1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN CHUYÊN NGUYỄN DU CÁC NĂM 2016 2017 2018

11 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 59,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN CHUYÊN NGUYỄN DU CÁC NĂM 2016 2017 2018 .ĐỀ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN CHUYÊN NGUYỄN DU CÁC NĂM 2016 2017 2018 .ĐỀ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN CHUYÊN NGUYỄN DU CÁC NĂM 2016 2017 2018 .ĐỀ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN CHUYÊN NGUYỄN DU CÁC NĂM 2016 2017 2018 .ĐỀ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN CHUYÊN NGUYỄN DU CÁC NĂM 2016 2017 2018 .ĐỀ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN CHUYÊN NGUYỄN DU CÁC NĂM 2016 2017 2018 .

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn thi: NGỮ VĂN - CHUYÊN

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: (2,0 điểm).

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim!

Mai về niềm Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.”

( Trích Viếng lăng Bác – Viễn Phương Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2016 )

1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0,25 điểm).

2 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên (0,25 điểm).

3 Nêu ý nghĩa hình ảnh “vầng trăng” trong câu thơ “Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền” (0,5 điểm).

4 Chỉ ra hai biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ cuối và nêu tác dụng (1,0 điểm).

Câu 2: (3,0 điểm).

Câu chuyện của Lê Thị Hà Vi (15 tuổi, ngụ tại huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk), phải cắt bỏ một chân vì hoại tử sau khi bó bột tại một bệnh viện tuyến huyện, được nhiều người quan tâm Nhưng thật đáng khâm phục, khi vừa tỉnh dậy Vi nở một nụ cười, vì nghĩ rằng

mình vẫn còn sống được với gia đình, âu cũng là kiếp nạn Vi nói: "Mẹ đừng khóc, nếu mẹ khóc sẽ làm cho con đau nhiều hơn, mẹ hãy mạnh mẽ lên để còn nuôi con Mẹ đừng lo, con vẫn còn một chân đây ".

( Nguồn Internet.)

Hãy viết bài văn nghị luận ( khoảng 300 từ ) trình bày suy nghĩ của em về những

hành động, thái độ sống của Lê Thị Hà Vi được thể hiện qua câu chuyện.

Câu 3: (5,0 điểm).

Nhà văn Nguyễn Thành Long có viết: “Nghĩ cho cùng, Lặng lẽ Sa Pa là một bức chân dung” ( Trích Trường hợp viết Lặng lẽ Sa Pa )

“Bức chân dung” đó là nhân vật nào trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn

Thành Long? Hãy trình bày cảm nhận của em về nhân vật đó để làm sáng tỏ ý kiến trên Vì

sao tác giả gọi truyện Lặng lẽ Sa Pa là “ một bức chân dung”?

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……… ……… Số báo danh………

Trang 2

Chữ kí của giám thị 1:………… ……… Chữ kí của giám thị 2:……… …

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn thi: NGỮ VĂN - CHUYÊN

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN - CHUYÊN

(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 03 trang)

A HƯỚNG DẪN CHẤM CHUNG:

1 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

2 Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.

3 Điểm bài thi đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10 Điểm của bài thi là tổng của các điểm thành phần và không làm tròn

B ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu 1

(2,0điểm

)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Bác nằm trong

giấc ngủ bình yên… Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.”

1 Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ: tự do 0.25 điểm

2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng: Biểu cảm 0,25 điểm

3 Ý nghĩa hình ảnh “vầng trăng”: gợi tâm hồn cao đẹp, sáng trong,

4 Biện pháp tu từ: Điệp ngữ Muốn làm; Ẩn dụ cây tre  Ước

nguyện, tấm lòng của nhà thơ muốn hóa thân vào những hình ảnh gần

gũi để có thể mãi mãi được bên Bác.

( Học sinh có thể chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê: con chim hót, đóa

hoa, cây tre…Biện pháp tu từ ẩn dụ: cây tre…Biện pháp tu từ nhân

hóa: cây tre trung hiếu hoặc biện pháp điệp cấu trúc và nêu được tác

dụng thì vẫn cho điểm tối đa )

1,0 điểm

Câu 2

(3,0điểm

)

Học sinh viết một bài nghị luận xã hội dựa trên một câu chuyện

có trong cuộc sống Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau

nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

a Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về một tư

tưởng đạo lí, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc, không mắc

lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

b Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể vận dụng những hiểu biết

của mình để trình bày được các ý cơ bản sau:

Trang 3

- Giải thích vấn đề nghị luận:

Giới thiệu được câu chuyện…Hành động, thái độ của Vi gợi nhiều

suy nghĩ về tinh thần lạc quan, ý chí, nghị lực và dù đau đớn nhưng

vẫn quan tâm lo lắng cho mọi người xung quanh.

