Hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên 18

Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 22

Sơ đồ 1.9 Kế toán doanh thu hoạt đọng tài chính 24

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 26

Sơ đồ 1.13 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 33

Sơ đồ 1.14 Kế toán thuế thu nhập dianh nghiệp hoãn lại 33

Sơ đồ 1.15 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 35

Trang 10

đó, doanh nghiệp phải đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của mình qua sử dụng nhiều công

cụ và phương pháp khác nhau Trong đó, hạch toán kế toán là công cụ quan trọng đểgiám sát các hoạt động kinh tế, quá trình sử dụng tài sản, hàng hóa, từ đó doanh nghiệp

có thể theo dõi và quản lý tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả kinh doanh trong kỳ, vàđây cũng là cơ sở để doanh nghiệp vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp, thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh và thành công của doanhnghiệp

Ý thức được tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh,

em xin được thực hiện khóa luận “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty THHH Tư vấn và Giải pháp doanh nghiệp ATT” nhằm tìm hiểu thực tế côngtác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty THHH Tư vấn và Giảipháp Doanh nghiệp ATT qua đó vận dụng được kiến thức đã học, rút ra một vài nhậnxét trong công tác

Nội dung khóa luận gồm có 3 phần :

- Phần I :Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Phần II :Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp doanh nghiệp ATT.

- Phần III :Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và

xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp doanh nghiệp ATT.

Trang 11

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Các khái niệm liên quan

Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hóa, dịch

vụ Hay nói cách khác đó là quá trình chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thứchiện vật sang hình thái tiền tệ

Thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được xác định là tiêu thụ khi doanhnghiệp đã chuyển giao thành phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng,

đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Kết quả trong doanh nghiệp chính là kết quả kinh doanh và hoạt động khác.Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa là doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính với giá vốn hàng bán, chiphí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thường đượctiến hành vào cuối kỳ và kết quả đó được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận (lãi hoặc lỗ).Xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh Kết quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận vàđược tính toán dựa trên giá trị của kết quả tiêu thụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính,lợi nhuận từ những hoạt động khác và sau khi đã trừ đi chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp Việc xác định kết quả kinh doanh sau mỗi quy trình sản xuất giúp doanhnghiệp có thể đánh giá được hiệu quả, cũng như hiệu suất hoạt động sản xuất củamình Từ đó có thể đưa ra các giải pháp kinh doanh hợp lý

1.1.2 Ý nghĩa công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quantâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi nhuận.Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xácđịnh, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải biết

Trang 12

để có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường, nên đầu tư để mở rộng kinh doanhhay chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trongviệc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đócung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điềuhành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư

có hiệu quả cao

1.1.3 Nhiệm vụ công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Công tác tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, nó liên quan đến

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy nhiệm vụ kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh bao gồm:

- Kế toán có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ các loại sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ theo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán vớikhách hàng; cùng với các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

- Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch

1.2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tạicác phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp bán mất quyền sở hữu

về số hàng này Phương thức này bao gồm bán buôn bán lẻ

1.2.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Bán hàng theo phương thức gửi bán, chờ chấp nhận là phương thức mà bên báncăn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng sẽ chuyển hàng cho bên mua bằngphương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàngchuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi được bên mua thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được

Trang 13

bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về sốhàng đó Khi người mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì sốhàng đó được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán và doanh thu.

1.2.3 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi

Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi là hình thức ký gửi hàng hóa, sản phẩmcho đại lý, số hàng hóa này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khiđược tiêu thụ

Khi giao hàng cho đại lý, nếu doanh nghiệp lập hóa đơn, lúc này hàng đã xácđịnh tiêu thụ, nếu doanh nghiệp lập phiếu xuất kho hàng bán đại lý lúc này kế toánphản ánh hàng gửi đi bán,hàng được xác định tiêu thụ khi đại lý gửi báo cáo bán hàngđịnh kì theo hợp đồng ký kết

Khi bán hàng được ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản hoa hồngtính theo tỉ lệ phần trăm tính theo giá ký gửi hàng hóa gửi bán được

Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa đượccoi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được hạch toán và doanh thu khi bên nhận đại lýthanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán được hàng thì doanh nghiệp phảitrả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng Khoản tiền này được coi nhưmột phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản bán hàng

Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồngtrả cho bên nhận đại lý

* Các trường hợp hàng hoá gửi đi được coi là tiêu thụ

- Hàng hoá bán bán theo phương thức bán hàng trực tiếp

- Hàng hoá gửi bán chỉ được coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu và giávốn trong các trường hợp sau :

+ Doanh nghiệp nhận được tiền do khách hàng trả

+ Khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

+ Khách hàng đã ứng trước số tiền mua hàng về số hàng sẽ chuyển đến

+ Số hàng gửi bán áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch thông qua nhậnhàng

1.2.4 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao

Trang 14

thức này người mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá bán bao giờcũng cao hơn giá bán theo phương thức thông thường Phần chênh lệch này chính làtiền lãi phát sinh do khách trả chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi này được hạch toán vàotoản thu nhập của hoạt động tài chính Doanh nghiệp bán hàng được phản ánh ngay tạithời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá bán lẻ bình thường Người mua sẽ thanhtoán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần ởcác kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định Thông thường số tiền thanhtoán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trảchậm.

1.2.5 Các phương thức tiêu thụ khác

Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản phẩm

để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho lao động, trao đổi vật tư, hàng hóa khác hoặccung cấp theo yêu cầu của Nhà nước,

1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt

Phương thức này thường được sử dụng đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sốtiền nhỏ, tính chất của nghiệp vụ đơn giản, hai bên đối tác nằm trong một địa bàn nhỏhẹp hay thanh toán cho công nhân viên, đối với các nghiệp vụ kinh tế có giá trị lớnhơn phương thức này sẽ gây trở ngại vì phức tạp và không đảm bảo an toàn

1.3.2 Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng là phương thức chuyển khoản điện tử.phương thức này cho phép bạn nhận tiền trực tiếp vào tài khoản của mình bằng séchoặc bằng ủy nhiệm chi của người mua, ủy nhiệm thu của người bán

1.4 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.4.1.1 Nội dung

Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trịhợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đượctiền

Trang 15

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải

là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ khôngđược coi là doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẽ nó góp phần vào việc bù đắp chi phí, phảnánh quy mô của quá trình sản xuất, trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấpnhận

 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ich gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặcquyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể Doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu Khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các

Trang 16

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào

và bán BĐS đầu tư

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một

kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 để xác định kết quả kinh

doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 là tài khoản không có số dư cuối kì, bao gồm có 6 tài khoản bậc 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- TK 5118: Doanh thu khác

1.4.1.3 Chứng từ sổ sách

- Hóa đơn GTGT ( đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

- Hóa đơn bán hàng thông thường ( đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp hoặc kinh doanh các mặt hàng không chịu thuế GTGT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu thu, phiếu chi

Trang 17

- Giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Sổ cái TK 511

1.4.1.4 Trình tự hạch toán

Theo phương thức chuyển hàng:

Khi xuất hàng chuyển đến cho người mua, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 155: Khi xuất thành phẩm trong kho

Có TK 154: Khi xuất thành phẩm tại các phân xưởngKhi cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận chờ thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Theo phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi:

+ Hạch toán tại doanh nghiệp (đơn vị giao hàng đại lý)

Khi xuất hàng giao cho các đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 155,154

Khi bên nhận hàng đại lý quyết toán với doanh nghiệp về số hàng đã tiêu thụ:

Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, và hoa hồng đại lý:

Nếu thành phẩm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131

Trang 18

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (hoa hồng)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp Nếu thành phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111, 112, 131

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý được hưởng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Hạch toán tại đại lý (đơn vị nhận hàng đại lý)

Đối với đại lý, hàng nhận bán không thuộc quyền sở hữu của đơn vị nên kế toán phải theo dõi riêng ngoài sổ kế tooán khi nhận hàng

Khi bán được hàng kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 331: Phải trả người bán (tổng giá thanh toán)Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 111, 112

Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự:

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trịhợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm.Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác địnhtheo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thuthêm hoặc trả thêm

- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 19

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131: Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đitrao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thìkhi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đitrao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thìkhi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112, …

Theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:

+ Khi xuất thành phẩm giao cho khách hàng, kế toán ghi:

Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nếu thành phẩm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131: Số tiền còn lại phải thu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp theo hóa đơn

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiệnNếu thành phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ hoặc nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131: Số tiền cón lại phải thu

Trang 20

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiệnĐịnh kỳ, xác định và kết chuyển lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 3387: Số lãi trả chậm kỳ này

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Định kỳ, khi thu được tiền khách hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Một vài phương thức tiêu thụ khác:

+ Khi thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động bằng thành phẩm:Nếu thành phẩm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp theo hóa đơn

Nếu thành phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ hoặc nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa đề biếu, tặng cho cán bộ công nhânviên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi: Kế toán phải ghi nhận doanh thuđối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:

Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.4.2.1 Nội dung

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán và hàng bán bị trả lại

Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu nhưthuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

 Chiết khấu thương mại

Trang 21

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết

cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiếtkhấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnchiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thìdoanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phảnánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)

- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chitrả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanhtoán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưatrừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phảitheo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:

