MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Biết khái niệm thủy quyển - Hiểu và trình bày về Vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông - Biết đặc điểm phân
Trang 1SẢN PHẨM XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ NHÓM ĐỊA LÝ - TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN LAN
II MỤC TIÊU 1.Kiến thức
- Biết khái niệm thủy quyển
- Hiểu và trình bày về Vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Biết đặc điểm phân bố một số sông lớn trên thế giới
-Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra sóng biển, thủy triều, sự phân bố
và chuyển động của các dòng biển nóng , lạnh trong đại dương thế giới
- Có tình yêu thiên nhiên và có thái độ và hành động ứng xử thích hợp với tự nhiên
- Có ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ
và cải tạo môi trường nước
download by : skknchat@gmail.com
Trang 2- Biết khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên môi trường nước trong sản xuất và đời sống.
4 Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp,tư duy , sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, hình vẽ, tranh ảnh
III NỘI DUNG:
Chủ đề 1 (1 tiết): Tìm hiểu Thủy quyển.Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước
sông Chủ đề 2 (1 tiết): Sóng Thủy triều Dòng biển IV MÔ TẢ
1 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHUYÊN ĐỀ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Thủy - Biết được - Trình bày - Xác định trên - Phân tích ý
khái niệm được vòng tuầnquyển.Một số thủy quyển lược đồ đặc nghĩa vai trò
hoàn nhỏ vànhân tố ảnh điểm các con của nước ngầm
tuần hoàn lớnhưởng tới chế độ - Biết các của nước trên sông lớn khác trong đời sốngnướcsông
nhân tố ảnh Trái Đất. - Sử dụng tranh và sản xuất.
hưởng tới ảnh để mô tảchế độ vòng tuần hoànnước sông
2 Sóng Thủy - Trình bày - Giải thích - Xác định các - Sử dụng bản
khái niệm được nguyên dòng biển nóng,triều Dòng biển đồ dòng biển đề
Trang 3- Trình bày - Giải thích khi giới: Atcama;
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
và chuyển nào dao độngđộng các thủy triều là lớn
- Nhận thấy tácdòng biển nhất, nhỏ nhất
hại của sóngnóng và
thần?
lạnh trongđại dươngthế giới
* Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, thuyết trình, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, hình vẽ, tranh ảnh
2 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
- Chế độ nước song chịu ảnh hưởng của các nhân tố: chế độ mưa, băngtuyết và nước ngầm; địa thế, thực vật , hồ đầm
Câu 2: Nêu khái niệm sóng bạc đầu, sóng thần, thủy triều?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁNSóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứngnhưng lại cho ta có cảm giác là nước biển chuyển động theo chiều ngang từngoài khơi xô vào bờ
Khi có gió mạnh những phần tử nước biển chuyển động lên cao, khi rơixuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bột trắng gọi là sóng bạc đầu
Trang 5download by : skknchat@gmail.com
Trang 6Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khốinước biển đại dương.
Câu 3 Dao động thuỷ triều lớn nhất khi
A Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí thẳng hàng
B Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời
C Mặt Trăng nằm chếch với Trái Đất một góc 450
D Trái Đất nằm ở vị trí chếch với Mặt Trăng một góc 450
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: A
Câu 6 Ở miền nhiệt đới gió mùa, chế độ nước của sông ngòi có đặc điểm
là A ít nước quanh năm.
B lũ vào mùa hạ
C lũ vào mùa xuân
D nhiều nước quanh năm
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: B
Câu 7 Dao động thuỷ triều lớn nhất khi
A Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí thẳng hàng
B Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời
C Mặt Trăng nằm chếch với Trái Đất một góc 450
D Trái Đất nằm ở vị trí chếch với Mặt Trăng một góc 450
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: A
Câu 8 Các dòng biển nóng thường phát sinh ở
A vùng cực Bắc
Trang 7C bờ tây các đại dương.
D khoảng vĩ tuyến 30o – 40o
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: B
Câu 9 Đặc điểm nào dưới đây không phải của dòng biển lạnh:
A Xuất phát từ vùng cực, chảy về phía Xích đạo
B Phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về phía Tây
C Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 40o, chảy về phía Xích đạo
D Chảy đối xứng với các dòng biển nóng qua bờ các đại dương
Câu 2 Trình bày vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất?.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
Có hai vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Vòng tuần hoàn nhỏ: nước biển bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơixuống biển, rồi nước từ biển lại bốc hơi tại thành mây và mưa…
- Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây được gió đưavào đất liền, gặp lạnh tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào cácdòng sông, hồ và một phần thấm xuống đất thành nước ngầm, nước ngầm chảy
ra cung cấp nước cho sông ngòi; nước sông suối từ lục địa chảy ra biển; rồinước biển lại bốc hơi…
Câu 3 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm co anh hương như thê nao đên chê đô
Trang 8download by : skknchat@gmail.com
Trang 9nươc sông?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi có địa hình thấp ở vùng ôn đới,nguồn tiếp nước cho sông chủ yếu là nước mưa Chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộcvào sự phân bố lượng mưa trong năm ở nơi đó
- Ở những vùng đất, đá thấm nhiều nước, nước ngầm có vai trò điều hoà chế độ nước sông
- Ở những miền ôn đới lạnh và những nơi sông bắt nguồn từ núi cao, nướcsông đều do băng tuyết tan cung cấp Mùa xuân đến, khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan,sông được tiếp nhiều nước
Câu 4 Địa thế, thực vật và hồ đầm co anh hương như thê nao tơi chê đô nươc
sông?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Địa thế: Miền núi sông chảy nhanh hơn vùng đồng bằng, do độ dốc của địa hình
- Thực vật: điều hoà dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt
- Hồ, đầm: điều hoà chế độ nước sông, khi nước sông lên một phần đổ vào
hồ đầm, ngược lại vào mùa cạn hồ đầm cung cấp nước cho sông
Câu 5 Ở miền xích đạo mưa quanh năm, chế độ nước của sông ngòi có đặc
điểm là
A lũ thất thường
B Iũ vào mùa hạ
C lũ vào mùa xuân
D quanh năm nhiều nước
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN: D
Câu 6 Hãy giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là do gió Gio cang manh thi song cang to
download by : skknchat@gmail.com
Trang 10Câu 7 Hãy giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng thần.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển hoặc do bão
Câu 8 Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều? Nêu đặc điểm dao động của thuỷ triều.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều: do ảnh hưởng sức hút Mặt Trăng và MặtTrời
- Đặc điểm dao động của thủy triều:
+ Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên cùng một đườngthẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất
+ Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thuỷtriều nhỏ nhất
Vận Câu 1 Dưa vao hinh 16.4 va kiên thức đã học, hãy nêu sự phân bố và chuyển
dụng động của các dòng biển nóng, lạnh trong đại dương thế giới.
thấp
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướngtây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía cực;
- Các dòng biển lạnh thường xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30- 40o, gần bờđông các đại dương và chảy về phía xích đạo Ở bán cầu Bắc còn có nhữngdòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực men theo bờ Tây các đại dương chảy vềphía Xích đạo
- Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa
- Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương
Câu 2 Dựa vào hình 16.4 SGK và kiến thứ́c đã̃ họ̣c, kể tên các dòng biển nóng
và dòng biển lạnh ven bờ Đại Tây Dương Nêu ảnh hưởng của dòng biển nóng
và dòng biển lạnh đối với khí hậu ven bờ các đại dương?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ven bờ Đại Tây Dương
+ Các dòng biển nóng ở Đại Tây Dương: Dòng biển bắc Đại Tây Dương,
Trang 11theo tín phong Nam.
+ Các dòng biển lạnh ven bờ Đại Tây Dương: Dòng biển Ben-ghê-la, dòng biển Ca-na-ri, dòng biển biển Phôn-len, dòng biển La-bra-đo
- Ảnh hưởng của dòng biển: Ven bờ các đại dương, nơi có dòng biển nóngchảy qua, khí hậu ấm áp, độ ẩm không khí cao và mưa nhiều Nơi có dòng biển lạnh chảyqua, không khí khô, ít mưa
download by : skknchat@gmail.com
Trang 125)Khi thủy triều lên cao nhất thì Mặt trời nằm ở vị trí nào sau đây?
a) Trước 1 b) Sau 3 c) Trên 4 d) Dưới 2
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN1)c 2) a 3)d 4)d 5)a
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 13A Hộp kiến thức - kỹ năng theo chủ đề
HỘP KIẾN THỨC- KỸ NĂNG CỦA CHỦ ĐỀ 1 (tiết 1)
II Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.
+ Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa
+ Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế sông phụ thuộc vào lượng tuyết băng tan
+ Ở vùng đất đá không thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò quan trọng
2 Địa thế, thực vật và hồ đầm.
+ Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng
+ Thực vật: Rừng cây giúp điều hoà chế độ nước sông, giảm lũ lụt
+ Hồ, đầm: điều hoà chế độ nước sông
download by : skknchat@gmail.com
Trang 14III Một số sông lớn trên Trái Đất.
Nơi bắt Diện tích Chiều Chảy qua các khu Nguồn cung cấp
Hồ Khu vực xích đạo, Mưa và nướcNin 2881000 6685 cận xích đạo, cận ngầm
Victoria
nhiệt châu Phi
Amazôn Dãy An 7170000 6437 Khu vực xích đạo Mưa và nước
- Sóng thần: có chiều cao và tốc độ rất lớn Chủ yếu là do động đất gây ra
II Thuỷ triều.
1 Khái niệm.
Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong biển
Trang 15download by : skknchat@gmail.com
Trang 16Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
III Dòng biển 1.Phân loại
Có hai loại: dòng biển nóng và dònh biển lạnh
2 Phân bố
Dòng biển Nơi xuấ phát Hướng chảy về
Nóng Hai bên xích đạo Cực
Lạnh - Vĩ tuyến 300- 400 bờ đông của - Men bờ Tây các đại dương ở BCB
đại dương chảy về xích đạo
- Cực - Chảy về xích đạo+ Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa
+ Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau qua hai bờ của các đại dương
B Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề
CHỦ ĐỀ 1: THỦY QUYỂN MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ
NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
Hoạt động 1: Khái niêm thuỷ quyển (5 phút)
Trang 17- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,/ kĩ thuật dặt
câu hỏi, động nã̃o
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân
Bước 1 GV: đọc SGK để hs phát biểu khái niệm thuỷ quyển.
Bước 2: HS: trả lời.
Bước 3: GV: chuẩn kiến thức và lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%,
nước sông, hồ chỉ chiếm một phần nhỏ trong số đó
Hoạt động 2: Tuần hoàn của nước trên Trái Đất (10 phút)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,thảo luận/ kĩ
thuật đặt câu hỏi, động nã̃o
- Hình thức tổ chức dạy học: cặp
Bước 1: GV: yêu cầu HS dựa vào hình 15 để trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
hoàn lớn của nước trên Trái Đất
Bước 2: HS: thảo luận và trình bày kết quả.
Bước 3: GV: chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông(15 phút)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,thảo luận/ kĩ
thuật đặt câu hỏi, động nã̃o
- Hình thức tổ chức dạy học: nhóm
Bước 1:GV: chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1, 3: Đọc SGK, thảo luận, nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông
- Nhóm 2, 4: Giải thích vì sao địa thế, thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông
GV gợi ý:
* Có thể chọn các sông ở các vĩ độ khác nhau để chứng minh
download by : skknchat@gmail.com
Trang 18* Dựa vào kiến thức đã học để giải thích sự khác nhau về mực nước lũ ở các sông miền Trung và sông ở đồng bằng sông Cửu Long….
Bước 2: thảo luận trong 5 phút, đại diện các nhóm trình bày.
Bước 3: GV: chuẩn kiến thức và hỏi thêm các câu hỏi:
- Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn?
- Vì sao sông Mê Công lại có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng?
- Các câu hỏi trong SGK
Hoạt động 4: Một số sông lớn trên Trái Đất (9 phút)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,thảo luận/ kĩ
thuật đặt câu hỏi, động nã̃o
- Hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, cặp, nhóm
Bước 1: GV: chia lớp làm 3 nhóm, mổi nhóm chia thành những nhóm nhỏ để thảo luận
về các sông lớn trên Trái Đất để điền vào phiếu học tập:
Nơi bắt Diện tích Chiều Chảy qua các khu Nguồn cung cấp
Hồ Khu vực xích đạo, Mưa và nướcNin
2881000 6685 cận xích đạo, cận ngầmVictoria
nhiệt châu Phi
Amazôn Dãy An 7170000 6437 Khu vực xích đạo Mưa và nước
I-ê-nít-xây
Dãy 2580000 4102 Khu vực ôn đới Băng, tuyết tanXaian lạnh châu Á
- Nhóm 1: nghiên cứu sông Nin
- Nhóm 2: nghiên cứu sông Amadon
Trang 19download by : skknchat@gmail.com
Trang 20Bước 3: GV chuẩn kiến thức.
4 Tổng kết
- Các vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất
- Những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy
- Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông
- Đặc điểm và sự phân bố của một số sông lớn trên thế giới
5.Hướng dẫn học tập
Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 58
CHỦ ĐỀ 2: SÓNG THỦY TRIỀU DÒNG BIỂN
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ( 3 phút)
Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
3 Dạy bài mới.
Mở bài: Thỉnh thoảng ta vẫn nghe nói “Biển lặng” Có bao giờ biển hoàn toàn tĩnh lặng? Thực tế biển luôn luôn vận động Em nào còn nhớ biển chuyển động dưới những dạng nào? Trên cơ sở những kiến thức đã học ở lớp 6, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sâu sắc hơn về sóng, thuỷ triều và dòng biển
Hoạt động 1: Sóng biển (10 phút)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,/ kĩ thuật dặt
câu hỏi, động nã̃o
Trang 21- Mô tả sóng thần và nguyên nhân gây ra sóng thần? Bước 2: HS trả lời.
Bước 3:GV: chuẩn kiến thức sau đó bổ sung thêm các câu hỏi:
- Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân loại?
- Làm thế nào để biết sóng thần sắp xảy ra?
→ GV bổ sung các dấu hiệu để nhận biết sóng thần Hoạt động 2: Thuỷ triều (14 phút.)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,/ kĩ thuật dặt
câu hỏi, động nã̃o
- Hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp
Bước 1: GV cho HS xem đoạn clip về thủy triều và trả lời các câu hỏi:
- Thuỷ triều là gì?
- Nguyên nhân hình thành thuỷ triều?
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức và giải giải về chu kỳ tuần trăng ( hình 16.1).
Yêu cầu HS quan sát hình 16.2; 16.3 để trả lời các câu hỏi:
- Khi nào giao động thuỷ triều lớn nhất? Lúc đó ở Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào?
- Khi nào giao động thuỷ triều nhỏ nhất? Lúc đó Trái đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thếnào?
- Nghiên cứu về thuỷ triều có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất và quân sự?
Bước 2: HS: suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: GV: chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dòng biển.( 15 phút)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, nhóm/ kĩ thuật
đặt câu hỏi, động nã̃o
- Hình thức tổ chức dạy học: nhóm
download by : skknchat@gmail.com
Trang 22Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới và SGK để thảo luận nhóm
theo bàn và điền vào phiếu học tập sau:
Dòng biển Nơi xuất phát Hướng chảy về
Nóng
Lạnh
- Các bàn dãy ngoài tìm hiểu về dòng biển nóng
- Các bàn dãy trong tìm hiểu về dòng biển lạnh
Bước 2: HS trảo luận trong 5 phút, đại diên 1 vài nhóm, các nhóm khác bổ
Bước 3: GV chuẩn kiến thức và đưa thêm câu hỏi cho các nhóm: dựa vào hình 16.4 hãy:
- Chứng minh rằng có sự đối xứng nhau của các dòng biển nóng và lạnh ở bờ Đông và bờTây của các đại dương?
- Ở vùng gió mùa thì dòng biển xuất hiện như thế nào?
Bước 4: HS nghiên cứu hình 16.4 và trả lời GV nhận xét và chuẩn kiến thức
4 Tổng kết ( 2 phút)
Dựa vào hình 16.4 và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Ở vùng chí tuyến, bờ nào của lục địa có khí hậu ảm, mưa nhiều, bờ nào của lục địa có khí hậu khô? Tại sao?
- Ở vùng ôn đới, bờ đại dương nào có khí hậu lạnh, ít mưa, bờ lục địa nào có khí hậu ấm
áp, mưa nhiều
5 Hướng dẫn học tập
HS làm bài tập và câu hỏi trong SGK trang 62
IV TỰ ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ
1 Ưu điểm: