(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư tại dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
DƯƠNG THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 40m NỐI TỪ ĐƯỜNG NGUYỄN VĂN CỪ ĐẾN HẾT KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHƯỜNG NGỌC THỤY, QUẬN LONG BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
DƯƠNG THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 40m NỐI
TỪ ĐƯỜNG NGUYỄN VĂN CỪ ĐẾN HẾT KHU TÁI ĐỊNH
CƯ PHƯỜNG NGỌC THỤY, QUẬN LONG BIÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Quý
Thái Nguyên - 2021
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu của chính tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và chưa từng sử dụng để bảo
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ của các cá nhân, tập thể, các cơ quan, đơn vị có liên quan tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Quý đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ khoa Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn TS Vũ Thị
Quý đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng năm 2021
Dương Thị Thu Hiền
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
Chương 2 21
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
Chương 3 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 1
Trang 6
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Bồ Đề năm 2020 31
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất phường Ngọc Lâm năm 2020 32
Bảng 3.3 Danh mục các nội dung được bồi thường trong dự án 34
Bảng 3.4: Dân số theo độ tuổi trong khu vực HTTĐC 35
Bảng 3.5: Tình hình lao động trong khu vực HTTĐC 35
Bảng 3.6: Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường
cho cả 02 phường Bồ Đề và Ngọc Lâm 36
Bảng 3.7: Kết quả về đất đai đã thực hiện bồi thường HTTĐC tại 02 phường Bồ Đề và Ngọc Lâm 37
Bảng 3.8: Kết quả bồi thường về đất đai cho dự án tại 02 phường Bồ Đề
và Ngọc Lâm 38
Bảng 3.9: Kết quả bồi thường về tài sản trên đất 38
Bảng 3.10: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ HTTĐC dự án 39
Bảng 3.11: Kết quả lấy ý kiến người dân trong khu vực HTTĐC qua phiếu điều tra 41
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả ý kiến của cán bộ chuyên môn về công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư của dự án 42
Bảng 3.13: Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân Bảng 3.14: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân 44
Bảng 3.15: Trình độ văn hóa, chuyên môn của số người trong độ tuổi
lao động 46
Bảng 3.16: Tình hình lao động, việc làm của các hộ thuộc khu vực
bồi thường HTTĐC 47
Bảng 3.17: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất 48
Bảng 3.18:Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau khi thu hồi đất 49
Trang 8vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí phường Bồ Đề 25Hình 3.2: Sơ đồ vị trí phường Ngọc Lâm 28
Trang 91
MỞ ĐẦU 1.Đặt vấn đề
Trải qua quá trình vận động, biến đổi không ngừng của tự nhiên, đất đai luôn được khẳng định là một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và là tư liệu sản xuất mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Đất đai có ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng cho sự tồn tại, phát triển của sự sống trên trái đất và của cả xã hội loài người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố dân cư, là nơi xây dựng các công trình công cộng, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh, là kho tàng dự trữ lớn nhất của nhân loại và sự sống còn của mỗi quốc gia, mỗi con người
Trong những năm gần đây, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với áp lực về sự gia tăng dân số làm cho nhu cầu về đất đai của con người ngày càng gia tăng, sự nóng lên của trái đất và sự xâm nhập biển đã làm diện tích đất đai ngày càng bị thu hẹp lại Đồng thời quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh
tế cao và nhu cầu về mặt bằng lớn để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh Để có mặt bằng thực hiện các công trình, dự án chúng ta cần phải thực hiện các dự án thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất đai Chính vì vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư
là điều kiện tiên quyết của sự phát triển, nó tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trước thực trạng trên, công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư là một trong những công việc hết sức khó khăn, phức tạp, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của đông đảo nhân dân lao động và được xã hội đặc biệt quan tâm Bồi thường hỗ trợ tái định cư cũng là một vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp liên quan tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, đặc biệt với các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi trên phạm vi cả nước, cũng như các địa phương, không những thế nó còn ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương sau khi tái định cư cho
người dân Công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư (sau đây viết tắt là BT HTTĐC)
hiện nay còn trì trệ và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên nhân như cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Nhà nước còn chưa cụ thể, nhiều bất cập và chưa công khai, hay thay đổi gây nhiều khó khăn cho
Trang 102
việc xác định mức độ đền bù, giá đền bù, tái định cư và giải quyết hậu quả sau bồi thường, HTTĐC do đất đai có tính chất lịch sử, chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu chuẩn quốc gia … Trước những khó khăn trên, việc đánh giá công tác bồi thường HTTĐC để đưa ra những phương án có tính khả thi giải quyết những khó khăn trong bồi thường HTTĐC đang là một nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội hiện nay
