1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) chuyên đề nâng cao chất lượng phụ đạo học sinh yếu kém môn vật lý khối 9 phần thấu kính

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Nâng Cao Chất Lượng Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Môn Vật Lý Khối 9 - Phần Thấu Kính
Tác giả Nguyễn Thị Huế
Trường học Trường THCS Tam Hợp
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tam Hợp
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 747,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc d>f: Ảnh thật, ngược chiều - Vật sáng đặt ở mọi vị điểm d>>f: Ảnh thật, ngược trí trước TKPK đều chocủa chiều, tại tiêu điểm F ảnh ảo cùng chiều, nhỏ ảnh hơn vật, luôn nằm trong - Gi

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH XUYÊN

TRƯỜNG THCS TAM HỢP

CHUYÊN ĐỀNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM MÔN VẬT LÝ KHỐI 9- PHẦN THẤU KÍNH

Tên tác giả: Nguyễn Thị HuếChức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THCS Tam Hợp

Tam Hợp, tháng 11 năm 2020

1download by : skknchat@gmail.com

Trang 2

I Thực trạng chất lượng giáo dục môn vật lý ở trường

THCS Tam Hợp NĂM HỌC 2019-2020.

Như chúng ta đã biết, môn vật lý là một môn khoa học thực nghiệm,đòi hỏi học sinh phải mất nhiều thời gian rèn luyên để có kĩ năng thựchành, nắm được kiến thức mới, sử dụng các thuật ngữ khoa học đặcthù bộ môn do đó lượng kiến thức lí thuyết và các dạng bài tập quánhiều, học sinh thường khó tiếp thu được kiến thức Cụ thể tại đơn vị:

- Chất lượng đại trà chưa ổn định, kết quả thi vào 10 còn hạn chế

- Chỉ có một giáo viên chuyên môn nên phải dạy tất cả các khối lớp, việc chuẩn bị đồ dùng thiết bị rất vất vả,

- Một số thiết bị dạy học còn thiếu chính xác

- Một số HS chưa có ý thức tự giác trong học tập, một số chưa được

sự quan tâm sát sao từ phụ huynh hoặc phụ huynh đi làm xa,

- Các em chưa chưa nắm vững lí thuyết Nhiều em chưa biết vận dụng vào các dạng bài tập

- Bài tập vận dụng kiến thức tích hợp nhiều kiến thức

2 Nguyên nhân học sinh yếu môn vật lí.

- Tiếp thu chậm, hổng kiến thức về toán

Trang 3

* Kết quả khảo sát chất lượng học kì II năm học 2019 – 2020:

3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề:

- Thông qua kết quả khảo sát, lập danh sách học sinh yếu

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc các em bị điểm yếu, xác định được kiến thức nào còn hổng, thiếu để dạy lại

- Hệ thống câu hỏi gợi mở, dẫn dắt phù hợp với học sinh trong từng lớp, đi sâu vào trọng tâm bài dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng

- Tăng cường sử dụng đồ dùng trực quan, hướng dẫn học sinh sửdụng sách giáo khoa như thế nào cho phù hợp để khai thác hết các dữkiện của bài

- Động viên kịp thời và tuyên dương những học sinh yếu, có tiến

bộ trong quá trình học tập, một biểu hiện sáng tạo dù là nhỏ

- Xử lý nhẹ nhàng các tình huống trong tiết dạy, đảm bảo nội dung tiết học mà không gây áp lực đối với học sinh

- Huy động cán sự lớp và những học sinh khá, giúp đỡ học sinhyếu

- Kết hợp với phụ huynh, giáo viên chủ nhiệm nắm bắt tình hình học tập sau mỗi tháng Thông báo về cho phụ huynh nắm được

II ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH.

- Học sinh yếu kém lớp 9

3

Trang 4

download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

- Thời lượng dự kiến: 09 tiết

III HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG.

Dạng 1 Nhận biết thấu kính, vẽ đường truyền của các tia đặc

biệt qua thấu kính

Dạng 2 Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính

Dạng 3 Dựng ảnh của vật qua thấu kính, xác định độ lớn và

khoảng cỏch ảnh tạo bởi thấu kính

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶC TRƯNG.