( Hiểu được tinh thần lạc quan, ý chí và nghị lực, sự quan tâm lo

lắng cho mọi người trong cuộc sống…)

0.5 điểm

- Bàn luận:

+ Khẳng định suy nghĩ của Vi là suy nghĩ đẹp, dũng cảm, mang ý

nghĩa tích cực, tiếp thêm niềm tin cho chúng ta trước những thử thách

của cuộc sống Trong cuộc sống, con người không thể sống tốt nếu

không có ý chí, nghị lực…

Có ý chí, nghị lực và tinh thần lạc quan giúp ta bình tĩnh, linh hoạt,

chủ động để tìm phương án giải quyết tốt nhất, để vượt qua những khó

khăn, trở ngại trong cuộc sống…( Dẫn chứng )

Có ý chí, nghị lực và tinh thần lạc quan sẽ giúp con người trưởng

thành hơn, sống có ý nghĩa, là cơ hội để mỗi người tự khẳng định bản

thân…( Dẫn chứng )

+ Phê phán thái độ sống thiếu mục đích, ý chí, bi quan, chán nản,

buông xuôi và thiếu tinh thần trách nhiệm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Hành động, thái độ của Vi qua câu chuyện thật đáng khâm phục

trong cuộc sống hôm nay.

+ Rèn kĩ năng sống, trau dồi tri thức để sống có trách nhiệm Xác

định mục đích, lí tưởng sống đúng đắn để hoàn thiện nhân cách, đáp

ứng nhu cầu của thời đại.

0,5 điểm

Lưu ý : Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt nhưng chưa đi sâu bàn luận vào

những nội dung trên mà vẫn có những ý tưởng sáng tạo và suy nghĩ riêng, hợp lí thì vẫn đạt điểm tối đa.

Câu 3

(5,0điểm

)

Nhà văn Nguyễn Thành Long có viết: “ Nghĩ cho cùng, Lặng lẽ

Sa Pa là một bức chân dung” ( Trích Trường hợp viết Lặng lẽ Sa

Pa )

“Bức chân dung” đó là nhân vật nào trong truyện ngắn Lặng lẽ

Sa Pa của Nguyễn Thành Long? Hãy trình bày cảm nhận của em

về nhân vật đó để làm sáng tỏ ý kiến trên Vì sao tác giả gọi truyện

Lặng lẽ Sa Pa là “một bức chân dung”?

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Trên cơ sở hiểu biết về văn bản Lặng lẽ Sa Pa, học sinh biết vận

dụng kỹ năng làm bài nghị luận văn học, kỹ năng đọc hiểu văn bản để

trình bày cảm nhận về một nhân vật trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của

Nguyễn Thành Long thông qua một nhận định văn học.

- Bài viết phải có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, hợp lí, hành văn

trong sáng, mạch lạc, giàu cảm xúc Không mắc lỗi về diễn đạt, trình

Trang 4

bày, chính tả.

b.Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn

Thành Long, thí sinh có thể cảm nhận, diễn đạt, trình bày theo nhiều

cách khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* “Bức chân dung” là anh thanh niên…

* Những vẻ đẹp của nhân vật:

- Hoàn cảnh sống và làm việc:

+ Làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu nhằm phục vụ sản

xuất và chiến đấu… giữa cái lặng lẽ của Sa Pa ( Một người “cô độc

nhất thế gian”)

+ Công việc gian khổ, luôn đòi hỏi độ tỉ mỉ, chính xác, tinh thần

trách nhiệm cao…

- Suy nghĩ về công việc và cuộc sống:

+ Luôn ý thức được công việc thầm lặng của mình và hạnh phúc khi

thấy những công việc có ích cho cuộc sống…

+ Luôn có những suy nghĩ giản dị mà thật sâu sắc về công việc của

mình…

+ Luôn tổ chức sắp xếp cuộc sống ngăn nắp và chủ động…

- Tính cách và phẩm chất:

+ Là người yêu nghề, cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảm, luôn

quan tâm đến mọi người…

+ Là người khiêm tốn khi nói tới sự đóng góp nhỏ bé của mình…

- Đánh giá: Tác giả đã phác hoạ được chân dung người lao động bình

thường, vô danh với những phẩm chất cao đẹp về cuộc sống, công

việc.