+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàngđược ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người muahàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiếtkhấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng

+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối(như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấuthương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ

 Hàng bán bị trả lại

Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản

phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

 Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá

kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanhtoán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng)

Trang 22

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giásau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoáđơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

1.4.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 521-“Các khoản giảm trừ doanh thu”

-Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận

cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào khoản phải thu khách hàng về số

sản phẩm, hàng hóa đã bán

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ

số chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, doanh thu của hàng bán bịtrả lại sang tài khoản 511 “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng

Trang 23

thuế phải nộpGiảm các khoảnGGHB, hàng bán bị trả lại

TK 333

K/C CKTM, GGHB,hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

thuế phải nộpGiảm các khoản

Khi phát sinh các khoản CKTM,

GGHB, hàng bán bị trả lại

TK 333

K/C CKTM, GGHB,hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

(PP kiểm kê định kỳ) được xác định tiêu thụ trong

kỳGiá trị thành phẩm, hàng hóa

(PP kê khai thường xuyên)Khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa

TK 611,631

Giá trị thành phẩm, hàng hóa đưa đi tiêu thụ

Khi nhận lại sản phẩm

đồ 1.3.

Kế toán nh

ận lại sản ph

ẩm, h àng hóa/

1.4.2.4 Trình tự hạch toán

Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa

Trang 24

Khi phát sinh chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại

TK 641

Kết chuyển chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại Hạch toán chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại

1.4.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.4.3.1 Nội dung

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi

phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thươngmại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêuthụ, và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

 Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế củatừng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặthàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này; những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng đượcphương pháp này

 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá thực tế của từng loại vật liệu, hàng hóa, sản phẩm đượctính theo giá trung bình của từng loại tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại nhập kho trongkỳ:

Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về,phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Đơn giá thực tếbình quânX

Số lượng vật

tư, hàng hóa,sản phẩm

=

Giá thực tế của

vật tư, hàng hóa,

sản phẩm

Trang 25

- Đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

- Đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, lượng vật tư hàng hóa, sản phẩm nhập trước sẽ được sửdụng trước theo đúng giá nhập kho của chúng Hay nói cách khác theo phương phápnày đơn giá của lô hàng nào được nhập vào trước thì được xuất ra trước, xuất hết sốnhập trước mới xuất đến số nhập liền sau cho đến khi đủ số lượng cần xuất Theo đó,trị giá thực tế xuất kho được xác định bằng số lượng xuất kho và đơn giá của nhữnglần nhập cũ nhất

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt

trên mức bình thường không được tính

vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản CKTM, GGHB nhận được saukhi hàng mua đã tiêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tínhvào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bánhàng hóa mà các khoản thuế đó đượchoàn lại

Tài khoản 632 không có số dư cuối kì

Số lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

=

Đơn giá xuất

kho

Trang 26

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Sơ đồ 1.5.Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

K/C thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu kỳ

Trị giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ củacác đơn vị thương mạiMua hàng hóa

Trang 27

TK 155,156

K/C GVHB và các

CP XĐKQKD

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

TK 2294

Trích trước chi phí để tạm tính

giá vốn BĐS đã bán trong kỳ

TK 335

CP phát sinh liên quan đến BĐSĐT không được

ghi tăng giá trị BĐS đầu tư nếu chưa phân bổ

TK 242

CP tự XD TSCĐ vượt quá mức bình thường không

được tính vào nguyên giá TSCĐ

Trích khấu hao BĐS đầu tư

TK 2147Bán BĐS đầu tư

CP vượt quá mức bình thường của TSCĐ tự chế

và CP không hợp lý tính vào GVHB

Giá thành thưc tế của sản phẩm chuyển thành

TSCĐ sử dụng cho SXKD

CP SXC cố định không được phân bổ được

ghi vào GVHB trong kỳ

TK 627

Phần hao hụt, mất mát HTK được tính vào GVHB

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán

Trị giá vốn của sản phẩm,dịch vụ xuất bán

Nếu chưa phân bổ

- Đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Sơ đồ 1.6 Hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 28

1.4.4 Kế toán chi phí bán hàng

1.4.4.1 Nội dung

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí chào hàng,giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

1.4.4.3 Chứng từ, sổ sách

- Phiếu xuất kho

- Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng

Trang 29

TK 133

TK338

Thuế GTGT

Số phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các

khoản đã chi hộ liên quan đến hàng uỷ thác

TK 133

Thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ nếu được tínhvào CPBH

TP, HH, DV khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng

nội bộ, biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài

Sơ đồ 1.7.Kế toán chi phí bán hàng

TK 133

TK 352Hoàn nhập dự phòng phải trả về CP bảo hành sản phẩm

1.4.4.4 Trình tự hạch toán

Trang 30

1.4.5 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

1.4.5.1 Nội dung

Tài khoản 642 - “Chi phí QLDN” dùng để phản ánh các chi phí quản lý chungcủa doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán như: chi phí lương bộ phận QLDN;BHYT; BHXH; KPCĐ; BHTN; tiền thuế đất, thuế môn bài;… Trong quá trình hạchtoán chi phí QLDN phải được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí để phục vụ choviệc quản lý và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố

1.4.5.2 Tài khoản sử dụng

TK 642-“Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng

Tiền lương, phụ cấp các khoản trích

theo lương của nhân viên bộ phận

QLDN Chi phí khấu hao và sửa

chữa TSCĐ dùng cho quản lý Các

chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi

phí bằng tiền khác…

- Số DP phải thu khó đòi, dự phòng

phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự

phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng

hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản

lý doanh nghiệp;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào TK 911

TK 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Gồm có các tài khoản cấp 2:

- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

Trang 31

TK 155,156

TP, hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Thuế môn bài, thuế đất phải nộp

CP tiền lương, các khoản trích

theo lương cho BPQL

Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lí

TK 111,112,152,153,242,331

TK 2293

dự phòng phải thu khó đòi

Hoàn nhập chênh lệch

TK 352

Hoàn nhập dự phòng phải trả về CP bảo hành

Trang 32

1.4.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.4.6.1 Nội dung

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinhdoanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không baogồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi; Cổ tức, lợi nhuận được chiacho giai đoạn sau ngày đầu tư; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; Lãi tỷ giá hốiđoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ; Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia củadoanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, không phân biệt các khoản đó

đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

1.4.6.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515- “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang tài khoản 911- “Xác

định kết quả kinh doanh”

Các khoản doanh thu hoạt động tàichính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 33

K/C lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ cuối kỳPhân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước

Mua vật tư hàng hóa, tài sản, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ

Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu

tư tài chínhLãi bán khoản đầu tư

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến cáchoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,liên kết, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứngkhoán,…; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tưkhác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ

Trang 34

1.4.7.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635- "Chi phí hoạt động tài chính"

- Các khoản CP của hoạt động tài chính

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán

các khoản đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư

tài chính khác

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã trích lập năm trước chưa sử dụnghết)

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chiphí tài chính phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 35

TK 131,136,138

TK 911

Lỗ bán ngoại tệBán ngoại tệ

Lập dự phòng giảm giá chứng khoán

vàdự phòng tổn thất đầu vào đơn vị

Lỗ về các khoản đầu tư

Chiết khấu thanh toán cho người mua

Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổng thất đầu

tư vào đơn vị khác

khoản đầu tư

tiền tệ có gốc ngoại tệ CK vào CPTC

chi phí hoạt động liêndoanh liên kết

Trang 36

1.4.8 Kế toán thu nhập khác

1.4.8.1 Nội dung

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

-Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để

xác định kết quả kinh doanh

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp

nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các

khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

sang tài khoản 911 “Xác định kết quả

Trang 37

Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác

Các khoản thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ một trường, được giảm, được hoàn

Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả

không xác định được chủ

Nhận tài trợ, biếu tặng, vật tư hàng hóa, TSCĐ

Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ ký cược

Trang 38

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, truy nộp thuế.

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu đã xóa Các khoản chi phí khác

1.4.9.2 Tài khoản sử dụng

TK 811-“Chi phí khác”

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các

khoản chi phí khác phát sinh trong kỳvào tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

Trang 39

Thu hồi hồ sơ thầu hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ

TK 331, 333, 338

Khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng vi phạm hành chínhphạm Hợp đồng,

vi phạm hành chính

K/C chi phí khác để xác định KQKD

Đánh giá giảm giá trị tài sản khi

chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Chênh lệch giữa đánh giá lại nhờ giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị vốn góp liên doanh liên kết

TK 214

Khấu hao TSCĐ ngừng sử dụng cho SXKD

Giá trị hao mòn

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành Chi phí thuế TNDN hoãn lại là sốthuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn

Trang 40

lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từcác năm trước.

1.4.10.2 Tài khoản sử dụng

TK 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát

sinh trong năm;

- Thuế TNDN hiện hành của các năm

trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai

sót không trọng yếu

- Số thuế TNDN hiện hành thực tếphải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếTNDN hiện hành tạm phải nộp đượcgiảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiệnhành đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế TNDN phải nộp được ghigiảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chiphí thuế TNDN hiện hành phát sinhtrong năm lớn hơn khoản được ghi giảmchi phí thuế TNDN hiện hành trong nămvào tài khoản 911 - “Xác định kết quảkinh doanh”;

Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w