Giáo dục THCS góp phần hình thành cho học sinh nhữngphẩm chất, năng lực của con người lao động mới đó là: năng động, sáng tạo, thích ứng với sự phát triển đa dạng với tốc độ nhanh của xã
Trang 1PHẦN II: NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
I Cơ sở lý luận, khoa học của chuyên đề 03
Trang 2CHUYÊN ĐỀ
ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ -
1 Lí do chọn chuyên đề
Giáo dục bậc THCS có vai trò quan trọng trong nền GDPT ở nước ta Nó là cầu nối giữa các cấp học Giáo dục THCS góp phần hình thành cho học sinh nhữngphẩm chất, năng lực của con người lao động mới đó là: năng động, sáng tạo, thích ứng với sự phát triển đa dạng với tốc độ nhanh của xã hội Vì vậy, học sinh phải được học và tiếp cận với tất cả các bộ môn khoa học cơ bản, trong đó môn toán đóng vai trò then chốt.Với mục tiêu của việc dạy môn toán ở trường THCS hiện nay các em cần được cung cấp những kiến thức, phương pháp toán học phổ thông,
cơ bản, thiết thực Chính vì vậy các em cần được tăng cường luyện tập, rèn luyện
kỹ năng tính toán và vận dụng các kiến thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác
Trong chương trình môn toán THCS, môn Đại số có rất nhiều ứng dụng Cácbài toán đại số giúp các em giải được nhiều bài toán một cách thuận lợi hơn và đặcbiệt là rất nhiều bài toán liên hệ với thực tiễn cuộc sống Trong chương trình toánTHCS, bảy hằng đẳng thức có một tầm quan trọng đặc biệt Nó không những giúpcho chúng ta một phương pháp tính nhanh, một phép biến đổi để rút gọn một biểuthức, hay sử dụng chúng để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất,…
Đầu học kỳ I của lớp 8, học sinh đã được học “Bảy hằng đẳng thức đáng
nhớ” Các hằng đẳng thức này rất quan trọng đối với nội dung kiến thức môn toán
không chỉ ở lớp 8 mà còn cả ở các lớp sau này
Học về hằng đẳng thức, học sinh phải ghi nhớ khắc sâu được “Bảy hằng đẳng
thức đáng nhớ”, đồng thời phải biết sử dụng các hằng đẳng thức này vào giải một
số dạng bài tập như : Rút gọn biểu thức, tìm x, chứng minh hằng đẳng thức,…
Tuy nhiên, để nhìn nhận ra các hằng đẳng thức trong một số trường hợp học sinhcòn lúng túng Để giúp học sinh có phương pháp biến đổi thành thạo các biểu thức cóliên quan đến hằng đẳng thức là một việc rất cần thiết, đó là các thao tác cơ bản giúpcác em không chỉ về mặt kiến thức mà còn rèn luyện tư duy toán học rất tốt
Trong khuôn khổ chuyên đề này, chúng tôi đưa ra một số ví dụ minh hoạ vớicác tình huống từ đơn giản đến phức tạp nhằm hình thành kỹ năng khi biến đổi biểuthức có vận dụng đến hằng đẳng thức
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
download by : skknchat@gmail.com
Trang 3Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
2 Phạm vi
- Môn Đại số lớp 8
- Chương I: Phép nhân và phép chia đa thức
- Các bài toán: Rút gọn, tính toán, chứng minh,…
- Các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo
3 Mục đích
- Nâng cao chất lượng dạy và học
- Học sinh hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức vào giải bài tập
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở bậc Trung học cơ sở
- Trang bị cho học sinh lớp 8 một cách có hệ thống các dạng toán áp dụng hằng đẳng thức, nhằm giúp cho học sinh có khả năng vận dụng tốt dạng toán này
- Học sinh có khả năng phân tích, phán đoán và làm tốt các bài toán áp dụng hằng đẳng thức
- Phát huy khả năng suy luận, phán đoán và tính linh hoạt của học sinh
- Rèn luyện cho học sinh tính tư duy, tính độc lập, tính sáng tạo và linh hoạt, tựmình tìm ra kiến thức mới, không những tìm ra phương pháp làm toán ở dạng cơ bản,các phương pháp thông thường mà còn phải dùng một số phương pháp khó hơn
- Rèn luyện cho học sinh với khả năng sáng tạo, ham thích học bộ môn toán
- Đào tạo nguồn nhân lực có tri thức vững vàng, ứng dụng được tri thức vào thực tiễn cuộc sống
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
Trang 4PHẦN II : NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ -
I Cơ sở lý luận, khoa học của chuyên đề
Ngành giáo dục đã triển khai thực hiện công tác đổi mới giáo dục phổ thôngbao gồm: đổi mới cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học, đổi mới chương trìnhsách giáo khoa, đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mớicách kiểm tra đánh giá v.v…nhằm giúp học sinh phát triển một cách toàn diện.Trong hệ thống các môn học được đưa vào đào tạo ở trường THCS, môn Toánđóng vai trò hết sức quan trọng, bởi lẽ qua học toán học sinh sẽ được phát triển tưduy sáng tạo, linh hoạt, dễ thích ứng với mọi hoàn cảnh, phù hợp với xu thế pháttriển của đất nước ta hiện nay Học tốt môn Toán sẽ giúp học sinh học tốt các mônhọc khác Xưa nay, đây là môn học mà không ít học sinh phải ngại ngùng khi nhắcđến, việc học toán đối với học sinh là một điều hết sức khó khăn Hơn thế nữa,chúng ta đang ra sức để xóa bỏ tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp Tất cả những lý
do trên xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan như: Học sinhchưa nắm được phương pháp học tập, giáo viên còn ôm đồm kiến thức trong giảngdạy, khó khăn về một cơ sở lý luận trong việc dạy học bộ môn,…
Học toán đồng nghĩa với giải toán.Trong học tập muốn làm được bài tập ngoàiviệc có một phương pháp suy luận đúng đắn đòi hỏi học sinh phải nắm được cáccông thức, các quy tắc, định nghĩa, khái niệm, đinh lý,…
Đặc biệt trong giai đoạn phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, trình độtri thức của con người phát triển rõ rệt Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của mọingười dân, bằng mọi nguồn lực là phù hợp với nguyện vọng, với truyền thống hiếuhọc của nhân dân Vì thế trong dạy học người giáo viên cần phát triển ở học sinh
“Những năng lực trí tuệ, phát huy tính tích cực sáng tạo, biết nhìn nhận vấn đề ở từng góc độ khác nhau Tìm tòi những cái cũ trong cái mới” Để phát huy tính
tích cực và sáng tạo của học sinh người giáo viên phải đặt học sinh vào những tìnhhuống có vấn đề tạo cho các em những thách thức trước những vấn đề mới
Để góp phần hình thành các phẩm chất lao động khoa học cần thiết của conngười lao động mới môn toán có một vai trò rất quan trọng Học sinh học toán đượchình thành và rèn luyện các kỹ năng tính toán, biến đổi, đo đạc, vẽ hình, Các em rènluyện khả năng suy luận hợp lý và hợp lôgic, khả năng quan sát dự đoán, bồi dưỡngcác phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo Bước đầu hình thành khả năngvận dụng kiến thức toán học vào đời sống và các môn học khác
Do vậy việc dạy và học toán cần đạt các yêu cầu sau:
Trang 5Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, vận dụng kiến thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác
Để áp dụng được các hằng đẳng thức vào giải bài tập toán yêu cầu học sinh phải nắm chắc các hằng đẳng thức sau:
