Học sinh phải đổi mới cách học, biết cách tự học, tự phát hiện, tự giảiquyết vấn đề, tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện khả năng t duy độc lậpsáng tạo.Ngoài việc vận dụng phối hợp linh ho
Trang 1đổi mới giáo dục phổ thông(ĐMGDPT ) trên các mặt : Nội dung – SGK;phơng pháp dạy học; phơng tiện dạy học tổ chức đánh giá chất lợng họcsinh
Trong đó đổi mới phơng pháp dạy học là một yếu tố quan trọng quyết
định thành công đổi mới giáo dục Đổi mới phơng pháp dạy học đợc hiểulà: “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học; rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Điều 24 – Luật giáodục)
Muốn vậy, giáo viên phải đổi mới cách dạy theo hớng phát huy tính tíchcực, chủ động của học sinh Là ngời tổ chức, hớng dẫn chỉ đạo để họcsinh tự tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh tri thức
Trang 2Học sinh phải đổi mới cách học, biết cách tự học, tự phát hiện, tự giảiquyết vấn đề, tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện khả năng t duy độc lậpsáng tạo.
Ngoài việc vận dụng phối hợp linh hoạt các phơng pháp dạy học truyềnthống và phơng pháp dạy học hiện đại, ngời giáo viên cần phải biết lựachọn các hình thức dạy học thích hợp cá nhân, nhóm, cả lớp hay học ở hiệntrờng hoặc tổ chức trò chơi học tập…
Hơn nữa, ngoại ngữ là môn học yêu cầu học sinh nắm đợc các kiến thứccơ bản, tối thiểu và tơng đối hệ thống về tiếng Anh thực hành hiện đại,phù hợp lứa tuổi Có kĩ năng sử dụng tiếng Anh nh một công cụ giao tiếp
Học và thực hành ngoại ngữ đợc đánh giá có hiệu quả cao, khi ngời họcthể hiện giao tiếp tốt Việc giao tiếp đó phụ thuộc vào nhiều yếu tốtrong quá trình học ngoại ngữ đó là thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc,viết một cách hoàn thiện Để hoàn thiện các kỹ năng, ngời học nhất thiếtphải nắm chắc ngữ pháp của ngoại ngữ đó Hơn thế nữa, vốn từ vựngtiềm tàng cần thiết đủ để giao tiếp với những ngời biết nói ngoại ngữ đó,nhất là giao tiếp với ngời bản xứ Nh vậy giáo viên và học sinh phải xác
định đợc rằng việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ trong ngoại ngữ đợc đặt rahết sức quan trọng, nhng vốn từ vựng còn quan trọng hơn nhiều Giaotiếp có hiệu quả nếu ngôn từ, chất giọng, âm
Trang 3tiết của từ vựng chính xác, thu hút đợc ngời nghe, hiểu đợc nội dung câuchuyện, hoặc chủ đề đợc nói tới Liên quan chặt chẽ đến việc phát âm từchính xác đó là dấu nhấn của từ, âm tận cùng của từ, nhiều phụ âm điliền nhau trong một âm tiết Còn nữa, từ đợc dùng trong câu phải hợp vớingữ cảnh, do đó nó đòi hỏi học sinh có những hiểu biết về văn hoá, tậptục, truyền thống của đất nớc đó Ngời giao tiếp sẽ có nhiều bất lợi khidùng từ sai ngữ nghĩa, ngữ cảnh có thể dẫn đến những hiểu lầm đángtiếc, hoặc đổ vỡ trong kinh doanh, chính trị v v Ngợc lại, ngời giao tiếp
sẽ thành công nếu họ dùng từ chính xác, thậm chí từ đợc dùng mang tínhchất hoa mỹ, đợc trau chuốt đúng ngữ cảnh và làm hài lòng ngời nghe sẽ
có tác đông mạnh mẻ đến t tởng tình cảm với đối tợng mà mình giao tiếp
Do vậy câu hỏi lớn đặt ra là bằng cách nào để ngời học học tốt từ vựng,phát âm chuẩn, sử dụng từ vựng chính xác về ngữ cảnh và ngữ nghĩa
Đây là câu hỏi tởng chừng nh dễ trả lời nhng nó hoàn toàn là một câu hỏikhó đợc đặt ra cho tất cả những ai đang dạy và học ngoại ngữ nói chung,môn Tiếng Anh nói riêng
Để thực hiện đợc những vấn đề nêu trên, trong phạm vi của đề tài tôi xin
đợc trình bày việc dạy - học từ vựng môn Anh văn ở trờng THCS nh thếnào để đạt kết quả cao ?
AI. cơ sở lí luận và thực trạng của vấn đề:
Trang 4Nghị quyết TW IV khoá VII (1993) đã đề ra nhiệm vụ “Đổi mới phơngpháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học” và đã xác định “Khuyếnkhích tự học” , phải “áp dụng những phơng pháp giáo dục hiện đại để bồidỡng cho học sinh năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Nghị quyết TW II khoá VIII (12-1996) tiếp tục khẳng định “Phải
đổi mới phơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ng-ời học Từng bớc áp dụng cácphơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảmbảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”
Điều 28 luật GD (2005) viết : Phơng pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với
đặc điểm từng lớp học, môn học Bồi dữơng phơng pháp tự học , , rènluyện kỉ năng vận dụng vào thực tiển"
Mục tiêu học môn học tiếng Anh cấp THCS nhằm hình thành và pháttriển ở học sinh những kiến thức ; kĩ năng cơ bản về tiếng Anh và nhữngphẩm chất trí tuệ cần thiết để tiếp tục học lên và đi vào cuộc sống lao
động
2- Thực trạng của vấn đề:
* Tình hình học sinh học ngoại ngữ ( Anh văn) ở Lệ thuỷ nói chung:
Trang 5Qua quá trình giảng dạy , qua các đợt sinh hoạt chuyên môn liên trờng vàqua trao đổi với đồng nghiệp bản thân thấy tình hình học tập Anh văncòn bộc lộ một số nhợc điểm sau:
- Về phía học sinh:
Nhìn chung học sinh rất " sợ " và " ngại " học từ mới , việc sử dụng từ cònnhiều hạn chế nh: viết sai chính tả , phát âm từ sai, sử dụng từ khôngchính xác, không phù hợp với ngữ cảnh Đa số các em chỉ có thói quen họcthuộc từ đơn giản hoặc nghĩa của từ Một số em chỉ học vẹt, đối phó
để xung phong lên bảng viết từ mới
và sau đó khi cần dùng đến thì quên mất hoặc không biết sử dụng từ nhthế nào Có nhiều em thì cố học thuộc hết từ mới mà các em gặp nênthấy bài nào từ mới cũng nhiều dẫn đến tâm lí sợ và ngại học từ Vì thếhọc sinh thờng có ý thức không học nữa, hoặc học không có hiệu quả Tấtcả những điều trên là do các em cha biết cách học t vựng , cha tìm ra chomình một ph-ơng pháp học từ vựng thích hợp
- Về phía giáo viên:
Thực tế của việc dạy và học từ vựng ở Lệ Thuỷ đang là vấn đề đángquan tâm của giáo viên dạy môn Tiếng Anh Những năm trớc, các giáo viênthực sự lúng túng khi muốn dạy từ vựng cho 1 tiết học Họ có thể dạy cảhàng chục từ nếu có trên một đơn vị bài học mà không cần quan tâm
đến sự liên quan của từ với chủ đề bài học, không quan tâm đến tâm
Trang 6hoặc thậm chí học sinh có thể dùng đợc từ vựng trong giao tiếp haykhông Những năm trở lại đây, phong trào đổi mới phơng pháp dạy học mônngoại ngữ đã đợc thực hiện các kỹ thuật dạy từ vựng đã đợc tập huấn chocác giáo viên, việc sử dụng các kỹ thuật đó song vẫn còn lúng túng khimuốn gợi ý một từ thông qua đồ dùng, cho ví dụ, giải thích từ mình cầndạy nh thế nào để thật ngắn gọn, dễ hiểu, nhất là những từ trừu tợng.Trong việc chọn từ để dạy cho một tiết học, ôn tập hoặc củng cố lại từ đãhọc trở thành một gánh nặng cho giáo viên, do vậy họ có thể tảng lờ việc
