1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1954 đến 1975 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án

7 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 887,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng CNXH ở miền Bắc, chống Mĩ ở miền Nam Câu 1: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, [r]

Trang 1

Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1954 đến 1975 môn Lịch sử 9 năm 2021 có

đáp án

1 Xây dựng CNXH ở miền Bắc, chống Mĩ ở miền Nam

Câu 1: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và

tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

A Có vai trò quyết định trực tiếp B Có vai trò quan trọng nhất

C Có vai trò quyết định nhất D Có vai trò cơ bản nhất

Câu 2: Có Nghị quyết Trung ương Đảng 15 soi sáng nhân dân Trà Bồng-Quảng Ngãi đã nổi dậy vào thời

gian nào?

A 8/1959 B 7/1959 C 5/1959 D 6/1959

Câu 3: Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng vào thời gian nào?

A 16/5/1954 B 10/10/1954 C 10/10/1955 D 16/5/1955

Câu 4: Thành tựu lớn nhất miền Bắc đã đạt được trong thời kỳ kế hoạch 5 năm (1961 - 1965) là gì?

A Công nghiệp, nông nghiệp đạt sản lượng cao đủ sức chi viện cho miền Nam

B Bộ mặt miền Bắc thay đổi, đất nước, xã hội, con người đều đổi mới

C Thương nghiệp góp phần phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất, ổn định đời sống nhân dân

D Văn hóa, giáo dục, y tế phát triển, số học sinh phổ thông tăng 2,7 triệu

Câu 5: Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là thắng

lợi nào?

A Chiến thắng An Lão B Chiến thắng Ấp Bắc

C Chiến thắng Bình Giã D Chiến thắng Ba Gia

Câu 6: Trong công cuộc cải tạo XHCN, miền Bắc tập trung giải quyết khâu chính trên lĩnh vực nào?

A Nông nghiệp B Thủ công nghiệp C Thương nghiệp D Công nghiệp

Câu 7: Miền Bắc đã hoàn toàn cải cách ruộng đất vào năm nào?

A 1955 B 1957 C 1954 D 1956

Câu 8: Kết quả lớn nhất của cải cách ruộng đất ở miền Bắc là gì?

A Tịch thu được toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân

B Bộ mặt nông thôn Miền Bắc đã thay đổi

C Thực hiện được “Người cày có ruộng”

D Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ, giai cấp nông dân được giải phóng, khối liên minh công-nông

được củng cố

Câu 9: Ý nghĩa của những thành tựu đạt được trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc (1954-1957)?

A Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá được phục hồi

B Tạo điều kiện cho nền kinh tế miền Bắc phát triển, nâng cao đời sống của nhân dân

C Củng cố miền Bắc, cổ vũ cách mạng miền Nam

D Cả ba ý trên

Câu 10: Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ quân đội hai bên phải ngừng bắn, tập kết, chuyển quân và chuyển

giao khu vực trong thời gian

A 400 ngày B 200 ngày C 300 ngày D 100 ngày

Trang 2

Câu 11: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, tình hình nước ta như thế nào?

A Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng, Đế quốc Mĩ nhảy vào miền Nam

B Đất nước chia cắt 2 miền dưới hai chế độ chính trị-xã hội khác nhau

C A và B sai

D A và B đúng

Câu 12: Qua đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?

A “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”

B ”Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”

C “Người cày có ruộng”

D “Tấc đất, tấc vàng”

Câu 13: Mĩ - Diệm ra “đạo luật 10- 59” vào thời gian nào?

A Tháng 4/1959 B Tháng 5/1959 C Tháng 10/1959 D Tháng 11/1959

Câu 14: Phong trào “Đồng khởi”, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Bến Tre, bắt đầu vào ngày nào?

A 17/3/1959 B 17/2/1959 C 17/1/1959 D 17/4/1959

Câu 15: Âm mưu thâm độc nhất của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A Dùng người Việt đánh người Việt

B Phá hoại cách mạng miền Bắc

C Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ

D Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”

Câu 16: Thủ đô Hà Nội hoàn toàn được giải phóng ngày nào?

A 10/5/1955 B 10/5/1956 C 1/10/1954 D 10/10/1954

Câu 17: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ sau 1954 là gì?

A A và B sai

B Miền Bắc hoàn thành Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội

C A và B đúng

D Miền Nam tiếp tục Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà

Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau hiệp định

Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954?

A Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

B Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

C Đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm

D Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Câu 19: Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A “Bình định” trên toàn miền Nam B “Bình định” miền Nam trong vòng 8 tháng

C “Bình định” miền Nam có trọng điểm D “Bình định” miền Nam trong vòng 18 tháng

Câu 20: Nội dung nào không phản ánh chính xác tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông

Dương năm 1954?

A Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước

B Pháp rút khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam

C Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam

Trang 3

D Tổng tuyển cử thống nhất không được thi hành

Câu 21: “Chúng ta đã phạm một số sai lầm như đã đồng nhất cải tạo với xóa bỏ tư hữu và các thành phần

kinh tế cá thể, thực hiện sai các nguyên tắc xây dựng hợp tác xã là tự nguyện, công bằng, dân chủ, cùng

có lợi” Đó là một số sai lầm của ta trong thời kỳ nào?

A Phong trào cách mạng 1936 - 1939 B Cải tạo quan hệ sản xuất 1958 - 1960

C Cải cách ruộng đất 1954 D Phong trào cách mạng 1930 - 1931 Câu 22: Lực lượng tiến hành Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là lực lượng nào?

A Quân đội tay sai B Quân Mĩ

C Quân Mĩ, quân đội tay sai D Quân Mĩ, quân đồng minh Câu 23: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng Khởi là gì?

A Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam

B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

C Chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh

D Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế

tiến công

Câu 24: Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày nào?

A 20/9/1960 B 20/10/1960 C 20/11/1960 D 20/12/1960

Câu 25: Đại hội nào của Đảng được xác định là “Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa

bình thống nhất nước nhà”?

A Đại hội lần thứ I B Đại hội lần thứ II C Đại hội lần thứ III D Đại hội lần thứ IV

Câu 26: Miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất trong khoảng thời gian nào?

A 1956- 1958 B 1954- 1957 C 1958- 1960 D 1954- 1956 Câu 27: Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A “Bình định” miền Nam trong 8 tháng B “Bình định” miền Nam trong 18 tháng

C “Bình định” miền Nam có trọng điểm D “Bình định” trên toàn miền Nam

Câu 28: Ý nghĩa lớn nhất của những thành tựu miền Bắc đạt được trong kế hoạch 5 năm (1961 - 1965) là

gì?

A Bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều

B Nền kinh tế miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam

C Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH

D Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương

Câu 29: Trong “Chiến lược chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền

Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

A Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc B Tiến hành các cuộc tấn công càn quét

C Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” D Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”

Câu 30: ‘‘Đồng khởi” có nghĩa là

A Đồng sức đứng dậy khởi nghĩa B Đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa

C Đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa D Đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa

ĐÁP ÁN PHẦN 1

Trang 4

2 A 7 D 12 C 17 C 22 A 27 B

2 Cả nước chống Mĩ cứu nước Câu 1: Điểm tương đồng giữa nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định

Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì?

A Các nước tham gia hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

B Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

C Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

D Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của Uỷ ban quốc tế

Câu 2: Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì?

A Đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”

B Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ

C Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”

D Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”

Câu 3: Nguyên nhân cơ bản nhất ta mở cuộc tiến công chiến lược 1972?

A Ta giành thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong 3 năm 1969, 1970, 1971

B Nước Mĩ nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống (1972)

C Địch chủ quan do phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của ta

D Ngụy quyền Sài Gòn gặp nhiều Khó khăn

Câu 4: Tính chất ác liệt của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được thể hiện ở chỗ nào?

A Quân Mĩ cùng quân đồng minh và quân đội Sài Gòn cùng tham chiến

B Quân Mĩ vào cuộc chiến nhằm cứu vãn quân đội Sài Gòn

C Mục tiêu diệt quân chủ lực của ta, vừa bình định miền Nam vừa phá hoại miền Bắc

D Quân Mĩ không ngừng tăng lên về số lượng

Câu 5: Mục tiêu của địch trong mùa khô (1965 - 1966) là gì?

A A và B đúng B Đánh vào vùng giải phóng của ta

C Tiêu diệt lực lượng du kích của ta D Đánh bại chủ lực quân giải phóng của ta

Câu 6: Trong các điều khoản của Hiệp định Pari, điều khoản nào tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp

giải phóng miền Nam?

