1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO (TRA)

51 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 365,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO (TRA)

    • 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

    • 1.2 Ngành nghề kinh doanh.

    • 1.3 Những thuận lợi và khó khăn.

      • 1. 3.1. Thuận lợi

      • 1.3.2. Khó khăn

    • 1.4. Chiến lược phát triển công ty.

    • 1.5. Đối thủ cạnh tranh.

  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO QUA CÁC NĂM TƯ 2016-2018.

    • 2.1. Phân tích ngành.

      • 2.1.1.Thuận lợi của ngành.

      • 2.1.2.Khó khăn của ngành.

      • 2.1.3.Triển vọng của ngành

    • 2.2. Phân tích tổng quát tình hình tài chính công ty Traphaco.

      • 2.2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn.

      • 2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh.

      • 2.2.2.1. Phân tích chi tiết hoạt đông kinh doanh của công ty Traphaco năm 2017/2016.

      • 2.2.2.2. Phân tích chi tiết hoạt đông kinh doanh của công ty Traphaco năm 2018 so với 2017.

    • 2.3 Phân tích tỷ số tài chính công ty.

      • 2.3.1. phân tích tỷ số thanh toán

      • 2.3.2 Tỷ số cơ cấu tài chính

      • 2.3.3 Tỷ số hoạt động

      • 2.3.5 Phân tích Dupont

      • 2.3.6. Tỷ số giá thị trường

    • 2.4. Phân tích nguồn và sử dụng nguồn

      • 2.4.1. Phân tích nguồn và sử dụng nguồn 2017/2016.

      • 2.4.2. Phân tích nguồn và sử dụng nguồn 2018 so với 2017.

  • Chương III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

    • 3.1 Nhận xét.

      • 3.1.1. Ưu điểm.

      • 3.1.2. Nhược điểm

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNGKHOA KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG   BÀI BÁO CÁO ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO TRA GVHD:ThS... TRƯỜNG

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO (TRA)

Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty Cổ phần TRAPHACO là Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty Y tế Đường sắt, được thành lập ngày 28/11/1972, với nhiệm vụ sản xuất huyết thanh, dịch truyền và nước cất phục vụ cho Bệnh viện ngành Đường sắt trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Ngày 01/06/1993, Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt (tên giao dịch là RAPHACO) bắt đầu hoạt động độc lập theo Nghị định 388 của Chính phủ, với vốn hoạt động ban đầu 278 triệu đồng và đội ngũ cán bộ, công nhân viên trên 100 người Sự kiện này đánh dấu bước khởi đầu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dược phẩm của ngành đường sắt và đặt nền tảng cho sự phát triển lâu dài của RAPHACO.

Vào năm 1994, Xí nghiệp dược phẩm Đường sắt được đổi tên thành Công ty Dược và thiết bị vật tư y tế thuộc Bộ Giao thông vận tải, với tên giao dịch là TRAPHACO Sự đổi tên này phản ánh quá trình chuyển đổi và mở rộng hoạt động của đơn vị trong lĩnh vực dược phẩm và trang thiết bị y tế dưới sự quản lý của Bộ Giao thông vận tải.

Theo Quyết định số 2566/1999/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, ngày 01/01/2000 Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO chính thức bắt đầu hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, với 45% vốn Nhà nước.

Ngày 05/07/2001 Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư Y tế TRAPHACO đổi tên thành Công ty Cổ phần TRAPHACO.

Công ty Cổ phần TRAPHACO chính thức niêm yết trên Sở GDCK TP.Hồ Chí Minh ngày12/11/2008, ngày chính thức giao dịch 26/11/2008 với số vốn điều lệ 80.000.000.000 đồng.

Năm 2009, TRAPHACO ghi dấu mốc 10 năm cổ phần hóa và hoạt động hiệu quả của một doanh nghiệp dược phẩm hàng đầu Việt Nam Trong thời gian này, TRAPHACO được công nhận là thương hiệu nổi tiếng nhất ngành Dược Việt Nam và vinh dự nằm trong Top 100 Sao Vàng đất Việt.

Vào năm 2010, TRAPHACO là đơn vị duy nhất của Việt Nam được nhận giải thưởng do Tổ chức SHTT thế giới (WIPO) trao tặng Công ty đạt giải III về Trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực Môi trường (CSR) và được xếp vào TOP 100 Sao Vàng đất Việt Đặc biệt, ngày 10/12/2010 TRAPHACO đã tổ chức Lễ đón nhận Danh hiệu Anh hùng Lao động, ghi nhận thành tích phát triển giai đoạn 2000–2009.