- Nghệ thuật:

+ Xây dựng tình huống truyện thú vị.

+ Cách kể chuyện kết hợp giữa tự sự, trữ tình và bình luận.

* Tác giả gọi truyện Lặng lẽ Sa Pa là “một bức chân dung” vì:

+ Để cho nhân vật xuất hiện trong cuộc gặp gỡ ngắn ngủi với ba nhân

vật khác (ông hoạ sĩ, cô kỹ sư, bác lái xe) Vì thế, nhân vật chính chỉ

hiện qua một số vẻ đẹp trong cách sống và suy nghĩ, chưa khắc họa rõ

nét về tính cách hay số phận.

+ Người hoạ sĩ già quan sát và muốn thể hiện bằng một bức chân

dung Đó là “bức chân dung” về cuộc sống và công việc của anh thanh

niên

+ Cốt truyện đơn giản, không xung đột, không thắt nút, cao trào.

0,25 điểm

0,5 điểm

1,0 điểm

1,0 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,75 điểm

Lưu ý: Thí sinh có những cảm thụ tốt, ý tưởng sáng tạo và suy nghĩ riêng mới

mẻ, hợp lí (ngoài những ý có trong đáp án) thì vẫn đạt điểm tối đa.

- HẾT

Trang 5

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn thi: NGỮ VĂN - CHUYÊN

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (5,0 điểm)

Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2015, trang 156)

1 Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Hoàn cảnh sáng tác? (0,5 điểm)

2 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ (0,5 điểm)

3 Ý nghĩa hình ảnh “trăng tròn vành vạnh” và “ánh trăng im phăng phắc” (0,5

điểm)

4 Nhận xét về kết cấu, về giọng điệu của khổ thơ (0,5 điểm)

5 Vấn đề đạo lý, lẽ sống của dân tộc Việt Nam được tác giả nêu trong đoạn thơ

trên là gì? Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ), trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề ấy (3,0 điểm)

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận vẻ đẹp thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kháng chiến chống Mĩ qua bài thơ

Bài thơ tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật và truyện Những ngôi sao xa xôi

của Lê Minh Khuê.

Hết

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 6

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký của giám thị 1:……… ………Chữ ký của giám thị 2:……

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN: NGỮ VĂN - CHUYÊN ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 04 trang)

A YÊU CẦU CHUNG

1 Có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn; kĩ năng làm văn tốt: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, có hình ảnh và sức biểu cảm, ít mắc lỗi chính tả

2 Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng, định tính chứ không định lượng Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng Cần đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể; trân trọng những bài viết có ý kiến và giọng điệu riêng Chấp nhận các cách lí giải khác nhau, miễn là hợp lí và có sức thuyết phục

3 Điểm bài thi đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10 Điểm của bài thi là tổng của các điểm thành phần và không làm tròn (toàn bài là 10,0 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm)

B ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

1 Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Hoàn cảnh sáng tác?

- Trích trong bài thơ Ánh trăng, tác giả Nguyễn Duy.

- Bài thơ sáng tác vào năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh, in trong tập

Ánh trăng.

(0,25) (0,25)

2 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả, tự sự

(trả lời đúng ba ý: cho 0,5 điểm, đúng một đến hai ý: cho 0,25 điểm) (0,5)

3 Ý nghĩa hình ảnh

- trăng tròn vành vạnh: tượng trưng cho quá khứ nguyên vẹn, chẳng phai

mờ

- ánh trăng im phăng phắc: hình ảnh nhân hóa, chính là người bạn – nhân

chứng của tình nghĩa mà nghiêm khắc, gợi nhắc người đọc cần có thái độ

sống ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ

(0,25) (0,25)

Trang 7

4 Về kết cấu, về giọng điệu của khổ thơ

- Kết cấu 5 chữ, câu thơ không viết hoa đầu dòng, nhịp thơ nhịp nhàng

- Giọng điệu trữ tình, trầm lắng biểu hiện sự suy tư

(0,25) (0,25)

5 Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ), trình bày suy nghĩ của

Yêu cầu về kĩ năng: Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội,

có sự vận dụng nhuần nhuyễn các thao tác nghị luận như: giải thích, phân

tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ… Kết cấu bài làm chặt chẽ, diễn đạt

lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; dẫn chứng tiêu biểu,

giàu sức thuyết phục…

Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể nêu những suy nghĩ riêng và

trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết

phục Trên cơ sở xác định đúng vấn đề nghị luận là trình bày suy nghĩ

của bản thân về vấn đề đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” qua đoạn thơ của

Nguyễn Duy, thí sinh phải có vốn kiến thức, vốn hiểu biết về đạo lý, đời

sống xã hội nhằm thuyết phục một cách thấu đáo về những ý kiến mà

mình nêu ra Sau đây là một số gợi ý:

- Nêu được vấn đề cần nghị luận: đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” (0,25)

- Giải thích

Uống nước là sự hưởng thụ những thành quả vật chất và tinh thần Nhớ

nguồn là sự tri ân, giữ gìn và phát huy những thành quả đã được thế hệ

trước tạo ra

 Đạo lý ấy là lời dạy bảo phải biết ơn thế hệ cha anh và phát huy những

thành quả của họ

(0,25)

- Bàn luận

+ Thái độ và lối sống biết ơn, trân trọng (không quên tổ tiên, nòi giống;

không quên những người đã chiến đấu, hy sinh để bảo vệ quê hương;

không quên ơn những người dạy dỗ, giúp đỡ mình; không quên ơn ông

bà, cha mẹ, người thân…(dẫn chứng trong thực tế)

+ Phê phán kẻ vô ơn, sống ích kỷ, hưởng thụ cá nhân…(dẫn chứng trong

thực tế)

(1,0)

(0,5)

- Bài học nhận thức, hành động

+ Nhắc nhở mọi người ghi nhớ một đạo lí của dân tộc, đạo lí của người

được hưởng thụ

+ Liên hệ bản thân: hãy sống và làm việc theo truyền thống tốt đẹp đó…

(1,0)

Lưu ý: chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và

Trang 8

kiến thức.

Câu 2 Cảm nhận vẻ đẹp thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kháng chiến chống

Mĩ qua bài thơ Bài thơ tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật và

truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.

5,0

Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích và so

sánh, tổng hợp hai tác phẩm văn học để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ

ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Văn viết có cảm xúc Không

mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở hiểu biết bài thơ Bài thơ tiểu đội xe không kính của Phạm

Tiến Duật và truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê, thí sinh

có thể triển khai bằng nhiều cách khác nhau nhưng bài viết cần làm rõ

được các ý chính sau

Cảm nhận chung

Với khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, hai tác giả đã khắc họa

thành công vẻ đẹp thế hệ trẻ Việt Nam trong thời chống Mĩ

- Lý tưởng cao cả; sẳn sàng dâng hiến tuổi xuân của mình cho Tổ quốc;

dũng cảm, kiên cường, bất chấp mọi khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến

đấu giải phóng miền Nam

- Tâm hồn lạc quan, yêu đời, trẻ trung; tình đồng đội, đồng chí cao đẹp

(1,0)

Cảm nhận riêng

* Về bài thơ Bài thơ tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật

- Trên chiếc xe không kính, người lính hiện ra

+ Những con người trẻ trung, tinh nghịch, lạc quan, đầy chất lính…

+ Tư thế ung dung, hiên ngang; tâm hồn nhạy cảm, tình yêu cuộc sống

(“Ung dung buồng lái ta ngồi”, “Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”, “Nhìn

thấy con đường chạy thẳng vào tim”…)

- Chính điều kiện thiếu thốn, khắc nghiệt của chiến tranh đã bộc lộ vẻ đẹp

tinh thần của người lính Đó là thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ, nguy

hiểm (“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng”, “Không có kính, ừ thì có bụi”,

“Không có kính, ừ thì ướt áo”)…

- Niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ trong tình đồng đội, đồng chí (“Bắt tay

qua cửa kính vỡ rồi”, “Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời”, “Chung bát

đũa nghĩa là gia đình đấy”)…

- Điều làm nên sức mạnh để người lính vượt qua khó khăn gian khổ chính

là tình yêu nước, là ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất

nước (“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:”,“Chỉ cần trong xe có một

trái tim”)…

(0,5)

(0,25)

(0,25)

(0,25)