A Mĩ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu

quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam

B Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù bị và dân thường bị bắt

C Mĩ cam kết góp phần vào việt hàn gắn chiến tranh Việt Nam và Đông Dương

D Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do,

không có sự can thiệp của nước ngoài

Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

A Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực

B Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam

Trang 5

C Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ

D Chiến thắng Vạn Tường được coi như là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ

Câu 8: Thời điểm nào lực lượng Mĩ và quân đồng mình ở miền Nam tăng gần 1,5 triệu quân?

A 1969 B 1967 C 1968 D 1966 Câu 9: Thắng lợi lớn nhất của quân ta và dân ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

(1968)?

A Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

B Là đòn tấn công bất ngờ, làm địch choáng váng

C Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược

D Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

Câu 10: Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc kéo dài trong thời gian nào?

A Từ 2/7/1964 => 11/1/1968 B Từ 8/5/1964 =>1/11/1968

C Từ 7/2/1965 => 1/12/1968 D Từ 5/8/1964 => 1/11/1968

ĐÁP ÁN PHẦN 2

3 Hoàn thành giải phóng miền Nam Câu 1: Vì sao Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên cho chiến dịch giải

phóng miền Nam?

A Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây dày đặc

B Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng địch tập trung lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở

C Tây Nguyên là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ – Ngụy ở miền Nam

D Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi miền Nam

Câu 2: Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng ngày nào?

A 4/3/1975 B 10/3/1975 C 11/3/1975 D 24/3/1975 Câu 3: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Huế - Đà Nẵng?

A Gây nên tâm lý tuyệt vọng của quân ngụy, đưa cuộc tiến công và nổi dậy của ta tiến lên một bước với

sức mạnh áp đảo

B Tạo điều kiện giải phóng các tỉnh miền Trung và Nam Bộ còn lại

C Dồn ngụy quân, ngụy quyền vào thế bị động lúng túng

D Mở ra quá trình sụp đổ không sao gượng nổi của ngụy quyền Sài Gòn

Câu 4: Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra trong 2 năm, đó là 2

năm nào?

A 1972 và 1973 B 1973 và 1974 C 1974 và 1975 D 1975 và 1976 Câu 5: Chi viện của miền Bắc cho miền Nam thời kì 1973 – 1975 ngoài việc phục vụ chiến đấu còn

chuẩn bị cho vấn đề gì?

A Chuẩn bị giải phóng hoàn toàn miền Nam

Trang 6

B Chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

C Chuẩn bị cho xây dựng và tiếp quản vùng giải phóng sau khi chiến tranh kết thúc

D Chuẩn bị cho việc tiếp quản chính quyền ở miền Nam

Câu 6: Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Hồ Chí Minh?

A Tạo điều kiện thuận lợi cho quân dân ta tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam

B Đây là thắng lợi có tính quyết định nhất

C Thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc

D Thắng lợi có tính chất thời đại, làm phá sản học thuyết Ních-Xơn

Câu 7: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Mốc mở đầu và kết thúc?

A Mở đầu 4/3/1975, kết thúc 30/4/1975 B Mở đầu 19/3/1975, kết thúc 02/5/1975

C Mở đầu 4/3/1975, kết thúc 02/5/1975 D Mở đầu 9/4/1975, kết thúc 30/4/1975

Câu 8: Ta mở hoạt động quân sự đông xuân vào cuối 1974 đầu 1975, trọng tâm là

A Mặt trận Trị - Thiên B Trung bộ và khu V

C Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ D Đồng bằng Nam bộ và Nam Trung bộ

Câu 9: Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pari?

A Lập bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

B Rút quân Đồng minh về nước

C Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự

D Rút quân Mĩ về nước

Câu 10: Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 như thế nào?

A Đất nước hoàn toàn độc lập, quân Mĩ rút khỏi nước ta cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

B Mĩ dồn toàn lực mở cuộc tấn công quy mô lớn trên toàn chiến trường miền Nam

C Miền Bắc tiếp tục cuộc chiến tranh chống phá hoại cuộc đế quốc Mĩ, vừa làm nhiệm vụ hậu phương

chi viện cho tiền tuyến miền Nam

D Quân Mĩ rút khỏi nước ta, làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng Miền

Bắc trở lại hòa bình, ra sức chi viện cho tiền tuyến miền Nam

ĐÁP ÁN PHẦN 3

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức

Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w