- Thời kì Gúpta xuất hiện nhiều tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, điêu khắc mang đặc trưng riêng biệt, làm cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.. Dưới các vư[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2021-2022
Đề số 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay
A khoảng 6 triệu năm trước đây
B khoảng 4 triệu năm trước đây
C khoảng 4 vạn năm trước đây
D khoảng 1 vạn năm trước đây
Câu 2: Cư dân vùng nào biết sử dụng công cụ bằng đồng sớm nhất?
A Cư dân Trung quốc
B Cư dân Tây Á và Ai Cập
C Cư dân Ấn Độ
D Cư dân Nam Âu
Câu 3: Sắt được sử dụng làm công cụ kim khí cách ngày nay
A khoảng 5500 năm trước
B khoảng 4000 năm trước
C khoảng 3000 năm trước
D khoảng 2000 năm trước
Câu 4: Người tinh khôn ra đời là bước nhảy vọt thứ mấy trong lịch sử loài người?
A Bước nhảy vọt thứ nhất
B Bước nhảy vọt thứ hai
C Bước nhảy vọt thứ ba
D Bước nhảy vọt thứ tư
Câu 5: Khi người tinh khôn xuất hiện đã hình thành nên các chủng tộc lớn nào?
A Da vàng, da đen và da trắng
B Da vàng, da đen và da đỏ
C Da trắng, da đen và da đỏ
D Da vàng, da trắng và da đỏ
Câu 6: Kết quả lớn nhất của việc con người sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt là gì?
A Khai khẩn được đất hoang
B Đưa năng suất lao động tăng lên
C Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng
D Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa
Câu 7: Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy là
A sự lao động của một số người
B sự lao động bình đẳng giữa nam và nữ
C sự công bằng và bình đẳng
D mọi người đều phải lao động
Trang 2Câu 8: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới việc xuất hiện tư hữu là
A do năng suất lao động tăng lên
B do xuất hiện công cụ bằng kim loại
C do xuất hiện sản phẩm dư thừa thường xuyên
D do có những người chiếm hữu sản phẩm dư thừa làm của riêng
Câu 9: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc, xã hội phân chia thành giai cấp đó là
hệ quả xã hội của việc sử dụng
A công cụ đá mới
B công cụ bằng đồng đỏ
C công cụ bằng đồng thau
D công cụ bằng kim loại
Câu 10: Chế độ tư hữu xuất hiện là do
A những người đứng đầu lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm xã hội cho riêng mình
B của cải dư thừa
C xã hội phân chia giàu nghèo
D gia đình mẫu hệ tan vỡ
Câu 11: Phương thức kiếm sống chủ yếu của người tinh khôn trong thời đá mới là
A săn bắt, hái lượm
B trồng trọt, chăn nuôi
C hái lượm
D săn bắn
Câu 12: Đi liền với sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, xã hội nguyên thủy có bước tiến đầu tiên như thế
nào?
A Đã hình thành nhà nước
B Đã xuất hiện sự cạnh tranh trong sản xuất
C Đã xuất hiện chế độ tư hữu
D Đã xuất hiện của cải dư thừa
Câu 13: Bằng chứng khảo cổ học chứng tỏ con người thời cách mạng đá mới có đời sống âm nhạc phong
phú là
A tìm thấy đàn bầu
B tìm thấy đàn ghi ta
C tìm thấy sáo trúc
D tìm thấy đàn đá, sáo bằng xương rùi lỗ, trống bịt da
Câu 14: Đời sống của con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn bắt đầu từ
A khoảng 1 vạn năm trước đây
B khoảng 4- 5 vạn năm trước đây
C khoảng 3 vạn năm trước đây
D khoảng 2 vạn năm trước đây
Câu 15: Vai trò của người đàn ông thay đổi thế nào khi gia đình phụ hệ xuất hiện?
A Vai trò của đàn ông và đàn bà như nhau
Trang 3B Đàn bà có vai trò quyết định trong gia đình
C Đàn ông có vai trò trụ cột và giành lấy quyền quyết định trong gia đình
D Đàn ông không có vai trò gì
Câu 16: Xã hội nguyên thủy rạn vỡ, con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại có giai cấp đầu tiên
đó là
A xã hội cổ đại
B xã hội phong kiến
C xã hội cộng sản
D xã hội tư bản
II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (4 điểm): Hãy cho biết những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông
Câu 2 (2 điểm): Hãy trình bày những chính sách của vua A- cơ-ba và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển
của lịch sử Ấn Độ?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
- Sự ra đời của lịch và thiên văn học
+ Thành tựu: một năm có 365 ngày
+ Vai trò: Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Chữ viết
+ Thành tựu: Chữ tượng hình, tượng ý, tượng thanh
+ Vai trò: Là phát minh lớn của loài người
- Toán Học
+ Thành tựu: Tính được số pi= 3,16; tìm ra số 0, diện tích hình tròn, hình tam giác
+ Vai trò: Phát minh quan trọng của văn minh nhân loại
- Kiến trúc
+ Thành tựu: phong phú, Kim tự tháp ai Cập, thành treo babylon
+ Vai trò: Thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo của con người
Câu 2:
- Chính sách
Trang 4+ Xây dựng chính quyền mạnh mẽ
+ Xây dựng khối hòa hợp dân tộc
+Đo đạc lại ruộng đất
+ Khuyến khích văn hóa- nghệ thuật
- Ý nghĩa
+ Xã hội ổn định
+ Kinh tế phát triển
+ Văn hóa có nhiều thành tựu mới
+ Đất nước thịnh vượng
Đề số 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu - 7,0 điểm)
Câu 1: Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á hình thành vào khoảng thời gian nào?
A Thế kỉ I – X sau công nguyên
C Thế kỉ X – XII sau công nguyên
B Thế kỉ I – X trước công nguyên
D Thế kỉ XV – XVII sau công nguyên
Câu 2: Cơ sở quan trọng nhất cho sự ra đời của hàng loạt quốc gia cổ ở Đông Nam Á là
A Sự phát triển về kinh tế
C Sự tấn công của các thế lực ngoại xâm
B Sự phân tán về mặt lãnh thổ
D Sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ
Câu 3: Đặc điểm của các quốc gia phong kiến “dân tộc” Đông Nam Á là
A lấy nhiều bộ tộc có cùng văn hóa làm nền tảng
C hình thành trên cơ sở đoàn kết các dân tộc
B lấy một bộ tộc đông, phát triển làm nòng cốt
D quốc gia có đa dân tộc
Câu 4: Nét chung về điều kiện tự nhiên của các quốc gia Đông Nam Á là
A có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt trong năm
B tất cả các quốc gia trong khu vực đều tiếp giáp với biển
C địa hình bị chia cắt bởi những dãy núi và rừng nhiệt đới
D có những đồng bằng rộng lớn để trồng lúa, có những thảo nguyên mênh mông để chăn nuôi gia súc
lớn
Câu 5: Ý nào không phản ánh đúng cơ sở cho sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á?
A Công cụ bằng kim loại xuất hiện
B Sự phát triển của nền kinh tế bản địa
C Địa hình bị chia cắt, lại tiếp giáp biển đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các thị quốc chuyên làm nghề
buôn bán đường biển
D Sự tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung
Quốc
Trang 5Câu 6: Từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, ở vùng Trung Bộ Việt Nam ngày nay có Vương
quốc nào ra đời?
A Vương quốc Cham-pa
C Vương quốc Pa-gan
B Vương quốc Phù Nam
D Vương quốc Lan Xang
Câu 7: Chân Lạp là tên gọi của sử sách Trung Quốc dành cho vương quốc
A Lào B Việt Nam
C Cam-pu-chia D Xiêm
Câu 8: Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên Cam-pu-chia là
A không tiếp giáp với biển
B Địa hình giống như một lòng chảo khổng lồ
C Xung quanh là rừng và cao nguyên
D Giữa là Biển Hồ với vùng phụ cận là những cánh đồng phì nhiêu
Câu 9: Tộc người chiếm đa số ở Campuchia là
A Người Môn B Người Khơme
C Người Chăm D Người Thái
Câu 10: Thời kì phát triển nhất của Cam-pu-chia được gọi là
A thời kì Ăng-co
C thời kì Xihanuc
B thời kì Lan-Xang
D thời kì Phnôm Pênh
Câu 11: Thế kỉ X – XII ở khu vực Đông Nam Á, Cam-pu-chia được gọi là
A vương quốc phát triển nhất
B vương quốc hùng mạnh nhất
C vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất
D vương quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn hóa Ấn Độ
Câu 12: Ý nào không phản ánh đúng tình hình Cam-pu-chia từ cuối thế kỉ XIII đến cuối thế kỉ XIX
A Đất nước hầu như suy kiệt
B Xảy ra những cuộc mưu sát và tranh giành nội bộ
C Xây dựng hai quần thể Ăng-co Vát và Ăng-co Thom
D Đương đầu với các cuộc xâm chiếm của người Thái, chuyển kinh đô từ Ăng-co về khu vực Phnôm
Pênh ngày nay
Câu 13: Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của sông Mê Công đối với nước Lào
A Là nguồn thủy văn dồi dào
B Là trục giao thông của đất nước
C Là yếu tố của sự thống nhất nước Lào về địa lí
D Là biên giới tự nhiên giữa Lào và Việt Nam
Câu 14: Chủ nhân đầu tiên của vương quốc Lào là
A Người Khơme
Trang 6B Người Lào Lùm
C Người Lào Thơng
D Người Môn cổ
Câu 15: Chữ viết của người Lào được sáng tạo dựa trên các nét cong của
A Ấn Độ
C Việt Nam
B Thái Lan
D Cam-pu-chia và Mi-an-ma
Câu 16: Địa bàn sinh sống của người Lào Lùm có điểm gì khác so với người Lào Thơng
A Sống ở vùng đồi núi
C Sống trên sông nước
B Sống ở những vùng thấp
D Du canh du cư
Câu 17: Người có công thống nhất các mường cổ và sáng lập nước Lan Xang là
A Khún Bolom
B Pha Ngừm
C Xu-li-nha Vôngxa
D Chậu A Nụ
Câu 18: Ý nào không phản ánh đúng tình hình vương quốc Lan Xang giai đoạn phát triển thịnh đạt (XV-
XVII)
A Là quốc gia cường thịnh nhất trong khu vực Đông Nam Á
B Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện, có quân đội hùng mạnh
C Nhân dân có cuộc sống thanh bình, đất nước có nhiều sản vật, có quan hệ buôn bán với nhiều nước, kể
cả người Châu Âu
D Luôn giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng, nhưng cương quyết trong việc chống xâm lược
Câu 19: Thế kỉ XVIII nước Lan Xang bị phân liệt thành 3 tiểu quốc đối đầu nhau đó là
A Viêng Chăn, Xiêng Khoảng, Chăm-pa-xắc
B Viêng Chăn, Luông-Pha-băng, Chăm-pa-xắc
C Luông-Pha-băng, Chăm-pa-xắc, Lan Xang
D Luông-Pha-băng, Chăm-pa-xắc, Pông-công-chơ-năng
Câu 20: Nét tương đồng của lịch sử Lào và lịch sử các nước trên bán đảo Đông Dương nửa cuối thế kỉ
XIX thể hiện ở điểm nào
A Đều bị tư bản phương Tây xâm lược và trở thành thuộc địa
B Đều trở thành các quốc gia ham chiến trận nhất Đông Nam Á
C Bị thực dân Pháp xâm lược và áp đặt ách cai trị
D Là quốc gia phong kiến phát triển trong khu vực
Câu 21: Tháp Thạt Luổng - công trình kiến trúc điển hình của Lào ảnh hưởng bởi tôn giáo nào
A Hinđu giáo B Phật giáo
C Hồi giáo D Bà Là Môn giáo
Câu 22: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sụp đổ đế quốc Rô-ma cuối thế kỉ V là
Trang 7A cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nô lệ chống chủ nô
B mâu thuẫn dân tộc, giai cấp gay gắt
C các thị quốc nổi dậy và tách khỏi đế quốc Rô-ma
D đế quốc Rô-ma không thể đương đầu với cuộc tấn công của người Giécman
Câu 23: Đế quốc Rô-ma sụp đổ gắn liền với sự kết thúc của chế độ
A chiếm nô B nô lệ
C phong kiến D dân chủ
Câu 24: Tiền đề quan trọng nhất để các cuộc phát kiến địa lí có thể thực hiện được là
A mong muốn tìm con đường thương mại giữa phương Đông và châu Âu
B tinh thần thích phiêu lưu mạo hiểm của con người
C khoa học – kĩ thuật, đặc biệt ngành hàng hải, có những tiến bộ đáng kể
D thương nhân châu Âu tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các cuộc hành trình sang phương Đông Câu 25: Lãnh địa phong kiến là
A vùng đất rộng lớn của nông dân
B vùng đất rộng lớn của lãnh chúa và nông nô
C vùng đất rộng lớn của lãnh chúa phong kiến và bình dân
D Vùng đất rộng lớn của quý tộc, tăng lữ
Câu 26: Cư dân chủ yếu trong thành thị trung đại Tây Âu là
A nông dân, thợ thủ công
C lãnh chúa, thợ thủ công
B thương nhân, thợ thủ công
D lãnh chúa, quý tộc
Câu 27: Lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa nói riêng và xã hội phong kiến Tây Âu nói chung là
A nông dân B nông nô
C thợ thủ công D nô lệ
Câu 28: Phong trào văn hóa phục hưng là cuộc đấu tranh đầu tiên của giai cấp tư sản chống phong kiến
trên lĩnh vực gì?
A Kinh tế
B Giáo dục
C Văn hóa, tư tưởng
D Tôn giáo, tư tưởng
II PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3,0 điểm)
Câu 1 Lập bảng tóm tắt các cuộc phát kiến địa lí lớn ở thế kỉ XV theo các tiêu chí cho sẵn ở bảng sau, từ
đó rút ra hệ quả của những phát kiến địa lí đó
Câu 2 Theo em các cuộc phát kiến địa lí đó có ảnh hưởng thế nào đến nước ta ở thế kỉ XVI - XVII?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu - 7,0 điểm)
Trang 88 9 10 11 12 13 14
II PHẦN TỰ LUẬN (1 câu - 3,0 điểm)
Câu 1
*Bảng tóm tắt các cuộc phát kiến địa lí lớn ở thế kỉ XV
1487 B Đia-a-xơ Đi đến cực Nam châu Phià mũi Hảo
Vọng
1492 Cô-lôm-bô Là người phát hiện ra châu Mĩ
1497 Va-x cô- đơ Ga-ma Cập cảng Ca-li-cút thuộc bờ Tây
Nam Ấn Độ
1519-1522 Ph Ma-gien-lan Thực hiện vòng quanh thế giới bằng
đường biển
* Hệ quả:
- Tìm ra những vùng đất mới, dân tộc mới, đường đi mới…
- Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các châu lục
- Thị trường mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển
- Thúc đẩy sự tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
- Nảy sinh quá trình cướp bóc và buôn bán nô lệ
Câu 2
* Ảnh hưởng của phát kiến địa lí đến Việt Nam:
- Phát triển ngành ngoại thương…
- Là thế kỉ có sự thăm dò của nhiều thực dân phương Tây
- Là cơ sở để thúc đẩy nhanh quá trình xâm lược của CNTD
Đề số 3
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bài học rút ra từ sự tiến bộ về đời sống của con người trong thời đá mới đối với cuộc sống ngày
nay là gì?
A Phải không ngừng sáng tạo trong lao động
B Chỉ cần thu lượm những cái có sẵn trong thiên nhiên
Trang 9C Phải biết đối mặt với khó khăn của thiên nhiên
D Chỉ cần khai thác triệt để nguồn lợi từ thiên nhiên
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải là chính sách của vua A-cơ-ba dưới Vương triều Mô-gôn ở
Ấn Độ?
A truyền bá, áp đặt Hồi giáo vào Ấn Độ
B tiến hành đo đạc lại ruộng đất để định ra mức thuế đúng và hợp lí
C khuyến khích hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật
D xây dựng khối hòa hợp dân tộc trên cơ sở hạn chế sự ph ân biệt sắc tộc
Câu 3: Nét nổi bật trong thành tựu văn hóa Ấn Độ cổ đại là
A sự tồn tại hòa bình của 2 tôn giáo Hinđu và Hồi giáo
B từ chữ Brahmi sáng tạo ra chữ Phạn
C các công trình kiến trúc chùa hang
D sản sinh ra 2 tôn giáo lớn Phật giáo và Hinđu giáo
Câu 4: Các quốc gia phong kiến dân tộc được hình thành ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X lấy
nhân tố nào làm nòng cốt?
A một bộ tộc đông và phát triển nhất
B một liên minh các bộ lạc
C một liên minh các thị tộc
D một bộ tộc hiếu chiến nhất
Câu 5: Kinh tế hàng hải phát triển mạnh ở Hi Lạp và Rô-ma vì
A cư dân các quốc gia này sống chủ yếu ở thành thị
B ở đây thuận lợi cho trồng cây lưu niên có giá trị cao
C thủ công nghiệp phát triển, quan hệ thương mại mở rộng
D có nhiều hải cảng, giao thông đường biển thuận lợi
Câu 6: Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Tây là gì?
A Dân chủ chủ nô
B Chiếm hữu nô lệ
C Quân chủ lập hiến
D Chuyên chế cổ đại
Câu 7: Tính cộng đồng của thị tộc được hiểu là
A sự đoàn kết, yêu thương nhau, con cháu kính trọng ông bà, cha mẹ
B làm chung với nhau, có sự phân công lao động hợp lý
C hợp tác lao động, làm chung, ăn chung, hưởng chung
D hưởng thụ bằng nhau, người già truyền thụ kinh nghiệm cho giới trẻ
Câu 8: Ở Trung Quốc, Phật giáo thịnh hành nhất dưới triều đại nào?
A Minh B Hán
C Thanh D Đường
Câu 9: Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân ở vùng Địa Trung Hải chỉ hình thành các thị
quốc nhỏ?
A ở vùng ven bờ Bắc biển Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai
Trang 10B không có điều kiện để tập trung dân cư
C không có thị quốc đủ lớn mạnh để chinh phục được các thị quốc khác trong vùng
D cư dân sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công, không cần sự tập trung đông đúc
Câu 10: Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo nào?
A Đạo Phật và đạo Hồi
B Đạo Phật và đạo Hinđu
C Đạo Hồi và đạo Kitô
D Đạo Phật và đạo Kitô
Câu 11: Việt Nam không chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ trong lĩnh vực nào?
A Kinh tế B Chữ viết
C Tôn giáo D Kiến trúc
Câu 12: Từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII, là thời kì
A hình thành các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
B phát triển của các quốc gia cổ đại Đông Nam Á
C phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
D hình thành các quốc gia cổ đại Đông Nam Á
Câu 13: Nhà Thanh thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” nhằm
A ngăn chặn sự thâm nhập của phương Tây
B bảo vệ lợi ích cho nhân dân Trung Quôc
C thể hiện độc lập, tự chủ của Trung Quốc
D kiểm soát phong trào dân chúng
Câu 14: Tác dụng lớn nhất của chế độ quân điền đối với chế độ phong kiến Trung Quốc là
A nông dân được cải thiện đời sống
B thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
C thúc đẩy sản xuất phát triển
D nông dân yên tâm sản xuất
Câu 15: Tại sao nhà nước ở các quốc gia cổ đại Phương Đông thường ra đời sớm?
A Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ lợi
B Do nhu cầu sinh sống và phát triển thương nghiệp
C Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, khí hậu ôn hòa
D Do nhu cầu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống
Câu 16: Các quốc gia phong kiến dân tộc được hình thành ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X lấy
nhân tố nào làm nòng cốt?
A một bộ tộc đông và phát triển nhất
B một liên minh các bộ lạc
C một liên minh các thị tộc
D một bộ tộc hiếu chiến nhất
Câu 17: Vai trò của vua Xulinhavôngxa đối với vuơng quốc Lan Xang là
A thống nhất các muờng Lào, thành lập Lan Xang
B đưa chế độ phong kiến phát triển thịnh trị