+ Tháng 11/2011 TRAPHACO đã chào mua thành công Công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO, tăng tỷ lệ sở hữu tại TRAPHACO CNC từ 12,83% lên 50,96%.

+ Thành lập thêm 5 chi nhánh tại: Bình Thuận, Đồng Nai, Quảng Ngãi, Cần Thơ, Khánh Hòa.

+ TRAPHACO vinh dự được nhận giải thưởng TOP 100 Sao Vàng đất Việt”, đặc biệt là giải thưởng “TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội”.

Trong lần tham dự đầu tiên cuộc bình chọn Báo cáo thường niên năm 2010, TRAPHACO đã nhận giải thưởng Báo cáo thường niên tốt nhất; cùng với giải thưởng này, TRAPHACO được xếp hạng AAA theo bảng xếp hạng “Báo cáo thường niên chỉ số tín nhiệm Việt Nam”, công nhận doanh nghiệp hoạt động hiệu quả cao và có tính minh bạch trong quản trị Đánh giá này thể hiện tiềm lực tài chính mạnh, triển vọng phát triển lâu dài và khả năng kiểm soát tốt nguồn vốn cũng như rủi ro ở mức thấp nhất.

Vào tháng 6 năm 2011, đề án Xây dựng bộ nhận diện cây thuốc Củ mài và vị thuốc Hoài Sơn thuộc dự án GreenPlan – Dự án nghiên cứu phát triển bền vững nguồn dược liệu TRAPHACO – đã nhận được tài trợ từ Ngân hàng Thế giới thông qua Chương trình Ngày sáng tạo Việt Nam năm 2011.

Tháng 04/2011, đề tài Nghiên cứu sản xuất thuốc bổ gan giải độc Boganic từ dược liệu Việt Nam của TRAPHACO đã được Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam (VIFOTEC) trao giải Nhất Thành tựu này thể hiện sự công nhận của VIFOTEC đối với nỗ lực nghiên cứu và ứng dụng dược liệu Việt Nam vào sản phẩm Boganic, đồng thời nâng cao vị thế của TRAPHACO trong lĩnh vực thuốc bổ gan và giải độc.

+ Ngày 29/10/2012, TRAPHACO đã trở thành cổ đông lớn của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Quảng Trị với tỷ lệ sở hữu là 42,91% vốn điều lệ

Vào ngày 11/05/2012, TRAPHACO chính thức trở thành cổ đông lớn của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Đắk Lắk với tỷ lệ sở hữu 24,5% Đến ngày 10/10/2012, TRAPHACO đã chào mua cổ phần và nâng tỷ lệ sở hữu tại Đắk Lắk từ 24,5% lên 51%.

+ Thành lập thêm 2 chi nhánh tại : Quảng Ninh, Gia Lai nâng tổng số chi nhánh tại công ty đến nay lên 14 chi nhánh (2 chi nhánh cấp 1, 12 chi nhánh cấp 2)

Trong năm 2012, TRAPHACO ghi dấu ấn với chuỗi thành tựu quốc tế và chứng nhận Tháng 4/2012, TRAPHACO vinh dự nhận Giải thưởng chất lượng Quốc tế tại CHLB Đức Tháng 5/2012, TRAPHACO được công nhận là Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu vì cộng đồng Ngày 19/6/2012, TRAPHACO đã được trao tặng chứng nhận.

TRAPHACO lọt vào TOP 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam và vào ngày 04/10/2012 đã nhận quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất của Chủ tịch nước, thể hiện thành tích nổi bật và sự công nhận của Nhà nước đối với những đóng góp của công ty.

+ Giải Doanh nghiệp quốc tế tốt nhất và Nhà quản lý xuất sắc do Hiệp hội kinh doanh Châu Âu trao tặng

+ Giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2013

+ Thương hiệu nổi tiếng Asean

+ TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội (Giảithưởng Sao vàng Đất Việt) + TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam.

+ Tổng Giám đốc Traphaco được vinh danh Top 50 nhà lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc nhất 2013

+ Traphaco nhận bằng khen Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ Lễ công bố Hàng Việt Nam chất lượng cao 2014

+ Traphaco đạt danh hiệu “TOP 15 Thương hiệu mạnh 2013”

+ Traphaco đạt danh hiệu Top 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014

+ Traphaco đạt danh hiệu Danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt

+ Traphaco được xếp hạng Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam

+ Traphaco đạt danh hiệu Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam

Năm 2016: Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2016 - 2020 Tăng vốn điều lệ lên 345.455.160.000 đồng

Trong năm 2017, Traphaco khánh thành nhà máy tân dược hiện đại nhất Việt Nam, đánh dấu một bước tiến đột phá về công nghệ và quy trình sản xuất; đồng thời tiếp tục giữ vững vị thế bằng việc nằm trong Top 10 công ty uy tín nhất ngành Dược Việt Nam lần thứ hai liên tiếp, khẳng định uy tín và chất lượng trên thị trường Sản phẩm Boganic cũng tiếp tục lọt Top 10 Sản phẩm thương hiệu Việt xuất sắc lần thứ hai liên tiếp, khẳng định giá trị và sự tin dùng của người tiêu dùng đối với các giải pháp chăm sóc sức khỏe Bên cạnh đó, Traphaco được xếp vào Top 50 doanh nghiệp có thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn nhất Việt Nam, cho thấy cam kết xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và thu hút tài năng.

Ngành nghề kinh doanh

Thu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu.

Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư thiết bị y tế.

Pha chế thuốc theo đơn.

Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm.

Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc.

Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm.

Sản xuất, buôn bán thực phẩm.

Chúng tôi cung cấp tư vấn dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, nhằm tối ưu hóa nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp Đồng thời, chúng tôi tham gia sản xuất và buôn bán bia, rượu và nước giải khát theo các chuẩn an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn chất lượng, nhưng không bao gồm hoạt động kinh doanh quán bar.

Những thuận lợi và khó khăn

Traphaco là công ty dược đầu tiên tại Việt Nam áp dụng giải pháp DMS trong quản trị hệ thống phân phối Hệ thống DMS cho phép mở rộng số điểm bán, theo dõi chặt chẽ tình hình bán hàng (sell-out), nắm bắt tồn kho tại từng điểm bán để cân đối tồn kho của toàn chuỗi cung ứng, giám sát số liệu đặt hàng và thực giao của đại lý để khai thác triệt để tiềm năng thị trường, thực thi các chương trình hỗ trợ thương mại như trưng bày, tích lũy điểm… cho khách hàng một cách tối ưu, đồng thời đo lường được hiệu suất Hiện nay, Traphaco đang sử dụng DMS trong quản trị hơn 27.000 khách hàng nhà thuốc, trở thành đối tác phân phối cho nhiều tập đoàn, công ty dược phẩm và chăm sóc sức khỏe quốc tế như Kobayashi (Nhật Bản), Natural Factors – Factors Group (Canada), Westland – Pure Nutrition (New Zealand).

Hệ thống phân phối tại miền Nam chưa tốt.

Chưa khai thác hiệu quả các sản phẩm có trong danh mục.

Việc gắn KPI với TDV và phụ trách tỉnh bắt đầu từ thời điểm hiện tại nhưng chưa gắn trách nhiệm cá nhân với định hướng của công ty Đối tác phân phối Sandoz chưa quản lý được thị trường khiến hàng tồn đọng nhiều và giá bán thấp, làm doanh thu từ hàng phân phối không đạt kế hoạch Công tác triển khai phân phối còn thiếu tính tổng thể và đồng bộ.

Chiến lược phát triển công ty

Trong giai đoạn mới, Traphaco sẽ dựa trên hai sức mạnh cạnh tranh cốt lõi: thứ nhất là hệ thống phân phối rộng khắp, hiện đứng đầu ngành dược Việt Nam với hơn 23.000 nhà thuốc trên toàn quốc; thứ hai là việc tập trung ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất và bào chế thuốc nhằm tạo đột phá về chất lượng sản phẩm và tối ưu hoá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động doanh nghiệp, đồng thời tiếp tục củng cố và mở rộng kênh phân phối.

Thực tế, hai mũi nhọn cạnh tranh mà Traphaco đã đề cập đã được Ban lãnh đạo quan tâm triển khai từ nhiều năm nay Theo định hướng chiến lược, công ty xây dựng hệ thống phân phối tập trung vào các nhà thuốc nhằm đưa sản phẩm trực tiếp tới khách hàng và song song mở rộng bằng các kênh phân phối khác như đấu thầu thuốc tại bệnh viện để tăng khả năng tiếp cận thị trường.

Traphaco đã ứng dụng nhiều phần mềm công nghệ thông tin, nổi bật là hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP được triển khai thành công từ năm 2016, cho phép công ty nắm bắt nhanh và chính xác số liệu, phân tích lợi nhuận dựa trên chi phí, doanh thu, sản lượng hàng bán và khách hàng mục tiêu, đồng thời nhận diện khuynh hướng của thị trường Nhờ ERP, doanh nghiệp dễ dàng quản lý tồn kho và nợ xấu, loại bỏ các công việc, quy trình thừa và không tạo ra giá trị gia tăng, tối ưu hóa hiệu quả vận hành và nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác.

Đối thủ cạnh tranh

Do đặc thù của ngành dược, chất lượng thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh mạng của người tiêu dùng, vì vậy chất lượng là yếu tố quyết định trong ngành dược chứ không phải là giá cả Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này điển hình như:

- Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) là doanh nghiệp đầu ngành tai Việt Nam,với thị phần lớn công ty này đã không ngừng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng mẫu mã bao bì đáp ứng sự tín nhiệm của khách hàng Với phương châm “ hướng vào khách hàng” Bên cạnh đó DHG còn đẩy mạnh đầu tư cho những sản phẩm kháng sinh thế hệ mới thay thé hàng ngoại với chất lượng ngang bằng với mức giá bán chỉ bằng 50% giá sản phẩm nhập khẩu, ngoài ra DHG cũng đầu tư vào những sản phẩm dành cho người có thu nhập cao phù hợp với cơ chế thị trường.

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC là một doanh nghiệp có bề dày hoạt động kinh doanh và sản xuất trong ngành dược phẩm OPC luôn cố gắng phát huy và củng cố vị trí là doanh nghiệp sản xuất đông dược hàng đầu Việt Nam, dựa trên lợi thế nền sinh học đa dạng của Việt Nam OPC sở hữu danh mục sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng.

IMEXPHARM triển khai chiến lược giá thống nhất trên toàn quốc, định giá bán đến người dùng cuối ở mọi khu vực để bảo đảm sự đồng nhất Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu của công ty có mức giá bình quân cao hơn các dược phẩm cùng hoạt chất được sản xuất trong nước, phản ánh chất lượng cao và uy tín của dòng thuốc này Việc áp dụng chiến lược giá này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về thuốc có chất lượng cao và đảm bảo người dùng trên toàn quốc có thể tiếp cận sản phẩm đạt chuẩn với mức giá tương ứng.

THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO

Phân tích ngành

Với dân số gần 94 triệu người và mức thu nhập bình quân trên 1.200 USD, thị trường dược phẩm Việt Nam có quy mô trên 1 tỷ USD, trong khi nguồn cung nội địa đáp ứng khoảng 55% nhu cầu, cho thấy tiềm năng phát triển mạnh của ngành dược nước ta Việt Nam gia nhập WTO và đang tiến tới môi trường kinh doanh cạnh tranh công bằng, nhưng ngành dược vẫn duy trì việc kiểm soát giá trong hệ thống phân phối, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dược nội địa trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Ngành Dược đang đối mặt với nguồn lực yếu và thiếu so với các ngành kinh tế khác Máy móc thiết bị lạc hậu chưa được đầu tư đầy đủ, khiến năng suất và chất lượng sản phẩm cũng như khả năng cung ứng gặp nhiều hạn chế Đồng thời, nguồn nhân lực của ngành, đặc biệt là đội ngũ bác sĩ và dược sĩ, vẫn ở mức yếu và thiếu so với nhu cầu phát triển Trong những năm gần đây, sự quan tâm đến vấn đề nhân lực đã được đẩy mạnh, nhưng cho đến nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành Dược.

Phát triển ngành Dược ở Việt Nam vẫn chưa đồng đều giữa các vùng miền Các công ty dược chủ yếu tập trung tại Đông Nam Bộ và khu vực quanh Hà Nội, trong khi Tây Nguyên và Tây Bắc vẫn chưa được quan tâm đúng mức từ các doanh nghiệp dược, dù đây là những khu vực có tiềm năng phát triển lớn.

Ngành Dược phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu, theo thống kê của Bộ Y tế trên 90% nguồn cung đến từ nước ngoài, khiến chi phí sản phẩm chịu rủi ro cao, đặc biệt từ biến động tỷ giá và giá nguyên liệu Ngoài rủi ro về tỷ giá, các công ty dược còn chịu tác động của sự thay đổi các chính sách của Nhà nước; các ưu đãi từ chính phủ hiện hành giúp họ tăng khả năng cạnh tranh so với đối thủ nước ngoài, nhưng mỗi khi chính sách thay đổi, doanh nghiệp dược phải có những điều chỉnh phù hợp để vẫn giữ vững sự cạnh tranh trên thị trường.

Theo thống kê từ Cục Quản lý Dược Việt Nam, ngành Dược dự báo tiếp tục tăng trưởng ở mức hai chữ số trong vòng 5 năm tới và đạt 7,7 tỷ USD vào năm 2021, cho thấy tiềm năng mở rộng thị trường và cơ hội đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp ngành y tế tại Việt Nam.

Việt Nam đang được biết đến như một trong những nước có ngành Dược mới nổi, thuộc nhóm Pharmerging theo phân loại của IQVIA Institute Theo cảnh báo của World Bank, Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa dân số với tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt 6,5% vào năm 2017 và dự kiến lên tới 21% vào năm 2050, đồng nghĩa với sự gia tăng đáng kể nhu cầu chăm sóc sức khỏe Nielsen cho rằng sức khỏe luôn là một trong hai mối quan ngại hàng đầu của người Việt, cho thấy tiềm năng lớn cho thị trường Dược và các dịch vụ y tế tại nước ta.

Với mức thu nhập bình quân đầu người và trình độ dân trí ngày càng tăng, chi phí cho dịch vụ y tế có xu hướng tăng lên, trong khi ô nhiễm môi trường ở mức báo động khiến gia tăng nhiều loại bệnh tật Những yếu tố này cùng với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao đang đẩy ngành dược học phát triển mạnh, đòi hỏi sự đổi mới về thuốc men và các giải pháp chăm sóc bệnh nhân hiệu quả hơn.

Theo thống kê của Cục Quản lý Dược Việt Nam, ngành dược dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh; gần 78% chuyên gia và doanh nghiệp dược dự báo tốc độ tăng trưởng năm 2019 đạt trên 10%, cho thấy sự tự tin vào khả năng tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp dược tại Việt Nam.

Tuy đã đạt được những thành tựu nhất định, thị trường dược Việt Nam vẫn ở mức non trẻ với tiềm năng tăng trưởng lớn nhưng cần được đẩy mạnh đầu tư; hiện nay một nửa thị trường nguyên liệu và thuốc thành phẩm phụ thuộc nhập khẩu, đẩy rủi ro chuỗi cung ứng lên cao Năm 2017, Việt Nam nhập khẩu 375 triệu USD nguyên phụ liệu dược phẩm, trong đó 78% đến từ Trung Quốc và Ấn Độ Do sự phụ thuộc ngày càng lớn, năm 2018 nhiều doanh nghiệp dược Việt Nam gặp khó khăn khi giá API nhập khẩu từ Trung Quốc tăng mạnh (từ 15% đến 80%) sau khi Trung Quốc đóng cửa nhiều nhà máy API nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Nhìn chung, sự phát triển kinh tế, tăng thu nhập và dân số già nhanh cùng với các vấn đề sức khỏe nổi lên đang thúc đẩy tăng trưởng cho ngành dược tại Việt Nam Tuy nhiên, bài toán đưa các loại thuốc phiên bản mới ra thị trường một cách nhanh chóng, nâng cao tỷ lệ thuốc có giá trị cao và tăng cường niềm tin của người tiêu dùng vào thuốc nội vẫn là thách thức đối với cả các nhà sản xuất dược trong nước và toàn ngành Dược Việt Nam, đòi hỏi cải thiện chất lượng, công nghệ sản xuất và khung khuyến khích để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và tiềm năng xuất khẩu.

Phân tích tổng quát tình hình tài chính công ty Traphaco

2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn.

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 841.551 745.856 859.394 -95.695 -

I Tiền và các khoản tương đương tiền 204.507 160.904 316.134 -43.603 -21,32% 155.230 96,47%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 10.600 8.600 9.400 -2.000 -18,87% 800 9,30%

III Các khoản phải thu ngắn hạn 291.661 200.063 153.573 -91.598 -31,41% -46.490 -

IV Tổng hàng tồn kho 305.364 332.830 337.532 27.466 8,99% 4.702 1,41%

V Tài sản ngắn hạn khác 29.419 43.459 42.755 14.040 47,72% -704 -1,62%

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 535.903 763.846 730.467 227.943 42,53% -33.379 -4,37%

I Các khoản phải thu dài hạn 491 0 0 -491

II Tài sản cố định 245.196 685.451 656.016 440.255 179,55

III Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0

IV Tài sản dở dang dài hạn 264.028 25.249 13.862 -

V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4.807 500 500 -4.307 -89,60% 0 0,00%

VI Tổng tài sản dài hạn khác 7.657 41.834 52.098 34.177 446,35

VII Lợi thế thương mại 13.724 10.812 7.991 -2.912 -21,22% -2.821 -

CHỈ TIÊU 2016 2017 2018 Tỉ trọng so với tổng tài sản C/lệch

2017/2016 Tỉ trọng so với tổng tài sản C/lệch

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 841.551 745.856 859.394 61,09% 49,40% -11,69% 49,40% 54,05% 4,65%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 204.507 160.904 316.134 14,85% 10,66% -4,19% 10,66% 19,88% 9,23%

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 10.600 8.600 9.400 0,77% 0,57% -0,20% 0,57% 0,59% 0,02%

III Các khoản phải thu ngắn hạn 291.661 200.063 153.573 21,17% 13,25% -7,92% 13,25% 9,66% -3,59%

IV Tổng hàng tồn kho 305.364 332.830 337.532 22,17% 22,05% -0,12% 22,05% 21,23% -0,82%

V Tài sản ngắn hạn khác 29.419 43.459 42.755 2,14% 2,88% 0,74% 2,88% 2,69% -0,19%

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 535.903 763.846 730.467 38,91% 50,60% 11,69% 50,60% 45,95% -4,65%

I Các khoản phải thu dài hạn 491 0 0 0,04% 0,00% -0,04% 0,00% 0,00% 0,00%

II Tài sản cố định 245.196 685.451 656.016 17,80% 45,40% 27,60% 45,40% 41,26% -4,14%

III Bất động sản đầu tư 0 0 0 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 0,00%

IV Tài sản dở dang dài hạn 264.028 25.249 13.862 19,17% 1,67% -17,50% 1,67% 0,87% -0,80%

V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4.807 500 500 0,35% 0,03% -0,32% 0,03% 0,03% 0,00%

VI Tổng tài sản dài hạn khác 7.657 41.834 52.098 0,56% 2,77% 2,22% 2,77% 3,28% 0,51%

VII Lợi thế thương mại 13.724 10.812 7.991 1,00% 0,72% -0,28% 0,72% 0,50% -0,21%

Dựa vào bảng số liệu, tổng tài sản của công ty qua 3 năm cho thấy xu hướng tăng Cụ thể, so với năm 2016, tổng tài sản năm 2017 đạt 132.248 Trđ, tương ứng với mức tăng 9,6% Năm 2018, tổng tài sản tiếp tục tăng lên 80.159 Trđ, tương ứng với tốc độ tăng 5,31% Tổng tài sản đã tăng qua các năm.

Trong 3 năm qua, quy mô sản xuất và kinh doanh của công ty đã mở rộng, thể hiện qua kết quả được đánh giá tích cực Tổng tài sản tăng lên chủ yếu do hai yếu tố tác động: sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi, và sự gia tăng nguồn vốn đầu tư cùng tích lũy tài sản từ quản lý tài chính hiệu quả.

Trong năm 2017, tài sản ngắn hạn của công ty giảm 95.695 Trđ, tương ứng với mức giảm 11,37%; sang năm 2018, tài sản ngắn hạn tăng 113.538 Trđ, tương ứng với mức tăng 15,22% Sự biến động này đã làm thay đổi tỷ trọng của tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản qua ba năm: 61,09% vào năm 2016, giảm xuống 49,4% vào năm 2017 và tăng lên 54,05% vào năm 2018, cho thấy công ty có xu hướng đầu tư vào tài sản ngắn hạn Để làm rõ, cần phân tích các khoản mục có tác động đến tài sản như tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính, hàng tồn kho, và các khoản phải thu ngắn hạn.

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền của công ty biến động mạnh giữa năm 2017 và 2018: năm 2017 giảm 43.603 Trđ, tương đương 21,32%; sang năm 2018, khoản mục này tăng trưởng mạnh 155.230 Trđ, tương ứng 96,47%, cho thấy công ty đang có xu hướng tích lũy và dự trữ tiền mặt.

Tỷ trọng so với tổng tài tăng từ 14,85% tăng 19,88% vào năm 2018 là khoản mục có tỷ trong cao cơ cấu tỷ trọng so với tổng tài sản.

Trong kỳ, hàng tồn kho của công ty tăng 27.466 Trđ, tương ứng 8,99% vào năm 2017 và tiếp tục tăng 4.702 Trđ, tương ứng 1,41% trong năm 2018 Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản lần lượt là 22,17% năm 2016, 22,05% năm 2017 và 21,23% năm 2018 Những biến động này cho thấy công ty đã chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất và dự trữ vật tư một cách hợp lý, từ đó tối ưu hóa tồn kho và hỗ trợ chu trình sản xuất.

Các khoản phải thu ngắn hạn thể hiện xu hướng giảm mạnh: năm 2017 giảm 91,598 Trđ, tương ứng với tốc độ giảm 31,41%; năm 2018 tiếp tục giảm 46.490 Trđ, tương ứng với tốc độ giảm 23,24%, làm cho tỷ trọng so với tổng tài sản liên tục giảm từ 21,17% năm 2016 xuống còn 9,66% năm 2018.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2017 giảm 2.000 tỷ đồng, tương ứng với mức giảm 18,87%; sang năm 2018 tăng 800 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 9,30%, khiến tỷ trọng so với tổng tài sản giảm từ 0,77% năm 2016 xuống còn 0,59% năm 2018.

Trong giai đoạn 2016–2018, tài sản ngắn hạn khác có những biến động đáng kể Cụ thể, năm 2017 ghi nhận mức tăng 14.040 Trđ, tương ứng tốc độ tăng 47,72%; sang năm 2018, giá trị này giảm 704 Trđ, tương ứng tốc độ giảm 1,62% Những biến động này đã đẩy tỷ trọng của tài sản ngắn hạn khác so với tổng tài sản từ 2,14% năm 2016 lên 2,88% năm 2017 và giảm còn 2,69% vào năm 2018.

Trong năm 2017, tài sản dài hạn tăng 227.943 Trđ, tương ứng với mức tăng 42,53%; sang năm 2018, tài sản dài hạn giảm 33.379 Trđ, tương ứng với mức giảm 4,37%, khiến tỉ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản biến động qua ba năm từ 38,91% năm 2016 lên 50,60% năm 2017 và giảm còn 45,95% năm 2018, cho thấy công ty có xu hướng giảm đầu tư vào tài sản dài hạn; phân tích sẽ tập trung vào các khoản mục có tác động đến tài sản dài hạn và cách chúng ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản của doanh nghiệp.

Trong năm 2017, tài sản cố định tăng 440.255 Trđ, tương ứng với mức tăng trưởng 179,55%; sang năm 2018, giá trị này giảm 29.435 Trđ, tương ứng với mức giảm 4,29% Tỷ trọng của tài sản cố định so với tổng tài sản lần lượt là 2,14% (năm 2016), 2,88% (năm 2017) và 2,69% (năm 2018).

Tài sản dở dang dài hạn của doanh nghiệp thể hiện xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2016–2018 Cụ thể, năm 2017 giá trị giảm 238.779 Trđ, tương đương mức giảm 90,44%; năm 2018 tiếp tục giảm 11.387 Trđ, tương đương 45,10% Những mức giảm này khiến tỷ trọng của tài sản dở dang dài hạn so với tổng tài sản liên tục sụt giảm qua ba năm, từ 19,17% năm 2016 xuống còn 0,87% năm 2018.

Trong năm 2017, tài sản dài hạn khác tăng 34.177 Trđ, tương ứng với tốc độ tăng 446,35%; sang năm 2018, tài sản này tiếp tục tăng 10.264 Trđ, với tốc độ tăng 24,54%, khiến tỷ trọng của tài sản dài hạn khác so với tổng tài sản liên tục tăng từ 0,56% năm 2016 lên 3,28% năm 2018.

Ngoài ra còn có sự tác động của khản mục khác

Cùng với xu hướng tăng trưởng của tổng tài sản, tổng nguồn vốn của công ty đã tăng liên tiếp trong ba năm, cho thấy sự đồng bộ giữa quy mô vốn và quy mô sản xuất – kinh doanh ngày càng được mở rộng Đà tăng này được lý giải bởi hai yếu tố chính tác động lên nguồn vốn, phản ánh quá trình cải cách cấu trúc tài chính và nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh.

Trong 3 năm gần đây, nợ phải trả tăng liên tục: năm 2017 so với 2016 nợ phải trả tăng 28.162 Trđ, tương ứng 7,76%; tiếp tục tăng thêm 91.793 Trđ trong năm 2018, tương ứng 23,49% Tốc độ tăng này cho thấy mức tăng nợ phải trả rất lớn, khiến tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn từ 26,03% năm 2016 lên 30,36% năm 2018 Dựa trên các con số này, ta sẽ phân tích kỹ các khoản mục có tác động đến nợ phải trả.

Trong giai đoạn 2016–2018, nợ ngắn hạn cho thấy xu hướng biến động về giá trị và tỷ trọng Cụ thể, nợ ngắn hạn năm 2017 tăng 26.015 Trđ (tăng 7,33%), và năm 2018 giảm 68.570 Trđ (giảm 18,01%) Những biến động này đã làm tỷ trọng nợ ngắn hạn so với tổng nguồn vốn giảm liên tục qua 3 năm, từ 25,7% năm 2016 xuống còn 19,64% năm 2018.