Long Biên là một trong những quận của thành phố Hà Nội có vị trí địa lý hết sức thuận tiện cho giao lưu, kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học giáo dục, y tế Là quận có nhiều điều kiện, cơ hội để đón nhận, thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn; do đó việc bồi thường HTTĐC để thực hiện các dự án trên địa bàn đang được các cấp chính quyền trong quận hết sức quan tâm, tuy nhiên vấn đề này vẫn còn nhiều bất cập và khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ của các dự án, kinh phí của Nhà nước do những nguyên nhân khác nhau theo từng dự án cụ thể Với thực trạng đó, công tác bồi thường HTTĐC dự án “Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư dự án xây dựng tuyến đường 40 nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, quận Long Biên” trên địa bàn quận đang là vấn đề được chú ý rất nhiều ở cả trong và ngoài
quận Chính vì vậy, em đã nghiên cứu đề tài: " Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ
tái định cư dự án xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, quận Long Biên”
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường HTTĐC tại “Xây dựng tuyến đường 40m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu tái định cư phường Ngọc Thụy, quận Long Biên” và ảnh hưởng của thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư đến sinh kế của các hộ bị thu hồi đất
- Đề xuất các giải pháp để giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường HTTĐC dựa trên cơ sở Luật, các Nghị định, Thông tư, Quy định và kết quả đã điều tra, nghiên cứu
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Nhằm bổ sung kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ về công tác quản lý
Trang 113
nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư, đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi tiến hành triển khai thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu thực tế đề tài giúp tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường HTTĐC, để từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục, góp phần thúc đẩy tiến độ bồi thường HTTĐC
Trang 124
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Đất đai
1.1.1.1 Khái niệm đất đai
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai
Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” [1]
Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và
có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết
1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai
Đất đai có vị trí cố định không thể di chuyển được, với một số lượng lớn có hạn trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và khu vực Tính cố định không di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác của đất đai đồng thời quy định tính giới hạn về quy mô và không gian gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chi phối (nguồn gốc hình thành, sinh thái với những tác động khác của thiên nhiên) Vị trí của đất đai có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai thác và sử dụng đất đai
Khả năng phục hồi và tái tạo của đất đai chính là khả năng phục hồi và tái tạo
độ phì thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con người
Ngoài tính hai mặt trên, đất đai còn có những đặc điểm như là: Sự chiếm hữu, sở
Trang 3325
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát về địa bàn và dự án nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Sơ lược về phường Bồ Đề và phường Ngọc Lâm, thành phố Hà Nội
Phía Đông giáp các phường Gia Thụy và Phúc Đồng
Phía Tây giáp quận Hoàn Kiếm qua sông Hồng
Phía Nam giáp phường Long Biên
Phía Bắc giáp phường Ngọc Lâm và Ngọc Thụy
Với vị trí nằm liền kề với quận Hoàn Kiếm và trung tâm quận Long Biên, phường Bồ Đề có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế,thuận lợi để giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội với các xã, phường trong và ngoài quận
3.1.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Trang 3426
Bồ Đề được hình thành do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng và nằm ở ngay đê sông Hồng, do đó địa hình và địa mạo mang rõ nét tính chất của vùng đất này Địa hình đồng ruộng của xã trũng do nằm ở hạ lưu các con sông Do đó việc bố trí trồng lúa và rau màu là gặp rất nhiều khó khăn, song đất đai giàu dinh dưỡng Nông nghiệp phát triển thuận lợi nhất là trồng cây lâu năm
3.1.1.1.3 Thủy văn nguồn nước
Phường Bồ Đề có nguồn nước tưới tiêu, sinh hoạt và sản xuất khá phong phú Nằm cạnh sông Hông, đây là nơi điều hòa tưới tiêu cũng như cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp
Với đặc điểm khí hậu, thủy văn của phường Bồ Đề như vậy nói chung rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, việc trồng cây có thể tiến hành quanh năm, cây cối bốn mùa ra hoa kết trái
3.1.1.1.4 Đặc điểm khí hậu thời tiết
Phường Bồ Đề nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, cùng với điều kiện địa
lý tự nhiên, Bồ Đề mang tính chất tiểu vùng khí hậu nóng ẩm Qua số liệu quan trắc nhiều năm của Trạm Khí tượng thuỷ văn thành phố Hà Nội, các yếu tố khí hậu như sau:
+ Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,4 0 C
+ Nhiệt độ cao nhất bình quân là : 26 – 270 C
b Khó khăn
Khí hậu thời tiết những năm gần đây có những diễn biến bất thường Nắng nóng gay gắt, có khi nóng ẩm mưa nhiều tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển phá
Trang 3527