4 bước giải bài tập vật lý

- Tìm hiểu đề bài

- Phân tích nội dung bài tập, lập kế hoạch giải

- Thực hiện kế hoạch giải

- Kiểm tra, xác nhận kết quả

Các phương pháp : Vấn đáp, Trực quan, đặt vấn đề, thuyết trình, luyệntập …

V NỘI DUNG TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ.

A Ôn tập Lý thuyết: Kiến thức, kĩ năng cần nhớ

- GV giao phiếu học tập cho nhóm 2 hs thực hiện

Hoàn thành bảng tổng hợp kiến thức phần Thấu kính sau:

So sánh Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì

1 Nhận biết - TK có phần - TK có phần rìa

rìa phần phần giữa

giữa

- Chùm tia tới song song

- Chùm tia tới song song với trục chínhvới trục chính của TKHT của thì phân kì

tại một điểm

4

Trang 6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

2 Đường - Tia tới đến quang tâm thì - Tia tới đến quang tâmtruyền tia ló thì tia ló tiếp tục đicủa - Tia tới song song với trục thẳng.

một số chính - Tia tới

tia đặc thì trục chính thì tia ló cóbiệt

đường kéo dài đi qua F

- Giao điểm của hai tia ló là

- Nếu hai tia ló không cắt nhau mà đường kéo dài củachúng cắt nhau thì

+ Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB ┴

∆ , A ∈ ∆ ) chỉ cần dựng ảnh B’ củaB Sau đó từ B’ hạ đường

Trang 8

download by : skknchat@gmail.com

Trang 9

1 Nhận - TK có phần rìa mỏng hơn - TK có phần rìa dày hơn

biết phần giữa phần giữa

- Chùm tia tới song song - Chùm tia tới song songvới trục chính của TKHT với trục chính của TKPKthì chùm tia ló hội tụ tại thì cho chùm tia ló phân

2 Đường - Tia tới đến quang tâm thì - Tia tới đến quang tâm

truyền của tia ló tiếp tục đi thẳng thì tia ló tiếp tục đi thẳngmột số tia

- Tia tới song song trục - Tia tới song song trụcđặc biệt

chính thì tia ló qua F chính thì tia ló có đường

kéo dài đi qua F

-Tia tới qua tiêu điểm F thì -Tia tới hướng tới F’ thìtia ló song song với trục tia ló song song với trục

3 đặc d>f: Ảnh thật, ngược chiều - Vật sáng đặt ở mọi vị

điểm d>>f: Ảnh thật, ngược trí trước TKPK đều chocủa

chiều, tại tiêu điểm F ảnh ảo cùng chiều, nhỏ

ảnh hơn vật, luôn nằm trong

- Giao điểm của hai tia ló là ảnh thật S’ của S

- Nếu hai tia ló không cắt nhau mà đường kéo dài củachúng cắt nhau thì giao điểm đó là ảnh ảo S’ của S

+ Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB ┴

∆ , A ∈ ∆ ) chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ

Trang 10

6download by : skknchat@gmail.com

Trang 11

đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt Sau đó từ B’ hạđường ┴ ∆ ta có A’ là ảnh của A.

- GV khắc sâu lý thuyết bằng cách dựng hệ thống câu hỏi ngắn gọn : ?

Khi nhận biết thì TKHT có phần rìa khác TKPK ntn?

- TK có độ dày như nhau ở các vị trí như kính cận là TK gì?

? Chùm tia tới song song với trục chính của 2 TK thì chùm tia ló khác

nhau hay không, khác nhau thế nào?

? Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự được kí hiệu ntn?

? Trục chính là đường ntn?

- Quang tâm là giao điểm nào ?

- 2 tiêu điểm cùng phía hay khác phía Thấu kính?

- Tiêu cự của thấu kính là đoạn nào?

- Đường truyền của tia sáng qua quang tâm Của 2 thấu kính?

- Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ khi:

Vật đặt ngoài khoảng OF?

vật đặt trong khoảng OF ?

- GV khuyến khích cho điểm nếu HS tích cực trả lời xây dựng bài.

B Bài tập minh hoạ.

Dạng 1 Nhận biết thấu kính, vẽ đường truyền của các tia đặc biệt qua thấu kính

* Điểm yếu HS hay mắc phải:

- HS không ghi nhớ kiến thức lí thuyết về đặc điểm nhận biết 2 loại thấu kính, Đường truyền của một số tia đặc biệt qua từng loại thấu kính, không đọc kĩ đề bài,

- Kiến thức hình học không nắm được về đường thẳng song song, đường vuông góc …

- HS không chú tâm vào bài, chỉ làm, chọn bừa cho hoàn thành bài

* Biện pháp khắc phục:

7download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

- Động viên HS, khuyến khích bằng điểm số, lời khen kịp thời những

tiến bộ nhỏ, tạo động lực để các em chú ý hơn

- Nhắc lại và yêu cầu hs nhắc lại nhiều về kiến thức lí thuyết liên quan Chia nhỏ các nội dung để gợi ý cho các em

* VD cụ thể: Giải các câu hỏi, bài tập sau

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV giao câu hỏi lên

Mỗi thấu kính đều có trục chính, quang

Trên hình vẽ ta quy ước gọi:

(Ä) là trục chính

O là quang tâm

F và F’ lần lượt là tiêu điểm vật vàtiêu điểm ảnh

Khoảng cách OF = OF’ = f gọi là

- GV giao bài 2 tiêu cự của thấu kính.

Bài 2: vẽ các tia ló của 3 tia tới đến

- Gọi 3 hs thực hiên trên TKHT ?

bảng

+ Tia tới qua quang tâm cho tia ló tiếp

Trang 13

8download by : skknchat@gmail.com

- GV quan sát HDHS chưa

vẽ được

? đường kéo dài của tia ló

I F’ được vẽ ntn?

- Y/ cầu nhắc lại Đường

truyền của 3 tia sáng trên gọi

là các tia đặc biệt qua thấu

+ Tia tới qua tiêu điểm vật F cho tia

ló song song với trục chính

Câu 3:

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

A phần rìa mỏng hơn phần giữa

B phần rìa dày hơn phần giữa

C phần rìa và phần giữa bằng nhau

D hình dạng bất kỳ

Chọn : A

Câu 4: Thấu kính hội tụ có đặc điểm

Trang 14

9download by : skknchat@gmail.com

Thấu kính có độ dày như

Câu 6: Xét đường đi của tia sáng qua

Thấu kính, thấu kính ở hình nào là thấu kính phân kì?

10

Trang 15

download by : skknchat@gmail.com

Trang 16

Dạng 2 Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu

kính * Điểm yếu HS hay mắc phải:

- HS không ghi nhớ kiến thức lí thuyết về tiêu điểm F khoảng trong và ngoài tiêu điểm F Đặc điểm của ảnh tạo bởi 2 thấu kính, hay nhầm lẫn ảnh thật và ảnh ảo, không đọc kĩ đề bài,

- Kiến thức hình học không nắm được về giao điểm của hai đường thẳng , đường vuông góc …

- HS không chú tâm vào bài, chỉ làm, chọn bừa cho hoàn thành bài

* Biện pháp khắc phục:

- Bổ sung những kiến thức tích hợp liên quan cho hs

- Động viên HS, khuyến khích bằng điểm số, lời khen kịp thời những

tiến bộ nhỏ, tạo động lực để các em chú ý hơn

- Nhắc lại và yêu cầu hs nhắc lại nhiều về kiến thức lí thuyết liên quan

* VD cụ thể: Giải các câu hỏi, bài tập sau

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV giao các câu hỏi trắc Câu 7: Ảnh A’B’ của một vật sỏng AB

nghiệm. đặt vuông góc với trục chính tại A và ở

Nhắc: đọc kĩ các đáp án để trong khoảng tiêu cự của một thấu kính

Gv chấm điểm động viên hs A ảnh ảo ngược chiều với vật

hoàn thành nhanh, đúng

B ảnh ảo cùng chiều với vật

Nhắc HS để làm tốt các câu C ảnh thật cựng chiều với vật.

D ảnh thật ngược chiều với vật

trắc nghiệm cần nhớ chính

xác phần đặc điểm tạo ảnh

Câu 8: Ảnh A’B’ của một vật sỏng AB

của 2 loại thấu kính.

đặt vuông góc với trục chính tại A và ở

- GV chữa bài và củng cố

ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính

Trang 17

11download by : skknchat@gmail.com

C ảnh ảo, ngược chiều với vật

D ảnh ảo, cùng chiều với vật

Câu 9: Vật AB đặt trước thấu kính hội

tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính, ảnh A’B’

A là ảnh ảo

B nhỏ hơn vật

C ngược chiều với vật

D vuông góc với vật

Câu 10: Vật AB đặt trước thấu kính hội

tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về haiphía đối với thấu kính thì anh là

A ảnh thật, ngược chiều với vật

B ảnh thật luôn lớn hơn vật

C ảnh ảo, cùng chiều với vật

D ảnh và vật luôn có độ cao bằngnhau

Câu 11: Ảnh thật cho bởi thấu kính hội

Trang 18

12download by : skknchat@gmail.com

Các em đọc thêm bài 46 để

hiểu đáp án câu 12 hơn

Ảnh của mọi vật đặt trước

một thấu kính phân kỳ thì

luôn có những đặc điểm gì?

D ngược chiều với vật

Câu 12: Vật AB đặt trước thấu kính hội

tụ cho ảnh A’B’ có độ cao bằng vật ABthì

A ảnh A’B’là ảnh ảo

B vật và ảnh nằm về cùng một phớađối với thấu kính

C vật nằm cách thấu kính một khoảnggấp 2 lần tiêu cự

D vật nằm trong tiêu điểm của thấukính

Câu 13: Đặt một vật sáng AB trước thấu

kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là

A ảnh ảo, ngược chiều với vật, luônnhỏ hơn vật

B ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏhơn vật

C ảnh ảo, ngược chiều với vật, luônlớn hơn vật

D ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật

Câu 14: Khi đặt trang sách trước một

thấu kính phân kỳ thì

A ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữthật trên trang sách

B ảnh của dòng chữ bằng hơn dòngchữ thật trên trang sách

13

Trang 19

download by : skknchat@gmail.com

Trang 20

C ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.

D không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách

Câu 15: Vật AB hình mũi tên được đặt

vuông góc với trục chính của một dụng

cụ quang học cho ảnh A’B’ như hình

* Điểm yếu HS hay mắc phải:

- HS không ghi nhớ kiến thức lớói thuyết về đường truyền của các tiađặc biệt qua từng loại thấu kính, không ghi nhớ đặc điểm của ảnh tạobởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì, không đọc kĩ đề bài,

- Kiến thức hình học không nắm được về hai tam giác đồng dạng, đường thẳng song song, đường vuông góc khi vẽ ảnh ảo thì thường quên vẽ bằng nét đứt

- HS lười luyên tập, không chú tâm vào bài, chỉ làm, chọn bừa cho hoàn thành bài

* Biện pháp khắc phục:

- Động viên HS, khuyến khích bằng điểm số, lời khen kịp thời những

tiến bộ nhỏ, tạo động lực để các em chú ý hơn

14download by : skknchat@gmail.com

Trang 21

- Ôn lại những kiến thức hình học liên quan cho hs

- Nhắc lại và yêu cầu hs nhắc lại nhiều về kiến thức lí thuyết liên quanChia nhỏ các nội dung để gợi ý cho các em

Chỉ dẫn tỉ mỉ, sửa chữa từng nét vẽ cho các em, chia nhỏ các nội dung

để gợi ý cho các em

* VD cụ thể: Giải các câu hỏi, bài tập sau

GV giao bài cho cá nhân hs Bài 16

HD: Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu

- từ B vẽ tia tới qua quang kính hội tụ trong 2 trường hợp: (AB ┴

∆,A ∈ ∆)tâm và tia tới song song với

trục chính, các tia ló a vật sáng đặt ngoài tiêu điểm F( tương tự bài 1 ) b vật sáng đặt trong tiêu điểm F

- Ảnh của điểm B nằm ở nêu tính chất của ảnh ?

Trang 22

download by : skknchat@gmail.com

Trang 23

- từ B vẽ tia tới qua quang tâm

- từ B vẽ tia tới song song với trục chính, tia ló kéo dài qua F thì vẽntn?

Xácđịnh ảnh AB’

Cho HS luyện tập với các

bài tập vẽ ảnh tương tự.

1 Tìm hiểu đề bài Bài 18 : Đặt một vật sáng AB, có dạng

HS: Đọc đề bài tập một mũi tên cao 0,5cm, vuông góc với

trục chính của một thấu kính hội tụ và

? Bài tập cho biết gì, yêu cách thấu kính 6cm Thấu kính có tiêucầu gì?

ntn?

- Dựng ảnh

- Dựa vào kiến thức hình học để làm phần b

Trang 24

3 Thực hiện kế hoạch giải.

? 0A’ là cạnh của tam giác

vuông nào, Tam giác đó đồng

dạng với tam giác nào?Viết tỉ

AB = h = 0,5cm; 0A = d = 6cm0F = 0F’ = f = 4cm a Dựng ảnh A’B’

Trang 25

suy rahay

Thay số:

HDHS tương tự bài 18 Bài 19 : Vật sáng AB được đặt vuông

1 Tìm hiểu đề bài góc với trục chính của thấu kính phân

kì có tiêu cự f = 12cm Điểm A nằmHS: Đọc đề bài tập

3 Thực hiện kế hoạch giải chiều cao của ảnh ?

5 Kiểm tra, xác nhận kết Bài làm :

quả

Thấu kính phân kìh=AB=4cm, AB vuông góc trụcchính

f = OF =OF/ = 18cmd=OA = 36cm

a, Dựng ảnh của vật

b, Tìm OA/ = ?, A/B/ = ?

? Nêu cách dựng ảnh A’B’

18

Trang 26

download by : skknchat@gmail.com

Trang 27

HS: Lên bảng dựng ảnh

A’B’

? Nêu cách tính OA’ và cách tính AB’

GV: Gợi ý cho hs chưa thực Ta có ( g –g )

hiện được

HS: Trình bày cách tính

(màOI =AB)(2)

Từ 1 và 2 ta cỳ : (3)

Mà FA/ = OF - OA/Hay Thay số ta có :

và :

GV giao thêm các bài luyên

tập nếu còn thời gian

Bài tập 2( 42 – 43.4 /SBT 9) Bài tập 3 (44 - 45 4/SBT)

19download by : skknchat@gmail.com

Trang 28

VI KẾT LUẬN.

“Phần thấu kính“ là nội dung trọng tâm trong chương trình vật lí

9 học kì 2, bởi vậy nếu có điều kiện áp dụng chuyên đề, sẽ giúp cácđối tượng học sinh yếu kém được củng cố kiến thức kịp thời, từ đó kếtquả học tập bộ môn sẽ từng bước nâng lên Đồng thời sẽ góp phần tạođộng lực học tập cho các em, để sau cấp học THCS các em tự tin lựachọn tương lai cho mình

Trong quá trình thực hiện chuyên đề không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong được sự góp ý của các thầy, cô đồng nghiệp đểchuyên đề hoàn thiện hơn

Tam Hợp, ngày 18 tháng 11 năm 2020

NGƯỜI VIẾT

Nguyễn Thị Huế

20download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1: Hình vẽ là TK gì? - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề nâng cao chất lượng phụ đạo học sinh yếu kém môn vật lý khối 9  phần thấu kính
i 1: Hình vẽ là TK gì? (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w