(a + b + c)2 = a2 + b2+c2 +2ab +2ac + 2bc(a - b - c)2 = a2 + b2 + c2 - 2ab - 2ac + 2bc(a + b - c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc
Một số hằng đẳng thức tổng quát:
8 (a1+ a2+… + an)2 = a1 2 + a2 2 +…+an 2 + 2a1a2 +….+2a1an +….+2an-1an
9 an – bn = (a - b)(an-1+ an-2b +an-3b2 + … + abn-2 + bn )
(với mọi n nguyên dương)
10 an + bn = (a + b)(an-1- an-2b +an-3b2 - … – abn-2 + bn ) (với mọi n lẻ)
11 (a + b)n = an +c1 an-1b +c2 an-2b2 + … +cn-1 abn-1 + bn
Khi khai triển (a + b)n ta được một đa thức có n+1 hạng tử, hạng tử đầu là an,hạng tử cuối là bn, các hạng tử khác đều chứa a và b; Bậc của mỗi hạng tử đối vớitập hợp biến a, b là n Các hệ số c1, c2 , … cn-1 được xác định bởi bảng tam giácPascal như sau:
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
Trang 6Hình 2 Hình 1
Nhận xét :
- Mỗi dòng đều bắt đầu bằng 1 và kết thúc bằng 1
- Cộng mỗi số với số liền sau bên phải thì được số đứng hàng dưới của số liền sau ấy, như ở hình 2
II Phương pháp nghiên cứu
- Xuất phát từ các bài tập trong sách giáo khoa và những kiến thức đã học đểhọc sinh làm được các dạng bài tập: Rút gọn biểu thức, tính giác trị biểu thức, chứngminh đẳng thức,…
- Để hình thành kỹ năng này cho học sinh khi giảng dạy giáo viên phải tạo racác tình huống có vấn đề Học sinh phải được thực hành nhiều trên cơ sở vận dụngcác kiến thức đã học vào việc giải bài tập
- Về nguyên tắc phải đi từ cái đã biết đến cái chưa biết, từ đơn giản đến phức tạp, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
- Phương pháp nghiên cứu chính là:
+ Tiến hành giảng dạy theo phương pháp đổi mới
+ Bước đầu áp dụng thử nghiệm với học sinh lớp 8 trường THCS Trung Kiên+ Tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm
III Một số dạng toán cụ thể Dạng toán 1: Rút gọn biểu thức
- Để rút gọn biểu thức, ta cần vận dụng các hằng đẳng thức cơ bản đã học đểrút gọn
- Các hằng đẳng thức được vận dụng theo hai chiều ngược nhau Chẳng hạn:
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
download by : skknchat@gmail.com
Trang 7Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
b, B = (x2-xy + y2)(x - y)(x +y)(x2 + xy+y2)
= [(x+y)(x2-xy + y2)].[(x- y)(x2 + xy+y2)]
Dạng toán 2: Tính giá trị của biểu thức.
* Cách làm: Để tính giá trị của biểu thức ta có thể làm theo hai cách:
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
Trang 8+ Thay trực tiếp giá trị của biến vào để tính.
+ Rút gọn biểu thức rồi sau đó thay giá trị của biến vào để tính
Trang 9download by : skknchat@gmail.com
Trang 10* Cách làm : Để chứng minh đẳng thức ta có nhiều cách để biến đổi:
+ Biến đổi VT về VP hoặc ngược lại
+ Biến đổi VT và VP cùng bằng một biểu thức
+ Xét hiệu VT – VP = 0 hoặc VP – VT = 0
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
Trang 11download by : skknchat@gmail.com
Trang 12Vậy nếu a + b + c = 0 thì a3+b3+c3 = 3abc
b Nếu a2 – b2 – c2 = 0 thì (5a – 3b +4c)(5a – 3b – 4c) = (3a - 5b)2
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
download by : skknchat@gmail.com
Trang 13Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
Từ a2 – b2 – c2 = 0 c2= a2 - b2
Ta có (5a – 3b +4c)(5a – 3b – 4c) = (5a – 3b) 2 – (4c)2
Vậy nếu a2 – b2 – c2 = 0 thì (5a – 3b +4c)(5a – 3b – 4c) = (3a - 5b)2
Dạng toán 4 : Tìm số chưa biết
Trang 14download by : skknchat@gmail.com
Trang 15Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
(2) ( x2 +2x )[( x2 + 2x)- 6 ] + 9 = 0
( x2 +2x )2 – 6.( x2 +2x ) +9 = 0 (x2 +2x – 3)2 = 0 x2+2x – 3= 0 (x-1)(x+3) = 0 x =1 hoặc x= -3
Trang 16download by : skknchat@gmail.com
Trang 17Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
( Có hai nghiệm : x= 1 hoặc x= -5 Vậy x= 1 hoặc x= -5
Vế trái là tổng của ba biểu thức không âm nên sẽ bằng 0 khi và chỉ khi:
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
Trang 18( x 2)2 0 x 2 0 x 2 ( y 3)2 0y 3 0 y 3
2
0
( z 4) z 4 0 z 4
Vậy ( x, y, z)= ( 2, 3, 4)
Dạng toán 5 : Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức:
I Các bước giải một bài toán cực trị :
1 Để tìm GTNN của biểu thức A(x) trong tập xác định D ta làm như sau :+ Chứng minh A(x) ≥ m với m là hằng số
Vì (x+1)2 ≥ 0 với mọi x nên A≥ 2 với mọi x
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x= -1
b B = 2x2 – x +5
B = 2(x2 - 12 x ) + 5
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
download by : skknchat@gmail.com
Trang 19Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
= 2(x2 – 2 14 x + 161 ) + 5 – 2 161
= 2(x - 14 )2 + 4 78
Vì (x - 14 )2 ≥ 0 với mọi x nên A ≥ 4 78 với mọi x
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x= 14
Vì (x- 1)2 ≥ 0 với mọi x nên A≥ 8 với mọi x
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x= 1
d D = x2 - 2x + y2 – 4y + 6
= (x – 1)2 + (y- 2)2 + 1
Vì (x- 1)2 ≥ 0 với mọi x ; (y- 2)2 ≥ 0 với mọi y nên A≥ 1 với mọi x, y
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x= 1 và y = 2
Ví dụ 2 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
Vì (x- 3)2 ≥ 0 với mọi x nên A ≤ 4 với mọi x
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x=3
Trang 20download by : skknchat@gmail.com
Trang 21Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
Dạng toán 7 : Chứng minh một số là số chính phương.
Ví dụ 1 : Cho M là tích của 4 số nguyên liên tiếp Chứng minh rằng M + 1 là số
Trang 22M +1 = n(n+1)(n+2)(n+3) +1
= (n2 + 3n)(n2 + 3n + 2) +1
= (n2 + 3n)2 + 2(n2 + 3n) + 1
= (n2 + 3n + 1)2
Vậy tích của 4 số nguyên liên tiếp cộng 1 là số chính phương
Ví dụ 2 : Chứng minh rằng số sau là số chính phương.
Bài 6 : Tìm GTNN của biểu thức :
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN 16
Trang 23download by : skknchat@gmail.com
Trang 24A = x2 – 3x + 5
B = (x – 1)(x + 2)(x + 3)(x + 6)
C = x4 + x2 – 6x + 9
D = 2x2 + y2 – 2xy – 2x – 2y + 12
Bài 7 : Cho các số tự nhiên a và b Chứng minh rằng :
+ b2 chia hết cho 3 thì a và b chia hết cho 3
a Nếu a2
b Nếu a2 + b2 chia hết cho 7 thì a và b chia hết cho 7
Bài 8 : Tìm giá trị nhỏ nhất hay giá trị lớn nhất của các biểu thức sau:
IV/ Hiệu quả của việc sử dụng chuyên đề :
Qua quá trình giảng dạy cho cho học sinh tôi nhận thấy các em rất ham học.Các em đã tìm tòi, suy nghĩ, chủ động tiếp thu kiến thức dưới sự hướng dẫn củagiáo viên Các em đã được rèn luyện khả năng tư duy toán học và kỹ năng tính toántương đối thành thạo
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
Trang 25download by : skknchat@gmail.com
Trang 26Từ việc nắm chắc, ghi nhớ các “Hằng đẳng thức” giúp các em đã biết vận dụng
lý thuyết vào giải bài tập và đặc biệt là biết vận dụng kiến thức đã học để giải cácbài tập có ứng dụng thực tế một cách thành thạo Học sinh đã biết vận dụng hằngđẳng thức để có lời giải ngắn gọn, khoa học hơn Cũng từ việc nắm chắc các hằngđẳng thức giúp các em tiếp cận với các dạng toán một cách tự tin hơn
Bảng thống kê điểm kiểm tra khi chưa sử dụng chuyên đề ở lớp 8
- Bảng thống kê chi tiết so sánh điểm kiểm tra học kì I của năm học: 2012-2013 và
học kì I năm học: 2013-2014 của lớp 8 trường THCS Trung Kiên
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
download by : skknchat@gmail.com
Trang 27Trường THCS Trung Kiên Tổ: Khoa học tự nhiên
- Dựa vào bảng 3 ta có thể thấy rõ hiệu quả của việc sử dụng chuyên đề :
- Loại giỏi tăng: 0.3%
- Loại khá tăng: 1.2%
- Loại trung bình tăng: 24.2%
- Loại yếu giảm: 14.5%
- Loại kém giảm: 8.1%
- Đặc biệt điểm trung bình chung của cả lớp đó tăng 1.6 điểm
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
Trang 28PHẦN III : KẾT LUẬN
Dạy học là một nghệ thuật, do đó để đạt được kết quả cao trong một giờ học thìngười thầy phải đầu tư nhiều thời gian, với mỗi bài cần có phương pháp thích hợpriêng để trò tự tìm ra kiến thức bằng chính công sức của mình, như thế các em sẽnhớ lâu và vận dụng tốt
Đối với học sinh yếu kém: Cần có một quá trình liên tục được củng cố và sửa
chữa sai lầm, cần rèn luyện các kỹ năng để học sinh có khả năng nắm được phươngpháp, vận dụng tốt các phương pháp phân tích cơ bản vào giải toán, cho học sinhthực hành theo mẫu với các bài tập tương tự, bài tập từ đơn giản nâng dần đến phứctạp, không nên dẫn các em đi quá xa nội dung SGK
Đối với học sinh đại trà: Giáo viên cần chú ý cho học sinh chỉ nắm chắc các
phương pháp cơ bản, kĩ năng biến đổi, kĩ năng thực hành và việc vận dụng từngphương pháp đa dạng hơn vào từng bài tập cụ thể, luyện tập khả năng tự học, gợi
sự say mê hứng thú học, kích thích và khơi dậy óc tìm tòi, chủ động chiếm lĩnhkiến thức
Đối với học sinh khá giỏi: Ngoài việc nắm chắc các phương pháp cơ bản, ta cần
cho học sinh tìm hiểu thêm các phương pháp nâng cao khác, các bài tập dạng mởrộng giúp các em biết mở rộng vấn đề, cụ thể hoá vấn đề, tương tự hoá vấn đề đểviệc giải toán tốt hơn Qua đó tập cho học sinh thói quen tự học, tự tìm tòi sáng tạo,khai thác cách giải, khai thác bài toán khác nhằm phát triển tư duy một cách toàndiện cho quá trình tự nghiên cứu của các em
Đối với giáo viên: Giáo viên thường xuyên kiểm tra mức độ tiếp thu và vận
dụng của học sinh trong quá trình cung cấp các thông tin mới có liên quan trongchương trình đại số 8 đã đề cập ở trên
Giáo viên phải định hướng và vạch ra những dạng toán mà học sinh phải liên hệ
và nghĩ đến để tìm hướng giải hợp lý như đã đề cập, giúp học sinh nắm vững chắchơn về các dạng toán và được rèn luyện về những kĩ năng phân tích một cách tườngminh trong mỗi dạng bài tập để tìm hướng giải Đồng thời tạo điều kiện để học sinhđược phát triển tư duy một cách toàn diện, gợi sự say mê hứng thú học tập, tìm tòisáng tạo, kích thích và khơi dậy khả năng tự học của học sinh, chủ động trong họctập và trong học toán
Môn toán nói chung và phân môn đại số nói riêng là rất rộng, rất phong phú và
bổ ích, để tiếp cận và tìm hiểu được nhiều hay ít còn tùy thuộc vào năng lực, lươngtâm của mỗi thầy cô giáo đang hàng ngày đứng trên bục giảng
Đất nước đang cần và đang đặt niềm tin vào sự nghiệp giáo dục Chính vì vậy
mà mỗi chúng ta, mỗi thầy cô giáo cần làm tốt hơn nữa, thường xuyên học hỏi, traođổi kinh nghiệm giảng dạy để nâng cao trình độ chuyên môn góp phần đào tạo
CHUYÊN ĐỀ: ÁP DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
download by : skknchat@gmail.com