họa cây trồng và mùa màng
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Bồ Đề
3.1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Năm 2020 tốc độ tăng trưởng kinh tế là 14,50%/năm, tổng giá trị sản xuất đạt 459,27 tỷ đồng, thu nhập bình quân 35,00 triệu đồng/người/năm
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2020 tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là 68,00%, tỷ trọng của ngành thương mại dịch vụ là 22,00%, tỷ trọng ngành nông nghiệp là 10,00%
3.1.1.2.2 Dân số , lao động và việc làm
b Lao động, việc làm và thu nhập
Dân số trong độ tuổi lao động là 7.850 người Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 7.800 người Trong cơ cấu lao động của phường, lao động trong ngành kinh tế chiếm tỷ trọng cao, chiếm gần 99,36% tổng số lao động trong các ngành kinh tế quốc dân Những năm gần đây đời sống được tăng lên rõ rệt, năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của phường là 35,00 triệu đồng/người/năm
3.1.1.3 Đánh giá chung về điều kiện, tự nhiên, kinh tế- xã hội
a Thuận lợi
- Đồ Đề là phường nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của quận Long Biên, vị trí của phường có lợi thế rất đặc biệt cho phát triển toàn diện kinh tế - xã hội, mở rộng thị trường giao lưu hàng hóa và thu hút vốn đầu tư
- Là một phường ruộng đất còn nhiều, đất phì nhiêu và vùng bãi sông Hồng có thể trồng nhiều loại cây; cây hàng năm, cây lâu năm, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao
Trang 3628
- Bồ Đề có nguồn nhân lực dồi dào, đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề Trình độ dân trí khá cao, dân cư có trình độ sản xuất nông nghiệp hàng hóa, năng động với cơ chế thị trường
b Hạn chế
- Thời tiết có những biến động thất thường vào mùa mưa, xuất hiện những đợt mưa lớn, kéo dài gây ngập, úng Mùa đông thường thiếu nước tưới lại có những đợt gió mùa Đông Bắc về làm nhiệt độ giảm đột ngột, gây ảnh hưởng tới vật nuôi và cây trồng
- Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhanh do công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số gia tăng Diện tích đất có khả năng khai thác đưa vào sử dụng không còn nhiều Điểm xuất phát kinh tế của huyện còn thấp, tốc độ phát triển kinh
Hình 3.2: Sơ đồ vị trí phường Ngọc Lâm
Phía Đông giáp phường Gia Thụy
Trang 3729
Phía Tây và phía Nam giáp phường Bồ Đề
Phía Bắc giáp phường Ngọc Thụy và Thượng Thanh
Với vị trí nằm liền kề với trung tâm quận Long Biên, phường Ngọc Lâm có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế,thuận lợi để giao lưu kinh tế, văn hoá,
xã hội với các xã, phường trong và ngoài quận Long Biên
3.1.1.5 Địa hình địa mạo
Phường Ngọc Lâm có địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam Với địa hình như vậy phường có đủ điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, có khả năng thâm canh tăng vụ
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình cả năm đạt 2.339,5mm, năm có lượng mưa cao nhất 3.256mm, năm thấp nhất 1.284mm Mưa tập trung vào các tháng 5, 6,
7, 8, 9 chiếm tới 80-85% lượng mưa cả năm
3.1.1.7 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
a Thương mại - dịch vụ - du lịch
Các cơ sở kinh doanh dịch vụ, đầu tư phát triển trên địa bàn phường được đa dạng về loại hình, tăng về số lượng, chất lượng dịch vụ được nâng lên, cụ thể như : Viễn thông , dịch vụ truyền thông internet, vận tải, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, giải khát….Toàn phường hiện có 709 cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ
và chế biến nông sản Doanh thu ước đạt trên 400 tỷ đồng/năm
Về hoạt động du lịch : Trên địa bàn hiện có 07 cở sở kinh doanh lưu trú chỗ
du lịch Có 05 khách sạn, 02 nhà nghỉ; trong năm 2020, có 3.281 lượt khách trong và ngoài nước đến tham quan du lịch, hợp tác đầu tư, làm ăn buôn bán trên địa bàn (
Trang 3830
tăng 872 lượt so với năm 2019 )
b Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phường được duy trì, phát triển ổn
định Mức doanh thu cơ bản tăng so với năm 2019
c Sản xuất Nông - Lâm nghiệp
* Về sản xuất nông nghiệp
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt ước đạt 315,25 tấn, đạt 105% kế hoạch (tăng 3,44 tấn so năm 2019)
- Tổng sản lượng thực phẩm ước đạt 391,95/350 tấn, đạt 112% kế hoạch
3.1.1.8 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
* Thuận lợi
- Phường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố, sự giúp đỡ tạo điều kiện của các ban ngành chức năng của thành phố; sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sâu sát của Đảng ủy; sự giám sát của HĐND phường; sự phối hợp chặt chẽ của MTTQ, các đoàn thể chính trị xã hội; sự đồng thuận, tin tưởng ủng hộ của Nhân dân các dân tộc trên địa bàn phường
- Phường được các cấp chính quyền cấp trên quan tâm đầu tư xây dựng nhiều công trình dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững và ổn định Hệ thống chính trị được củng cố, kiện toàn, hoạt động có hiệu quả Đời sống của Nhân dân từng bước được cải thiện nâng cao Nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kết, chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương
* Khó khăn
- Thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng kéo dài;
- Kinh tế phát triển nhưng chưa bền vững, chưa đồng đều; công tác quản lý đô thị, đất đai, hỗ trợ tái định cư còn nhiều bất cập một số hộ dân còn chưa đồng thuận với chính sách về bồi thường của Nhà nước
- Tình hình an ninh chính trị , trật tự xã hội trên địa bàn còn tiềm ẩn nhiều phức tạp, tranh chấp đất đai, đơn thư kiến nghị làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự