1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) chuyên đề hidroclorua – axit clohidric

39 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1.Kiến thức Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric.. - Năng lực tính toán hóa học - Nă

Trang 1

Chuyên đề: Hidroclorua – axit clohidric

Chuyên đề: HIDROCLORUA – AXIT CLOHIDRIC

A NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ : HIDROCLORUA- AXIT CLOHIDRIC

B TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1.Kiến thức

Biết được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử

2.Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3.Trọng tâm

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric

- Nhận biết ion clorua

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phát hiện giải quyết vấn đề

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp hợp tác nhóm

- Phương pháp dạy học dự án

- Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

III BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY:

download by : skknchat@gmail.com

Trang 2

Chuyên đề: Hidroclorua – axit clohidric

- Hiểu được HCl

có tính khử (tácdụng với một sốchất có tính oxihóa như

MnO2,KMnO4

- Tính được lượngchất tham giaphản ứng hoặc tạothành từ các phảnứng hóa học củacác chất bằngcách dựa vào tỉ lệmol hoặc giảiphương trình hệphương trình đơngiản

Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Vận dụng kiến - Tìm hiểu, đưa thức đãhọc vào ra các biện pháp

các trường hợp hạn chế, xử lí

chất từ cấu tạo và trường

ứng hết, còn dư và toàn khối lượng,

sản phẩm tạo tố, để giải quyết

- Vận dụng các kĩ quan

thuật giải toán cơ - Tính toán lượng

theo hiệu suất dãy chuyển hóa

qua nhiều chất

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

Chuyên đề: Hidroclorua – axit clohidric

Giải thích được

hành/ trong bài học dụng cụ thí TN liên quan đến tiễn và sử dụng

A 2HCl + CuO CuCl2 + H2O B 2HCl + Zn ZnCl2 + H2

C 2 HCl + Mg(OH)2 MgCl2 + 2H2O D 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Câu 7 :Khi cho axit sunfuric đậm đặc tác dụng với NaCl rắn, khí sinh ra sau phản ứng là :

Câu 9: Để nhận biết muối halogenua ta có thể dùng chất nào dưới đây

Câu 10: Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa màu vàng đậm nhất?

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

Chuyên đề: Hidroclorua – axit clohidric

Mức độ 2 :

Câu 1 : Dãy chất nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl?

Câu 2 : Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 được điều chế từ CaCO3 và dung dịch HCl thường bị lẫnkhí hiđro clorua và hơi nước Để thu được CO2 gần như tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp khí lần lượtqua 2 bình đựng các dung dịch nào trong các dung dịch dưới đây ?

Câu 3 : Trong muối NaBr có lẫn NaI Để loại bỏ tạp chất, người ta có thể :

A Nung nóng hỗn hợp

B Cho dung dịch hỗn hợp các muối tác dụng với dung dịch Cl2 dư, sau đó cô cạn dung

dịch C Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch brom, sau đó cô cạn dung dịch

D Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3

Câu 4: Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF ?

Câu 5 : Có 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch riêng biệt : NaF, NaCl, NaBr, NaI Hóa chất duy nhất

dùng đểhận biết 4 dung dịch trên là :

Câu 6 : Cho một mẩu đá vôi vào dung dịch HCl dư, hiện tượng xảy ra là :

C có khí không màu thoát ra D có khí màu vàng thoát ra

Câu 7 : Để phân biệt 2 dung dịch mất nhãn : HCl và KCl, ta chỉ cần dùng thuốc thử :

Câu 8 : Cho các chất : sắt (II) hiđroxit, kim loại đồng, kim loại nhôm, đồng (II) oxit Tác dụng lần

lượt với dung dịch HCl, số phản ứng xảy ra là :

Câu 9 : Dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất là : NaI và NaBr Để làm sạch muối ăn có thể dùng

hóa chất :

Câu 10 : Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí clo cho cùng

loại muối clorua kim loại ?