ôn từ đã học ở những tiết học có cơ hội ôn từ vv Một thực trạng hết sứcbuồn là việc phát âm từ không chính xác làm cho học sinh gặp không ítkhó khăn trong giao tiếp, kể cả khi phải thay đổi giáo viên bộ môn ở cácnăm học ở đây có thể nói đến tính mất chính xác trong phát âm ban
đầu của một số ít giáo viên và phần đông học sinh
tham gia học ngoại ngữ Từ những vấn đề trên tôi thực sự phải đầu t thờigian cho việc soạn và dạy từ vựng nh thế nào để học sinh thích học từvựng nói riêng và thích học bộ môn tiếng Anh nói chung
* Tình hình học ngoại ngữ ( Anh văn) ở trờng THCS Văn Thuỷ nói riêng:
Những vấn đề nêu về việc soạn và dạy từ vựng nh thế nào để họcsinh thích học từ vựng nói riêng và thích học bộ nói chung ở trên cũng đợcthể hiện rõ nét trong quá trình dạy và học
Trang 7môn ngoại ngữ ( tiếng Anh ) của giáo viên và học sinh ở trờng Văn Thuỷ
Những khảo sát ban đầu để kiểm tra việc học từ vựng và vận dụng từ vựng trong giao tiếp của học sinh ở trờng THCS Văn Thuỷ:
Ngay từ tuần thứ năm của kì I tôi đã đối thoại với học sinh để làm nhữngkhảo sát nhỏ cho khối lớp tôi đang dạy để xác định xem học sinh học từ,phát âm từ và vận dụng từ vào giao tiếp ở mức độ nào, lỗi mà các emthờng mắc phải là gì để có hớng giải quyết
Sau đây là những hội thoại dùng để khảo sát và những vấn đề đợc rút
ra từ các khảo sát đó:
Hội thoại khảo sát 1:
- T: What’s this? (Teacher shows students a waste basket)
- S1: /weis beiskit/
- S2: /weis beikits/
- S3: /weis beiskits/
Với 3 học sinh này việc trả lời câu hỏi của cô đã đợc các em xác định
đúng vật và tên của vật bằng Tiếng Anh nhng cả 3 đều phát âm từ bị sai
và hầu hết các em cha chú ý đến âm /s/, từ đợc phát âm đúng là /weistbổskit/
Hội thoại khảo sát 2:
Pointing at a bench, teacher asks students:
Trang 8- T: What’s that, class?
âm mà các em mắc phải bằng hội thoại sau đây:
T: What am I doing? (mine)
- S1: You are /brΛtiŋ/
- S2:/brusiŋ/
- S3: /bruziŋ/
Lỗi phát âm đợc lặp lại, do đó tôi có thể khẳng định đợc học sinh cha
có ý thức luyện âm hoặc không dùng từ nhiều trong giao tiếp, do vậyquên từ hoặc quên cách phát âm từ dẫn đến tự do phát âm không cần biếtsai hay đúng Lỗi này hoàn toàn trầm trọng khi giao tiếp, ngời nghe sẽhiểu sai nội dung thông báo của câu
Ví dụ1: thay vì việc nói tôi 30 tuổi ngời giao tiếp này đã nói:
- I am thirsty (I’m thirty)
Nh vậy ngời nghe sẽ hiểu là ngời nói đang khát nớc, ngời nghe sẽ tiếp tụchội thoại bằng câu:
- Would you like some drink ?
Trang 9Ví dụ 2: Thay vì việc nói em gái tôi 6 tuổi, ngời giao tiếp này đã nói :
- My sister is sick (my sister is six)
Ngời nghe hiểu là ngời nói đang thông báo việc em gái của ng-ời này
đang bị ốm nặng, ngời nghe sẽ tiếp tục hội thoại:
- Oh, poor her I’ll come to see her if I have time
Thậm chí có em quên từ, không nói đợc từ khi có gợi ý, kể cả khi đã có từ
để nói, điều đó có nghĩa là học sinh không học từ hoặc không thể nhớ
từ đã học ở các bài học trớc hoặc các năm học trớc
Tiếp nh vậy với nhiều ví dụ khác giáo viên có thể thấy rằng việc họcsinh phát âm chính xác từ rất quan trọng
Hội thọai khảo sát 3:
- T: Hello How are you?
- S: Hello er… er…
- T: Fine?
- S: er er… fine fine
- T: yeah, yeah I see, you’re fine
Thật buồn vì hội thoại bị gián đoạn bởi học sinh không thể tiếp tục giaotiếp, cũng có thể học sinh đã quên mất nội dung câu hỏi, cũng có thể họcsinh còn quá yếu về kĩ năng giao tiếp
Trang 10nhng tôi có thể rút ra đợc một điều rằng vốn từ vựng không có dẫn đến mất tự tin trong giao tiếp:
Hội thoại khảo sát 4:
- T: What’s there in your bedroom?
- S1: No, er er yes (he smiles and looks very nervous)
- T: Is there a bed?
- S1: Yes, there is
- T: Are there any flowers?
- S1: Hmm (another student wanted to answer the question)
- S2: Yes, teacher There are some flowers in my bedroom
- T: Good Any thing else?
- S2: Yes, there’s a table and a a (The student’s hands draw something in the air)
Thế là cuộc trò chuyện lại ngắt quảng Với cuộc hội thoại này, tôi mừngvì dấu hiệu giao tiếp khá rõ ràng (student 2 ) nhng vốn từ của em này cònquá ít làm hạn chế đến giao tiếp Từ các cuộc khảo sát trên tôi tập trungcho việc soạn và dạy từ vựng bằng các kĩ thuật đã học đợc, ôn tập từ vựnggiúp học sinh ghi nhớ từ, nói, đọc và dùng từ một cách chuẩn xác
III- Giải quyết vấn đề:
Trang 111- Các bớc tiến hành và giải pháp thực hiện trong từng tiết học:
a, Dạy từ vựng bằng các kỹ năng đã học
đợc :
Từ vựng là một trong những phần quan trọng nhất của việc học ngoạingữ Nếu muốn giỏi tiếng Anh thì dù bất cứ kĩ năng nào : nghe , nói , đọchay viết ta cũng cần một vốn từ nhất định.Vốn từ này không phải tự dnghay ngày một ngày hai mà có , nó phải là cả một quá trình tích luỹ lâu dài
Dạy từ vựng theo các thủ thuật đã đợc tập huấn ở các lớp học ph-ơng phápgiảng dạy không phải là dễ Giáo viên phải tuân thủ các nguyên tắc gợi ý từ:ngắn gọn, dễ hiểu, hấp dẫn Tính tò mò của học sinh càng tăng lên khigiáo viên tạo tình huống hay, kèm theo nó là việc khắc sâu từ Để đảm bảocác nguyên tắc gợi ý từ trên, giáo viên phải đầu từ thời gian để soạn giáo án,chuẩn bị đồ dùng dạy học, các câu hỏi gợi ý tình huống một cách kỹ lỡng
Về phía học sinh, các em cũng phải chuẩn bị bài ở nhà nh: tìm hiểu từvựng, dùng từ điển học sinh, tìm hiểu nội dung bài đọc theo cách hiểucủa mình
Giáo viên phải dạy từ khi bài học cần từ, những từ vựng đợc dạy trong tiếtphải là những từ đợc dùng đến nhiều lần trong tiết học, gần gũi với họcsinh trong chủ đề mà học sinh đang học và đang vận dụng để giao tiếp
Từ đợc dạy phải là những từ đợc
Trang 12chọn lọc kỹ lỡng và thuộc về: active vocabulary, không dạy từ tràn lan và áp
đặt Số lợng từ đợc dạy vừa phải (5-8 từ ) nếu số lợng từ quá nhiều thì giáoviên cần có một hoạt động nhỏ đợc thực hiện trong khoảng 2- 3 phút để
đoán từ theo ngữ cảnh với các dạng bài tập phù hợp Nh vậy học sinh có thểhiểu thêm về
nội dung bài học mà không phải bị số lợng từ vựng làm cho nhàm chánhoặc căng thẳng
Unit 8 - Out and about – lesson 6 C3-4 ( Anh văn lớp :6 )
Chủ đề của từ có liên quan là Biển báo giao thông và luật đi đờng Các
từ mà giáo viên chọn vừa mang tính chất phổ biến, vừa mang tính chấtgần gũi với các em Chuẩn bị cho việc dạy từ là:
- Cách gợi ý từ (các kỹ thuật dùng để giới thiệu từ)
- Đồ dùng dạy học (cards, bảng phụ)
Trang 13+ (to) warn us (realia) + (to) help us
(translation)Theo phần chuẩn bị giáo án trên giáo viên cần chuẩn bị những đồ dùngcần thiết nh tranh vẽ về 1 vụ tai nạn, giáo viên phải tập vẽ một cách nhanhnhất về một giao lộ ở trên phố để không mất thời gian khi lên lớp: Số từvựng giáo viên có thể viết một số card để tiết kiệm thời gian viết từ lênbảng và xóa từ trong quá trình dạy từ vựng
Trang 14V¨n Thuû
download by : skknchat@gmail.com
Trang 15straightdangerous
Unit 9: The body lesson 1 A1-2 ( Anh văn lớp :6 )
Phần chuẩn bị:
* Số từ cần dạy theo chủ đề: Cơ thể
* Tất cả những danh từ này giáo viên dạy dùng thủ thuật “mime” Giáo viên
có thể dùng hình vẽ cơ thể ngời nhng tôi lại muốn để tranh vẽ dùng vào hoạt
Trang 16Unit 11: What do you eat? Lesson 1 A1 ( Anh văn lớp : 6 )
Đây là 1 tiết học có nhiều từ vựng Từ vựng theo chủ đề “thing to buy”
và chủ đề (số lợng) “quantifiers” và “containers” có tới 17 từ Với số từ đợc
chọn dạy là 7 từ theo chủ đề “thing to buy”, tôi chuẩn bị cho hoạt động nh
sau:
- some eggs (picture) - some beef (realia)
- some oil (picture) picture Đồ dùng: - 7 cards từ/
card sửa lỗi: /s/ /st/ /z/
- sô cô la, thịt bò, xà phòng bánh
- tranh vẽ: 12 quả trứng, chai dầu ănNgoài ra giáo viên phải tập vẽ một tuýp thuốc đánh răng với 1 ít kem đợc
đa ra ngoài tuýp để tiết kiệm thời gian cho hoạt động Tôi có thể dùng vật
thực để dạt song tôi vẽ để hấp dẫn hơn cho việc gợi ý từ và tạo hứng thú
cho tiết họ
Số từ vựng còn lại không thể không dạy bởi tiết học cần luyện cho việc
nói đơn vị đo lờng hoặc đồ đựng đồ vật nên số từ còn lại (10 từ) tôI cho
học sinh hoạt động trong thời gian 2-3 phút để nói từ với đồ vật
Trang 18đợc phát âm chuẩn các em hoàn toàn tự tin để giao tiếp, các em sẽ thu hút
đợc ngời nói chuyện cùng mình
Unit 13: Activities and the seasons Lesson 1 A 1 (Anh văn lớp :6 )
Từ vựng của tiết học có chủ đề thời tiết cũng nh nhiệt độ của mùa, từ
đợc chọn dạy: 8 từ viết trên card
+ the fall (picture)
+ the winter (picture)
Trang 19Để khắc sâu từ vựng học sinh đợc luyện tập thêm bằng bài tập
“pelmanism”
b, Củng cố từ bằng một số hoạt
động khác trong tiết học
Mục đích của củng cố từ chính là để các em tự mình ghi nhớ từ, phát
âm từ chính xác hơn, cơ hội sử dụng từ trong giao tiếp tốt hơn Việc khắcsâu từ trong các tiết học hoặc ôn từ theo tr-ờng từ, chủ đề qua các hoạt
động khác nhau bằng nhiều thủ thuật khác nhau: Bingo, brainstorm,chaingame, crossword puzzle, dictation, hangman, jumbled worlds, Kim’sgame, lucky numbers, matching, mime chill, realia drill, picture drill,networks, noughts & crosser, gap fill, ordering vocabulary, pelmansm, what
snakes & ladders, wordsquare, substitution boxes
Giáo viên có thể dùng những thủ thuật này phù hợp với các hoạt động trong
1 tiết học đó là: warm up, checking vocabulary, futher exercise forvocabulary
c. Bồi dỡng phơng pháp học từ
vựng cho học sinh :