Sự chia rẽ về sắc tộc và tôn giáo của các quốc gia trong khu vực Câu 15: Thời cổ trung đại, nước nào sau đây đã có ảnh hưởng lớn nhất đến nền văn các nước Đông Nam ÁA. Hi Lạp Câu 16: Côn[r]
Trang 1Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
MON LICH SU 10 NAM HOC 2021-2022
Đề số 1
Câu 1:
"Cư dân Tây Á và Ai Cập biết sử dụng đồng sớm nhất, thoạt nhiên là đồng đỏ vào khoảng 5500 năm
trước đây Cách ngày nay khoảng 4000 năm, nhiều cư dân trên trái đất đã biết dùng đồng thau
Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân ở Tây Á và Nam Âu là những người đầu tiên biết đúc và sử dụng đô
sắt"
(Trích SGK 10 - trang 10 - NXBGD Viét Nam 2017) Theo em sự xuất hiện của công cụ băng kim loại có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển lịch sử nhân
loại?
Câu 2: Lập bảng so sánh giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây theo
mẫu sau:
Nội dung Các quốc gia cô đại Phương Đông Các quốc gia cô đại Phương Tây
Thời gian ra đời
VỊ trí địa lý
Điều kiện tự nhiên
Kinh tê
Xã hội
Chính trị
Câu 3: Những biêu hiện sự thịnh trị về kinh tê, chính trị của xã hội phong kiên Trung Quốc dưới thời
Đường là gì?
ĐÁP ÁN ĐÈ SÓ 1
Cầu 1:
* Tác dụng của công cụ băng kim loại đối với sự phát triển kinh tế:
- Công cụ băng kim loại so với công cụ băng đá, tre, gỗ trước đó
+ Diện tích gieo trồng được mở rộng (có thể khai phá những vùng đất mà trước đây không thê khai phá)
+ Số mùa vụ cũng nhờ đó mà tăng lên (Không chỉ trồng vào mùa mưa mà cả mùa khô)
+ Có thể xẻ gỗ, đóng thuyên đi biên, xẻ đá làm lâu đài
-> Nhờ đó năng suất lao động tăng, nền kinh tế phát triển, của cải làm ra ngày càng nhiều và có của
thừa
* Tac dung cua céng cu bang kim loại đối với sự phân hóa xã hội:
- Từ khi có sản phâm thừa, một số người lợi dụng chức phận để chiếm thành của riêng, của tư hữu xuất
hiện, quan hệ cộng đồng bị phá vỡ, gia đình cũng thay đổi theo Khả năng lao động của các gia đình
khác nhau thúc đây sự phân biệt giàu - nghèo
- Xã hội nguyên thủy (xã hội thị tộc, bộ lạc) bị rạn vỡ, con người đứng trước ngưỡng của thời đại có giaI
cấp đâu tiên - Xã hội cô đại
Cau 2:
Trang 2Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
Nội dung Quốc gia cô đại phương Đông Quốc gia cô đại phương Tây
AI Cập, Lưỡng Hà, An Độ, TỌ Hy Lạp và Rô ma
Thời gian ra đời Ra đời sớm, TNK IV III TCN Ra đời muộn hơn TNK I TCN
Trên lưu vự các con sông lớn ở | Trên các bán đảo và nhiêu đảo nhỏ ở
Dat dai mau m6, phi nhiéu Gan biến, thuận lợi giao thông trên
Điều kiện tự nhiên | Khí hậu âm nóng, mưa nhiều biến, khí hậu mát mẻ
Khó khăn (lỗ lụt, hạn hán ) Đắt chú yêu khô và cứng
- Nông nghiệp: trông cây lâu năm,
- Nông nghiệp (trồng lúa nước) và | lúa mì, lúa mạch
Kinh tế - TCN: det bai, gom, rèn sắt đồ thủ công, mĩ nghệ
- Trao đôi sản phâm vật đôi vật - Thương nghiệp: buôn bán tâp nập -> Nghề chính là Nông nghiệp | (đặc biệt nô lệ)
trồng lúa nước -> Nghè chính là thủ công và thương
nghiệp
Có 2 giai cập và chia 3 tâng lớp Có 2 giai cập chia 3 tâng lớp
Xã hội
-> Nông dân công xã là lực lượng | -> Nô lệ là lực lượng sản xuất chu sản xuất chủ yếu yếu làm ra của cải
Dân chủ chủ nô
Chính trị (Vua đứng đầu và nắm mọi quyên | đầu là Hội đồng 500 người được bau
dành cho tâng lớp chủ nô) Cau 3:
1.Sự thành lập: Lý Uyên dẹp các phe đối lập, đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà
Đường (618 -907)
2.Biểu hiện về kinh tế:phát triển tương đối toàn diện
-Nông nghiệp: (thực hiện giảm tô, thuế; chính sách “quân điền”; áp dụng kĩ thuật canh tác mới vảo sản
xuất ) nhờ đó nông nghiệp phát triển
-Thủ công nghiệp: phát triển thịnh đạt (xưởng thủcông: đệt vải, luyện sắt, đóng thuyền có quy mô lớn,
sản phẩm chất lượng) Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
-Thương nghiệp đạt đỉnh cao: hình thành “con đường tơ lụa” trên đất liền và trên biển được thiết lập và
mở rộng
3 Biêu hiện về chính trị: củng cố và hoàn thiện bộ máy chính quyền trung ương và địa phương (đối nội
và đối ngoại)
-Thêm chức tiết độ sứ cai quản vùng biên cương
Trang 3Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
-Tuyén chon quan lai thong qua thi ctr
-Tiép tục chính sách xâm lược, mởrộng lãnh thổ
4 Biểu hiện về văn hoá: đạt được nhiều thành tựu rực ro(T6n giao: dao Phat phat triển; Thơ Đường đạt
đỉnh cao )
Đề số 2
I PHAN TRAC NGHIEM
Câu 1 Người tôi cổ có bước tiễn hóa hơn về câu tạo cơ thể so với loài vượn cô ở điểm nào?
A Đã đi, đi đứng bằng hai chân, đôi tay được giải phóng
B Trán thấp và bợt ra sau, u may néi cao
C Hộp sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não
D Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể
Câu 2 Thời đá mới, con người đạt được nhiều thành tựu lớn lao, ngoại trừ
A đã biết ghè săc và mài nhẫn đá thành hình công cụ
B biết tạo ra lửa
C biết đan lưới và làm chì lưới đánh cá
D biết làm đồ gốm
Câu 3 Thị tộc được hình thành
A từ khi người tối cỗ xuất hiện
B từ khi người tinh khôn xuất hiện
Œ từ chặng đường đầu với sự tồn tại của một loài vượn cổ
D từ khi giai cấp và nhà nước ra đời
Câu 4 Tư hữu xuất hiện là do
A của cải quá nhiều không thể dùng hết
B sản xuất phát triển, một số gia đình phụ hệ ngày càng tích lũy được của riêng
C một số người lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm xã hội làm của riêng
D ở một số vùng do điều kiện thuận lợi giúp con người tạo ra lượng sản phẩm thừa thường xuyên nhiều
hơn
Câu 5 Ý nào không phản ánh đúng sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy khi tư hữu xuất hiện?
A Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ
B Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ
Œ Xã hội phân hóa kẻ giàu — người nghèo
D Xã hội phân chia thành 2 giai cấp: thống trị va bị trị
Câu 6 Các quốc gia cô đại phương Đông hình thành trong khoảng thời gian nào?
A Khoảng thiên niên kỉ FV — II TCN
B Khoảng 3000 năm TCN
Œ Cách đây khoảng 3000 năm
D cách đây khoảng 4000 năm
Câu 7 Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các con sông
lớn?
A Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy
Trang 4
mm.“ Ly >> Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
B Điều kiện tự nhiên thuận lợi
C Công cụ kim loại sớm xuất hiện
D Công cụ đá sớm xuất hiện
Câu 8 Người phương Đông không sáng tạo ra loại chữ nào dưới đây?
A Tượng hình
B Tượng ý
Œ Tượng thanh
D Hệ chữ cái A, B, C
Câu 9 Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải?
A Chủ nô
B Nô lệ
C Nong dan cong xa
D Binh dan thanh thi
Câu 10 Người Roma đã tính một năm có bao nhiêu ngày và bao nhiêu tháng?
A 365 ngày, 1⁄4 ngày và 12 tháng
B 360 ngày và 12 tháng
C 360 ngay va 11 thang
D 366 ngay va 12 thang
Câu 11 Một số định lí của các nhà toán học từ thời cổ đại vẫn còn phố biến đến ngày nay?
A Talet, Pitago B Talet, Hôme
Câu 12 Vua Tân tự xưng là gi?
C Thiên tử D Dai dé
Câu 13 Các triều đại Tần — Hán xuất hiện ở Trung Quốc tương ứng với thời kì nào trong lịch sử Việt
Nam?
A Nhà nước Văn Lang
B Cuối thời Văn Lang và thời Âu Lạc
C Thời Bắc thuộc
D Tiên Văn Lang
Câu 14 Y nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ và văn tự ở An D6?
A Chứng tỏ nền văn hóa lâu đời Án Độ
B Tạo điều kiện cho nên văn học cổ phát triển
C Tạo điều kiện truyền bá văn học cô ra bên ngoài
C Thúc đây kiến trúc phát trién
Câu 15 Tộc người nước ta sử dụng chữ Phạn?
A Khơme
B Thái
C Cham
D Tắt cả các dân tộc Tây Nguyên.
Trang 5
: ed bs la Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
_`
Câu 16 Người thiết lập vương triều Môgôn ở Ấn Độ là ai?
A Timua Leng B Acoba
Câu 17 Loại cây lương thực được trồng chủ yếu ở Đông Nam Á?
A Lúa nước B Lúa mạch
Câu 18 Quốc gia cổ hình thành nên nước Việt Nam ngày nay?
A Âu Lạc, ChămPa, Phù Nam
B Chămpa
C Âu Lạc, ChămPa, Chân Lạp
D Phù Nam
Câu 19 Nét nỗi bật của nền văn hóa Đông Nam Á?
A Mang tính bản địa sâu sắc
B Chịu ảnh hưởng văn hóa ẤN ĐỘ
C Chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc
D Tiếp thu có chọn lọc văn hóa nên ngoài, xây dựng nên văn hóa riêng và độc đáo
Câu 20 Tộc người chiếm đa số ở Campuchia?
Câu 21 Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên Campuchia?
A Năm trên một cao nguyên rộng lớn
B Địa hình giống như một lòng chảo không lồ
Œ Xung quanh là rừng và cao nguyên
D Giữa là Biển Hồ với những cánh đồng phì nhiêu
Câu 22 Đề quốc Roma sụp đồ găn liền với sự kết thúc của
A chế độ chiếm nô
B chế độ nô lệ
C thời kì phát triển của đề quốc Roma
D cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột
Câu 23 Nguồn gốc hình thành giai cập nông nô?
A Nông dân và nô lệ
B Chủ nô Roma
Œ Nô lệ
D Nông dân công xã
Câu 24 Hãy tìm hiểu và cho biết vương quốc Phrăng chính là tiền thân của các quốc gia nào hiện nay?
A Anh, Pháp, Đức
B Pháp, Đức, Italia
Œ Pháp, Hi Lạp, Italia
D Pháp, Đức, Ba Lan
Câu 25 Ai là người đầu tiên đi vòng quanh thê giới?
Trang 6mm.“ Âu >> Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
A Magienlang B Colombo
C Diaxo D Vasco do Gama
Câu 26 Ai là người phát hiện châu Mĩ?
A Magienlang B Colombo
C Diaxo D Vasco do Gama
Câu 27 Hệ qua tiêu cực do phát kiến địa lí đem lại?
A Buôn bán nô lệ
B Chế độ nô lệ
Œ Sự giao lưu văn hóa
D Buôn bán vũ khí
Câu 28 Phong trào văn hóa phục hưng là cuộc đấu tranh của giai cấp nào chống lại chế độ phong kiến?
Il PHAN TU LUAN
Lãnh địa phong kiến là gì? Đặc điểm kinh tế nồi bật trong lãnh địa là gì? Đời sống của các giai cập trong
lãnh địa như thế nào?
DAP AN DE SO 2
I PHAN TRAC NGHIEM
Il PHAN TU LUAN
*Lãnh địa phong kiến là:
- Là một đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở Tây Âu
- Mỗi lãnh chúa phong kiến đều có một lãnh địa riêng
- Mỗi lãnh địa là một khu đất rộng lớn bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phân:
+ Trong khu đất của lãnh chúa có những lâu đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, chuông trại, có hào sâu,
tường cao bao quanh, tạo thành những pháo đài kiên cố
+ Đất khâu phần ở xung quanh pháo đài được lãnh chúa giao cho nông nô cày cấy và thu thuê
* Sự phát triển và đặc điểm kinh tế:
Trang 7Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
- Kỹ thuật canh tác tiễn bộ: biết dùng phân bón, gieo trồng theo thời vụ, dùng cày và bừa cải tiến do hai
ngựa kéo,
- Quan hệ sản xuất phong kiến: lãnh chúa bóc lột nông nô
- Kinh tế tự nhiên tự cung tự cấp, chỉ mua muối và sắt — sản phẩm nông nô không tự làm ra được, ngoài
ra không trao đổi buôn bán với bên ngoài
*Đời sống của các giai cấp trong lãnh địa:
- Chủ của lãnh địa gọi là lãnh chúa, sống an nhàn
- Người sản xuất chính là nông nô:
+ Gan chat voi ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa
+ Bỏ trốn bị trừng phạt nặng
+ Nhận ruộng đất của lãnh chúa để cày cây và phải nộp tô rất nặng
+ Tự do trong quá trình sản xuất, có gia đình riêng, có túp lều để ở, có nông cụ và gia súc > quan tam
đến sản xuất
- Lãnh địa là đơn vị kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở Tây Âu
rỗi, xa hoa, họ bóc lột tô thuế và sức lao động của nông nô Nông nô nỗi dậy đâu tranh như khởi nghĩa
Giặc - cơ - ri ở Pháp năm 1358
Đề số 3
I PHAN TRAC NGHIEM
Câu 1: Nguồn gốc của loài người:
A Do một lực lượng siêu nhân tạo ra
B Do từ hành tinh khác xâm lược vào
C Do quá trình tiễn hóa từ Vượn người thành người
D Cả 3 phương án trên
Câu 2: Thế nào là thị tộc?
A Là nhóm người có chung dòng máu
B Là nhóm người hơn 10 gia đình
C Là nhóm người cùng sống với nhau
D Là nhóm người sống ở cùng địa bản
Câu 3: Bộ lạc là
A tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng nguồn sốc tô tiên
B tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng hợp tác với nhau trong lao động
C tập hợp các gia đình cùng chung huyết thống
D tập hợp các gia đình cùng lao động trên một khu vực
Câu 4: Các yếu tố hình thành nhà nước cổ đại phương đông?
A Điều kiện tự nhiên thuận lợi
B Do nhu câu trị thủy
C Do nhu cầu chống ngoại xâm
D Cả 3 phương án trên
Câu 5: Đặc trưng của hàng hóa chiêm hữu nô lệ phương tây?
A Nghề trồng lúa nước
Trang 8ho ấ bs la Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
B Hàng hóa thủ công nghiệp
C Hang hoa công thương
D Nô lệ
Câu 6: Các yêu tố hình thành Nhà nước phong kiến?
A Đất nước thống nhất về biên giới lãnh thổ
B Kinh tế phát triển làm thay đổi quan hệ bóc lột
Œ Nhà nước được xây dựng hoàn chỉnh
D Cả 3 phương án trên
Câu 7: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm nồi bật của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
A Các quốc gia nhỏ, phân tán trên địa bàn hẹp
B Hình thành tương đối sớm
C Sống riêng rẽ, nhiều khi xảy ra tranh chấp với nhau
D Sớm phải đương đầu với làn sóng thiên di từ phương Bắc xuống
Câu 8: Lực lượng xã hội chính ở Phương Đông cổ đại?
A Quý tộc tăng lữ
B Nông dân công xã
C N6 ty
D Cả 3 phương án trên
Câu 9: Lực lượng xã hội chính ở phương Tây cổ đại?
A Quý tộc tăng lữ
B Nông dân công xã
C N6 tỳ
D Chủ nô và nô lệ
Câu 10: Vì sao nói xã hội phương tây cô đại là xã hội chiếm nô điển hình?
A Quý tộc tăng lữ đóng vai trò chính
B Nông dân công xã đóng vai trò chính
C N6 ty dong vai trò chính
D Lực lượng nô lệ đóng vai trò chính
B- PHẢN TỰ LUẬN
Câu 1: Vẽ sơ đô và giải thích tổ chức xã hội phương đông cổ đại Vì sao nói đây là xã hội "chiếm nô"
không rõ nét, không điển hình?
Câu 2: Phân tích đặc điểm và nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa nông dân trong thê kỉ XIX?
DAP AN DE SO 3
I PHAN TRAC NGHIEM
Il PHAN TU LUAN
Cau 1
Cách giải:
Trang 9Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
*Vé so do:
Vua
Quy toc
Nong dan cong xa
—— NOL
- Vua: đứng đầu nắm giữ mọi quyên hành
- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tôn
giáo Họ có nhiều đặc quyên, đặc lợi
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, là thành viên của công xã Họ nhận ruộng của công xã
cày cấy và nộp tô thuế cho quan lại địa phương, Nhà nước Với nghề nông là chính nên nông dân công xã
là lực lượng đông đảo nhất, có vai trò lớn trong sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân cùng gia đình và nộp
thuế cho quý tộc Ngoài ra họ còn phải làm một số nghĩa vụ khác như đi lính, xây dựng các công trình
công cộng
- Nô lệ chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ không trả được hoặc bị phạm tội Vai trò của
họ là làm các việc nặng, khó nhọc và hau ha quý tộc
* Xã hội cổ đại phương Đông là xã hội chiếm nô không rõ nét, không “điển hình” do:
Ở xã hội phương Đông cũng luôn tồn tại những mâu thuẫn giai cập Giữa giai cập thống trị và giai cấp bị
trị hết sức gay gắt Nhưng đây lại là những xã hội có chế độ chiếm hữu nô lệ không điển hình (chế độ nô
lệ gia trưởng) Nô lệ ở đây là thiểu số trong thành phân dân chúng (dưới 5%) Họ chủ yêu là các nô tỳ,
gói trọn cuộc sống trong gia đình chủ, được trả tiền công theo công việc, ít mâu thuân về quyên lợi Họ
phân tán khắp nơi, không bao giờ sống tập trung và vì vậy hoàn toàn không có khái niệm nô lệ Và đặc
biệt nô lệ ở phương Đông không phải là lực lượng lao động chính làm ra của cải vật chất nuôi sống xã
hội Không là lực lượng có mâu thuẫn sâu sắc với giai cấp thống trị, không là lực lượng thúc đây xã hội
phát triển
Cau 2:
*Đặc điểm:
- Phong trào đâu tranh của nhân dân chống chính quyên và giai cấp thống trị ở nửa dầu thế kỉ XIX đã
diễn ra suốt từ đầu thời Nguyễn cho đến những năm 50 chứ không mang tính giai đoạn như ở các thê kỉ
trước
- Phong trào đã lôi cuốn toàn bộ nhưng người bị trị, từ nông dân, thợ thủ công, nho sĩ, quan lại cấp dưới,
miền xuôi đên binh lính, các dân tộc ít người, tất nhiên ở những mức độ khác nhau ở vùng này hay
vùng khác
Trang 10= Ba Vững vàng nên tảng, Khai sáng tương lai
= «
_`
*Nouyên nhân thất bai:
- Khách quan: triều đình được trang bị nhiều vũ khí, quân đội được tập luyện
- Chu quan: các cuộc khởi nghĩa còn mang tính tự phát, địa phương, riêng rẽ, chưa có sự đoàn kết, trang
bị vũ khí thô sơ, chưa có đường lối đúng đắn
I PHAN TRAC NGHIEM
Câu 1: Thế nào là Văn hoá Phục hưng?
A Phục hưng tinh thần của nền văn hoá Hi Lạp, Rô-ma và sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản
B Khôi phục lại toàn bộ nên văn hoá cô đại
C Khôi phục lại những gi đã mắt của văn hoá
D Phục hưng lại nền văn hoá phong kiến thời trung đại
Câu 2: Công trình kiến trúc nổi tiếng của Lào là gì?
C Ang co Thom D Ang co Vat
Câu 3: Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là ai?
A Giai cấp nô lệ
B Giai câp nông nô
C Lãnh chúa phong kiến
D Giai cấp nông dân tự do
Câu 4: Sự hình thành chế độ phong kiến ở Tây Âu gắn liền với sự kiện nào?
A BỊ bộ tộc Hung-nô xâm chiếm
B Sự suy yếu của đề quốc Rô ma
C Các cuộc đâu tranh của nô lệ chống lại chủ nô Rô-ma
D Quá trình xâm nhập của các bộ tộc người Giéc-man vào lãnh thổ đề quốc Rô-ma
Câu 5: Một trong những nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến cuộc phát triển địa lí ở thé ki XV-XVI?
A Do xã hội Tây Âu nảy sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế và xã hội
B Do khoa học- kí thuật lúc này đã có những bước tiến quan trọng
C Do nhu cầu muốn tiễn hành chiến tranh xâm lược các nước
D Do sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất làm cho nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị
trường ngày càng tăng
Câu 6: Cuộc phát kién dia li thé ki XV-XVI đã đạt được kết qua ngoai mong muốn con người, đó là gì?
A Phát hiện ra châu Mĩ
B Phát hiện ra con đường buôn bán giữa phương Đông và phương Tây
Œ Phát hiện ra châu Đại Dương
D Phát hiện ra vùng đất mới, dân tộc mới
Câu 7: Cuộc phát kiến địa lí của các thương nhân châu Âu chủ yếu hướng về đâu?
A Ấn Độ và các nước phương Đông
B Nhật Bản và các nước phương Đông
C Án Độ và các nước phương Tây
D Trung Quốc và các nước phương Đông