Mức độ 3:

download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

Chuyên đề: Hidroclorua – axit clohidric

Câu 1 : Đổ 100g dung dịch HBr 8,1% vào 50ml dung dịch NaOH 1M Nhúng giấy quỳ tím vào

dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào ?

A Màu đỏ B Màu xanh C Không đổi màu D Không xác định được

Câu 2 : Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch riêng biệt không màu là NaF, NaCl, NaBr và NaI Có

thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch cho dưới đây để phân biệt được 3 dung dịch trên ?

Câu 3 : Cho a gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư thu được 5,6 lít khí ở đktc.Giá trị của a là :

Câu 4 : Để trung hòa hết 40,5 gam dung dịch HX (X: F, Cl, Br, I) nồng độ 10% người ta phải dùng

dung dịch AgNO3 dư thu được 8,5 gam kết tủa Dung dịch axit ở trên là dung dịch :

Câu 5 : Sục khí Clo dư qua dung dịch NaBr và NaI Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được 2,94 g NaCl thì số mol hỗn hợp NaBr và NaI đã phản ứng là bao nhiêu ? (Biết các phản ứngxảy ra hoàn toàn)

Câu 6 : Hòa tan 6,4 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO bằng dung dịch HCl 0,8M vừa đủ, thu được 2,24 lít

khí (đktc) Thể tích dung dịch HCl đã dùng là ?

Câu 7 : Khi clo hóa 20 gam một hỗn hợp bột gồm Mg và Cu cần phải dùng 1,12 lít khí clo đktc Thành

phần phần trăm của Mg trong hỗn hợp là :

Câu 8 : Để trung hòa hết 200g dung dịch HX ( X là halogen) nồng độ 14,6% người ta phải dùng 250 ml

dung dịch NaOH 3,2M Dung dịch axit trên là dung dịch nào ?

Trang 6

Chuyên đề: Hidroclorua – axit clohidric

Câu 14 : Hoà tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy

khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu Số mol axit đã tham gia phản ứng là

Câu 15 : Cần dùng bao nhiêu gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 1M thu được 2,24 lít khí H2đktc?

Câu 16 : Cần phải lấy bao nhiêu gam NaCl cho tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc để điều chế

được 50 gam dung dịch HCl 14,6 %?

Mức độ 4:

Câu 1 (ĐH – Khối B – 2010) Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO dư cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 dưthì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 2 (ĐH – Khối B – 2009) Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X,

Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là:

câu 3 (ĐH – Khối B – 2009) Hòa tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 4 Đem hòa tan a gam một muối được cấu tạo từ một kim loại M (hóa trị 2) và một halogen X vào

nước rồi chia dung dịch thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 5,74 gam kết tủa

Phần 2: Bỏ một thanh sắt vào, sau khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng thanh sắt tăng thêm 0,16 gam.Công thức của muối trên là:

Câu 5 Nung 24,5 g KClO3 Khí thu được tác dụng hết với Cu (lấy dư) Phản ứng cho ra chất rắn có khốilượng lớn hơn khối lượng Cu dùng khi đầu là 4,8 g Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân KClO3

Biết rằng khi nung KClO3 chỉ xảy ra phản ứng:

2KClO3 t o 2KCl + 3O2↑

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

Trường THPT Trần Văn Lan

V KẾ HOẠCH BÀI HỌC

V KẾ HOẠCH BÀI HỌC ( SỐ 1 – GV Bùi Thị Thúy Hạnh) 1 Chuẩn bị của GV và HS

a) Giáo viên

- Giấy màu ( 5 màu khác nhau)

- Máy tính đã cài đặt phần mềm Violet

- 4 bộ dụng cụ thí nghiệm Mỗi bộ gồm: 2 cốc thủy tinh 100ml; 1 bình tam giác dung tích 150 ml

1 giá ống nghiệm chứa: 4 ống nghiệm thủy tinh (không có gờ), 1 ống nghiệm thủy tinh (có gờ), 2 kẹp

gỗ, 1 ống hút nhỏ giọt, 1 panh kẹp hóa chất; 1 khay thủy tinh; 2 quả bóng cao su; 1 đoạn dây chỉ đểbuộc bóng

- Hóa chất: 50 ml dung dịch HCl 2M ( đựng trong cốc thủy tinh); Zn ( viên), Al ( lá), lá Cu đã bịgỉ

Trứng chim cút ( để trong 1 cốc thủy tinh) Dung dịch NaOH + phenolphtalein 1 cốc chứa

300ml nước

- Phiếu đánh giá học tập (Phụ lục kèm theo)

- Tổng hợp phiếu KWL, lưu ảnh các bài của HS

b) Học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ 1: Phiếu KWL ( Phụ lục Ha.1)

Ghi kết quả vào mục tương ứng trong phiếu KWL

- Thực hiện nhiệm vụ 2: Ghi kết quả vào mục tương ứng trong phiếu học tập cá nhân (Phụ lụcHa.2)

- Năng lực tư duy - Năng lực quan sát - Năng lực thực hành.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực vânâ dụng kiến thức hóa học vào cuôcâ sống.

- GV cho học sinh quan sát 3 quả - HS quan sát, tư duy độc

bóng không màu chứa 3 khí khác lập và trả lời câu hỏi

nhau H2, Cl2 và HCl

- Yêu cầu HS chỉ quan sát cho - HS vận dụng kiến thức đã

biết từng quả bóng chứa khí nào? học ( màu của khí Cl2, cách

- GV có thể nêu câu hỏi gởi mở không khí) giải thích cách

để định hướng HS việc quan sát phân biệt của mình Từ đó

màu ( khí Cl2 có màu vàng lục), ghi nhận thông tin

sử dụng tỉ khối khí so với không +) khí Cl2 màu vàng lục,

khí để chỉ ra đâu ra quả bóng nặng hơn không khí

chứa khí H2 ( nhẹ hơn không +) khí H2 không màu, nhẹ

khí), quả bóng chứa khí HCl hơn không khí

( hơi nặng hơn không khí) +) khí HCl không màu, hơi

nặng hơn không khí

download by : skknchat@gmail.com

Trang 8

Trường THPT Trần Văn Lan

- GV giới thiệu nội dung bài học - HS quan sỏt ghi nhận tỡm

mối liờn hệ giữa cỏc kiếnthức trong nội dung

- GV thụng bỏo kết quả tổng hợp - HS lắng nghe, bổ sung

+ Số lượng phiếu phỏt ra, thu

về

+ Tớnh hỡnh nắm kiển thức của

HS

+ Những điều HS đó biết

+ Những điều HS muốn biết

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức + kĩ năng mới

Hỡnh thành và rốn luyện năng lực:

- Năng lực tư duy - Năng lực hợp tỏc - Năng lực giao tiờ́p

- Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học - Năng lực võnõ dụng kiờ́n thức húa học vào cuụcõ sụ́ng.

- Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thụng.

- Năng lực phỏt hiện và giải quyờ́t vấn đề - Năng lực thực hành

HCl đó được thu trong bỡnh eclen

( bỡnh tam giỏc), mở nỳt cao su

để HS quan sỏt hiện tượng

- Gv chứng minh nước luộc bắp

cải tớm cú thể dựng như quỳ tớm

để nhõn biết dung dịch axit và

không làm quỳ tím đổi màu,

không tác dụng đợc với CaCO3

để giải phóng khí CO2, tác

dụng

- HS quan sỏt bài làm củaban, tư duy nhận xột rỳt rađặc điểm cấu tạo phõn tửHCl

- HS tư duy độc lập, vậndụng kiến thức về liờn kết húa học và đặc điểm của hợpchất chứa liờn kết CHT để

dự đoỏn tớnh tan của HCl

- HS quan sỏt trạng thỏi màu sắc của khớ HCl thấy được khớ HCl tạo khúi trắngkhớ tiếp xỳc với khụng khớ

- 1 HS làm thớ nghiệm

“nước bắp cải tớm” với dungdịch HCl và dung dịch NaOH

- 1 HS thực hiện thớ nghiệm thử tớnh tan của khớ HCl

HS tư duy độc lập kết hợp kiến thức vật lớ và húa học+) Giải thớch hiện tượngnước phun ngược vào trongbỡnh và chuyển đỏ

I KHÍ HIĐROCLORUA

1.Cấu tạo phõn tử

H && Cl H Cl &&

&& &&Công thức cấu tạo: H -Cl

HCl là hợp chất cộng húa trị, phõn

tử cú cực do hiệu độ õm điện giữa cỏc nguyờn tử Cl và H là 3,16 – 2,2 = 0,96

2 Tớnh chất của HCl

- Chất khớ, khụng màu, mựi xốc

- Tan nhiều trong nước ( 1 lớt nước tan

800 lớt HCl) tạo thành dung dịch axit

(quỳ tớm chuyển sang màu đỏ)

Trang 9

- Gv giải thớch về hiện tượng HCl

“bốc khúi” ngoài khụng khớ

- Gv chiều hỡnh ảnh trang quảng

cỏo về HCl, yờu cầu HS giải

thớch một số từ Tiếng Anh trờn

- HS quan sỏt trạng thỏi màu sắc của dung dịch HCl thấy được HCl đặc tạo khúi trắng khớ tiếp xỳc với khụng khớ

- HS quan sỏt, tư duy độc lập, vận dụng kiến thức Ngoại ngữ ( Tiếng Anh) kếthợp với kiến thức thực tiễn giải thớch cỏc từ hợp ngữ cảnh

độ cho phép của hiđro clorua trong không khí là 0,005 mg/l

- GV nờu lại Nhiệm vụ 3 ( phiếu

KWL): Một bạn HS sau khi

nghiờn cứu phần II.2 Tớnh chất

húa học SGK Húa học 10 trang

103 cho rằng:“ Axit clohiđric cú 2

tớnh chất húa học là: tớnh axit

mạnh và tớnh khử” Quan điểm

của em về ý kiến trờn? Vỡ sao?

- GV nờu kết quả tổng hợp phiếu

KWL

- GV chiếu 1 số bài làm của HS (

thể hiện rừ ý kiến của HS) so

sỏnh với SGK, rồi tổ chức cho

HS thảo luận rỳt ra nội dung kiến

thức : HCl là một axit mạnh, HCl

vừa thể hiện tớnh khử (do Cl-1)

vừa thể hiện tớnh oxi húa ( do

H+1)

- GV yờu cầu HS nờu dóy ĐH

- HS đó thực hiện nhiệm vụ 2 Tớnh chất húa học

từ trước tiết học a) Tớnh axit mạnh

- Làm quỳ tớm chuyển đỏ

- Tỏc dụng với kim loại đứng trước Htrong dóy điện húa kim loại (phảnứng*)

( K,Ba,Ca,Na,Mg, Al,Zn,Fe, Ni, Sn,

Pb, H2,Cu,Hg, Ag, Pt, Au)2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

- HS quan sỏt cỏc phiếu - Tỏc dụng với bazơ và oxit bazơKWL cú cỏc nhận định khỏc Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2Onhau, hỡnh ảnh SGK trang Fe3O4 + 8HCl→FeCl2 +2FeCl3 +4H2O

103 tư duy, vận dụng kiến - Tỏc dụng với một số muốithức và thảo luận để rỳt ra AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3

Trang 10

download by : skknchat@gmail.com

Trang 11

Trường THPT Trần Văn Lan

2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng kiến thức (tính chất hóa học của axit HCl)

Hình thành và rèn luyện năng lực:

- Năng lực tư duy - Năng lực giao tiếp - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực thực hành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vânâ dungâ kiêń thức hoá hocâ vaò cuôcâ sônǵ.

- Gv tổ chức cho Hs thảo luận để

giải quyết 4 thí nghiệm (tình

- Bài báo “Những quả bom di

động mang tên Hiđro” vụ nổ

bóng bay chiều ngày 16/9/2016

Ảnh: Văn Được Theo Zing.vn

đề của tình huống

HS thảo luận lựa chọn hóa chất và dụng cụ tối ưu cho từng thí nghiệm ( dựa vào hóa chất và dụng cụ chosẵn)

HS thảo luận sắp xếp thứ

tự thí nghiệm để hiệu quả nhất

- Nhóm HS tập hợp ý kiến, trao đổi để tạo sản phẩm họctập của nhóm

- Các nhóm ghi trên các giấymàu khác nhau ( gọi tên nhóm theo mầu giấy: nhóm hồng, nhóm xanh lá, nhóm xanh dương, nhóm vàng)

Đổi phiếu đánh giá chéo.

- HS giải thích sự lựa chọnđáp án của mình, HS khác

so sánh kết quả tự đánh giáquá trình lính hội kiến thứcmới

- HS thức hiện nhiệm vụ,

VẬN DỤNG 1

1 Tạo 1 quả hơi với đường kính nhỏ

nhất 6 cm mà không sử dụng hơi củamình

2 Làm đổi màu dung dịch màu hồng (hỗn hợp NaOH + phenolphtalein)

3 Làm sáng bề mặt lá Cu bị gỉ (gỉ đồng chủ yếu là CuO)

4 Làm mất đốm đen trên bề mặt quả trứng chim cút Biết vỏ trứng có thành

download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

Trường THPT Trần Văn Lan

- Clip “Công nghệ tẩy trắng

lít axit đi qua vòng xoay cổng

11 hướng quốc lộ 51 (P Long

- HS quan sát nêu cảm nhận

về các ứng dụng của HCl

mà Gv nêu, thấy được hiệu quả cũng như hậu quả của việc sử dụng HCl đúng cách

và sai cách từ đó biết bảo vệmôi trường, bản thân và người xung quanh

- HS quan sát, vận dụng kiến thức hóa học vào thực

tế cuộc sống

HS sắp xếp các hình ảnh theo trình tự sự việc tạo cụm từ A-X-I-T-H-Cl

HS vận dụng kiến thức trả lới các câu hỏi của Nd

- Gợi ý trả lời

Nd1: Gọi 114 Nd2: Khói chủ yếu do

HCl đặc bay hơi, khói còn

do HCl+ chất trên mặt đường ( đá, dụng cụ chuyển trở …)

Nd3: Fe + HCl

hòa loãng, có thể dùng nước vôi để trung hòa axit

phần hóa học chủ yếu là CaCO3, màu đen có thể bị bào mòn

VẬN DỤNG 2 Tình huống : Một vài người dân (Nd) xung quanh khu vực trò chuyện

Nd1: Này các bác ơi, nếu chẳng

may gặp tai nạn tương tự thì phảigọi đến số 113, 114 hay 115?

Nd2: Sao khi axit đổ ra lại có nhiều

khói bốc lên? Khói đấy là khói gì nhỉ?

để giảm tác hại của nó?

Bằng kiến thức em đã được học, hãy trả lời các câu hỏi của người dân (Nd).

Nhiệm vụ về nhà sau tiết 1:

Trang 13

Trường THPT Trần Văn Lan

Hoạt động 4: Hình thành kiến thức + kĩ năng mới ( điều chế HCl, nhận biết gốc clorua)

Hình thành và rèn luyện năng lực:

- Năng lực tư duy - Năng lực hợp tác - Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực vânâ dụng kiến thức hóa học vào cuôcâ sống.

- Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực thực hành

- Gv chiếu và giới thiệu sơ đồ

thiết bị điều chế axit HCl trong

công nghiệp (sử dụng flash)

Yêu cầu HS quan sát 2 lần, rồi

thảo luận nhóm cử đại diện mô tả

lại cả quá trình trong cá tháp

tổng hợp và hấp thụ

- Gv nêu vấn đề: Tại sao phun

nước từ trên xuống mà không

dẫn khí HCl vừa sinh ra vào

nước

Gv phân tích để HS thấy được

việc vận dụng nguyên tắc ngược

dòng để tăng diện tích tiếp xúc

và tăng hiệu suất

- HS quan sát tư duy độc lập

- HS thảo luận theo nhóm đểnăm được quá trình hóa họcxảy ra ở các tháp T1, T2 vàT3 Cử đại diện trình bày

- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm

- HS tư duy độc lập giải quyết vấn đề

HS thảo luận trao đổi để làm rõ vấn đề

3 Điều chế:

a) Trong công nghiệp

(1) 2NaCl +2H2O dpdd ,mn

2 NaOH + H2+Cl2(2) H2 + Cl2 t0 2 HCl

- Gv tổ chức cho HS thảo luận

nghiên cứu và thực hành thí

nghiệm điều chế dung dịch HCl

(phương pháp điều chế axit HCl

trong phòng thí nghiệm)

Dự kiến dụng cụ, hóa chất

Cách bố trí thí nghiệm

Trong quá trình điều chế khí

HCl có thể bị thoát ra, phương

+) Viết PTHH+) Dụng cụ: Giá sắt, đèncồn, 2 ống nghiệm, nút cao

su có ống dẫn thủy tinh (chữV) xuyên qua, bông (tẩmdung dịch NaOH)

+) Hóa chất: NaCl khan,H2SO4 đặc, nước cất, dungdịch NaOH

- HS các nhóm lắp dụng cụ,

tự nhận xét đánh giá nhómkhác

- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- Nhóm 1 thử tinh chất củadung dịch sản phẩm củanhóm 2, nhóm 2 → 3, nhóm

3 → 4 và nhóm 4 → 1

b) Trong phòng thí nghiệm

2NaCl + H SO 4000 C

2 4Na2SO4+ 2HClNaCl + H SO 2500 C

2 4NaHSO4 + HCl

download by : skknchat@gmail.com

Trang 14

- Gv yờu cầu HS quan sỏt bảng

tớnh tan, nhận xột tớnh tan của

dụng của một số muối clorua

- Gv nờu vấn đề dựa vào thớ

nghiệm kiểm chứng tớnh chất

của dung dịch HCl thu được ở

nhúm 4

- HS quan sỏt bẳng tớnhtan, vận dung kiến thức đóbiết về tớnh tan của cỏcchất nờu nhận xột về tớnhtan của muối clorua núichung

- HS thảo luận và cử đạidiện lờn viết nhanh kết quảthảo luận tỡm hiểu ứngdụng của muối clorua

- HS quan sỏt hiện tượngxảy ra khi nhỏ từ từ dungdịch HCl vào dung dịchAgNO3 tạo kết tủa trắng

HS viết PTHH và tư duyđộc lập ghi nhận kết tủatrắng là AgCl, từ đú rỳt rađược nhận biết ion cloruadung dung dịch AgNO3

III MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA.

1

Một số muối clorua :

- Đa số muối clorua đều tannhiều trong nớc(trừ AgCl,PbCl2 )

HCl + AgNO3 AgCl + HNO3

NaCl+AgNO3 AgCl + NaNO3

Hoạt động 3.2: Vận dụng, mở rộng kiến thức ( điều chế và muối clorua)

Hỡnh thành và rốn luyện năng lực:

- Năng lực tư duy - Năng lực giao tiờ́p - Năng lực phỏt hiện và giải quyờ́t vấn đề

- Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học - Năng lực võnõ dụng kiờ́n thức húa học vào cuụcõ sụ́ng.

Gv tổ chức cho HS thảo luận

làm thớ nghiệm: Bằng phương

phỏp húa học phõn biệt 4 dung

dịch trong suốt khụng màu,

riờng biệt HCl, H2SO4 loóng,

dung dịch suốt khụng màu, riờng biệt HCl,

- Cỏc nhúm dự kiến dụng cụ H 2 SO 4 loóng, NaCl và NaNO 3 húa chất

- HS thảo luận dưới sự tổ Cỏch tiến hành:

chức của Gv để rỳt ra được - Lấy một phần húa chất để làm thớ phương phỏp sử dụng dụng nghiệm và cú đỏnh dấu

cụ, húa chất và cỏch tiến - Dựng cỏc đũa thủy tinh khỏc nhauhành thớ nghiệm tối ưu chấm vào từng dung dịch rồi chấm vào

1 Húa chất dung thờm giấy pH ( hoặc giấy quỳ tớm)

Giấy pH hoặc quỳ tớm +) Dung dịch nào làm giấy chuyển

Trang 15

Dung dịch BaCl2 đỏ là dung dịch HCl hoặc H2SO4

download by : skknchat@gmail.com

Trang 16

Trường THPT Trần Văn Lan

Dung dịch AgNO3 loãng Gọi là nhóm I

2 Dụng cụ +) Dung dịch nào không làm giấy

2 giá ống nghiệm (5 lỗ) chuyển màu là dung dịch NaCl hoặc

2 kẹp gỗ NaNO3 Gọi là nhóm II

2 ống hút nhỏ giọt - Nhỏ 1 giọt dung dịch BaCl2 vào dung

8 ống nghiệm dich ở nhóm I

Giấy dãn nhẵn loại nhỏ +) Dung dịch tạo kết tảu trắng với

2 - 4 đũa thủy tinh BaCl2 là dung dịch H2SO4

+

- HS các nhóm thực hành thí BaCl2 + H2SO4 BaSO4

trắng+) Dung dịch còn lại là HCl khônghiện tượng

- Nhỏ 1 giọt dung dịch AgNO3 vàodung dich ở nhóm II

+) Dung dịch tạo kết tảu trắng vớiAgNO3 là dung dịch NaCl

+NaCl + AgNO3 AgCl

NaNO3

trắng+) Dung dịch còn lại là NaNO3không hiện tượng

NỘI DUNG: HIĐROCLORUA AXIT CLOHIĐRIC MUỐI CLORUA (*) Tiết 1: Hiđroclorua Axit clohiđric (tính chất vật lí, tính chất hóa học)

Nhiệm vụ 1: Em hãy hoàn thành phiếu học tập sử dụng kĩ thuật KWL (Know – Want – Learned)

Hướng dẫn: Em hãy trả lời các câu hỏi sau ( nếu biết ghi vào cột K, chưa biết ghi lại vào cột W)

I HIĐROCLORUA (khí HCl) II AXIT CLO HIĐRIC (Dung dịch HCl)

- Đặc điểm cấu tạo của phân tử HCl? - Tính chất vật lí của dung dịch axit HCl

- Dự đoán tính tan của HCl - Tính chất hóa học của dung dịch axit HCl (mỗi

- Tính chất vật lí của khí HCl tính chất lấy 2 PTHH minh họa – nếu có).

K - Điều em đã biết?

trước khi học nội dung (*)

W - Điều em muốn biết?

trước khi học nội dung (*)

L - Điều em đã học được?

sau khi học nội dung (*)

Trang 17

download by : skknchat@gmail.com

Trang 18

Trường THPT Trần Văn Lan

download by : skknchat@gmail.com

Trang 19

Trường THPT Trần Văn Lan

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gv: Trong quỏ trỡnh cỏc bạn làm việc trờn bảng, cỏc bạn cũn lại quan sỏt nhận xột bổ xung và chuẩn bi thảo luận. - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề hidroclorua – axit clohidric
v Trong quỏ trỡnh cỏc bạn làm việc trờn bảng, cỏc bạn cũn lại quan sỏt nhận xột bổ xung và chuẩn bi thảo luận (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w