Trang 9

- Vẻ đẹp người lính được khắc họa bằng hiện thực sinh động của cuộc

sống ở chiến trường, ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự

nhiên, khỏe khoắn…

* Về truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê

- Phương Định, Thao, Nho là những cô gái trẻ trung, xinh đẹp

- Giữa chiến tranh ác liệt, hàng ngày đối diện với cái chết nhưng họ

không mất đi sự hồn nhiên trong sáng và những ước mơ về tương lai

- Vượt lên khó khăn nguy hiểm, dũng cảm ngoan cường và bình tĩnh ung

dung

+ Sống ở trên một cao điểm, giữa vùng trọng điểm của tuyến đường

Trường Sơn, nơi tập trung bom đạn và nguy hiểm, ác liệt Công việc lại

càng nguy hiểm, phải đối mặt với máy bay và bom đạn của địch, đối diện

với cái chết đòi hỏi sự dũng cảm, bình tĩnh và nhanh nhẹn, chính xác…

+ Họ mang vẻ đẹp của người thanh niên xung phong: trách nhiệm với

công việc và ý chí chiến đấu vì Tổ quốc…

- Giàu tình đồng chí, đồng đội

Họ yêu mến, hiểu sâu sắc những sở thích và tâm trạng của đồng đội,

chăm sóc, lo lắng khi đồng đội bị thương; dành tình yêu và niềm cảm

phục cho những người chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp trên trọng điểm của

con đường ra mặt trận

- Vẻ đẹp các cô gái thanh niên xung phong được khắc họa với nghệ thuật

độc đáo: lối kể chuyện tự nhiên, vai kể là nhân vật chính; ngôn ngữ sinh

động, trẻ trung và đặc biệt thành công về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân

vật…

(0,5)

(0,25) (0,25) (0,5)

(0,25)

(0,5)

Đánh giá chung

Phạm Tiến Duật và Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công vẽ đẹp tâm

hồn của thế hệ trẻ Việt Nam yêu nước trong những năm tháng chiến đấu,

hy sinh gian khổ mà vĩ đại của dân tộc ta

(0,25)

* Lưu ý: Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm

của thí sinh Cần khuyến khích những bài viết có chất văn, có những suy nghĩ sáng tạo.

- Hết

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2016 – 2017 PHIẾU CHẤM BÀI THI

Trang 10

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: NGỮ VĂN – CHUYÊN

(Dùng cho lần chấm thứ nhất) Túi số:………….….……… Phách số:……… ………

chấm

CÂU 1

1 1 Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ: tự do 0,25

2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng: Biểu cảm 0,25

3 Hình ảnh “vầng trăng”: gợi tâm hồn cao đẹp, sáng trong, giản dị. 0,5

4

Điệp ngữ Muốn làm; Ẩn dụ cây tre  Ước nguyện, tấm lòng của

nhà thơ

( Biện pháp tu từ liệt kê, ẩn dụ, nhân hóa, điệp cấu trúc…)

1,0

CÂU 2

2 Giới thiệu câu chuyện, gợi nhiều suy nghĩ về tinh thần lạc quan, ý

3 Khẳng định suy nghĩ của Vi là suy nghĩ đẹp, dũng cảm, có ý nghĩatích cực… 0,25

4 Có ý chí, nghị lực và tinh thần lạc quan giúp ta bình tĩnh, linhhoạt, chủ động… 0,5

5 Có ý chí, nghị lực và tinh thần lạc quan giúp ta trưởng thành, sốngcó ý nghĩa… 0,5

6 Phê phán thái độ sống thiếu mục đích, ý chí, bi quan, chán nản,buông xuôi và thiếu tinh thần trách nhiệm 0,5

7 Câu chuyện thật đáng khâm phục trong cuộc sống hôm nay Rèn

kĩ năng sống

0,5

CÂU 3

2 Là anh thanh niên làm công tác khí tượng, trên núi cao của Sa Pa 0,25

3 Hoàn cảnh sống và làm việc: Công việc gian khổ, đòi hỏi độ tỉ mỉ,

chính xác

0,5

4 Suy nghĩ về công việc và cuộc sống: Luôn ý thức được công việc,

suy nghĩ giản dị mà thật sâu sắc, tổ chức sắp xếp cuộc sống ngăn nắp, chủ động…

1,0

5 Về phẩm chất: Là người yêu nghề, cởi mở, chân thành, quan tâm,

khiêm tốn

1,0

6 Tác giả đã phác hoạ được chân dung người lao động bình thường,

vô danh với những phẩm chất cao đẹp về cuộc sống, công việc 0,5

7 Nghệ thuật: Tình huống truyện, kết hợp tự sự, trữ tình,bình luận 0,5

8 Gọi truyện là “một bức chân dung” vì đó là “bức chân dung” về

cuộc sống và công việc Cốt truyện đơn giản, không xung đột… 0,75

9 Đánh giá chung vấn đề nghị luận 0,25

Tổng điểm toàn bài: câu 1 + câu 2 + câu 3 10,0

- Bằng số:……… Cán bộ chấm thi

- Bằng chữ:……… (Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 29/03/2022, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w