Phân tích tỷ số tài chính công ty

2.3.1 phân tích tỷ số thanh toán

Tỷ số tài chính là công cụ giúp nhà phân tích tổng hợp nhanh chóng các báo cáo tài chính và nhìn ra bức tranh toàn diện về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thông qua so sánh các chỉ số với quá khứ và với chuẩn ngành, nhà phân tích có thể nhận diện xu hướng phát triển của công ty và những điểm mạnh, điểm yếu trong cấu trúc tài chính Những phân tích này cũng giúp nhà đầu tư đánh giá tình hình tài chính của công ty, tiềm năng tăng trưởng và mức độ rủi ro để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý Để tối ưu SEO, nội dung nên nhấn mạnh các cụm từ như tỷ số tài chính, báo cáo tài chính, xu hướng tăng trưởng và tình hình tài chính, nhằm cải thiện khả năng tìm kiếm và cung cấp thông tin hữu ích cho người đọc.

Nhóm tỉ số thanh toán

3 Tài sản ngắn hạn khác 29.419 43.459 42.755

- Tỉ số thanh toán hiện thời (lần) 2,37 1,96 2,75

- Tỉ số thanh toán nhanh (lần) 1,43 0,97 1,53

 Để có cái nhìn cụ thể hơn ta có biểu đồ thể hiện biến động của tỷ số thanh toán:

Qua biểu đồ, ta thấy tỷ số thanh toán hiện thời của công ty biến động trong giai đoạn 2016–2017 Cụ thể, năm 2016 tỷ số thanh toán hiện thời là 2,37 lần, cho thấy mỗi 2,37 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn Đến năm 2017, tỷ số này giảm còn 1,96 lần, cho thấy mỗi 1,96 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn.

BIỂU ĐỒ TỈ SỐ THANH TOÁN

- Tỉ số thanh toán hiện thời (lần)

- Tỉ số thanh toán nhanh (lần) đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn Sang năm 2018 tỷ số thanh toán hiện thời của công ty là 2,75 lần, có ý nghĩa cứ 2,75 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn Tình hình này được đánh giá là tốt, vì qua nợ ngắn hạn của công ty đang giảm Công ty có đủ khả năng chi trả các khoản nợ và tình hình tài chính ổn đinh.

Tỷ số thanh toán nhanh từ năm 2016 đến năm 2018 tỷ số thanh toán nhanh của công ty có biến động như sau: Năm 2016 tỷ số thanh toán nhanh của công ty là 1,43 lần, có ý nghĩa cứ 1,43 đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản nhanh đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn Năm 2017 tỷ số thanh toán nhanh của công ty là 0,97 lần , có ý nghĩa cứ 0,97 đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản nhanh đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn Sang năm 2018 tỷ số thanh toán nhanh của công ty biến động với 1,53 lần, có ý nghĩa cứ 1,53 tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản nhanh đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn đồng Ta thấy tỷ số thanh toán nhanh cao được đánh giá là tốt Chỉ số khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng 0,5 lần so với cùng thể hiện được khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn tăng lên, chứng tỏ công ty sẵn sàng đáp ứng kịp thời các khoản chi trả nợ đến hạn thanh toán và đã thực hiện thanh toán theo đúng lịch biểu thanh toán đã ký kết.

2.3.2 Tỷ số cơ cấu tài chính

- Tỉ số thanh toán lãi vay (lần) 316,34 125,91 18,72

 Để có cái nhìn cụ thể hơn ta có biểu đồ thể hiện biến động của tỷ số tài chính:

Qua biểu đồ, tỷ lệ nợ của công ty tăng từ 43,10% năm 2016 lên 52,4% năm 2017 và 56,16% năm 2018, cho thấy phần tài sản hiện tại được tài trợ bằng nợ phải trả tăng theo từng năm Tình hình này được đánh giá là tốt.

Trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018, tỷ số thanh toán lãi vay của công ty cho thấy biến động đáng kể Cụ thể, năm 2016 tỷ số này đạt 316,34 lần, phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế 283.179 triệu đồng và lãi vay 898 triệu đồng.

Trong năm 2017, tỷ số thanh toán lãi vay của công ty đạt 125,91 lần, cho thấy lợi nhuận trước thuế là 322.648 triệu đồng và lãi vay là 2.583 triệu đồng Tỷ số này cho biết mức độ đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay và mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế với chi phí lãi vay Sang năm tiếp theo chưa có thông tin đầy đủ trong đoạn trích này.

Trong năm 2018, tỷ số thanh toán lãi vay của công ty đạt 18,72 lần Tỷ số này cho thấy mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay, với lợi nhuận trước thuế là 216.209 triệu đồng và lãi vay là 10.204 triệu đồng.

Tỷ số thanh toán lãi vay đang giảm được xem là tín hiệu tiêu cực đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Nguyên nhân chính là lợi nhuận trước thuế sụt giảm do chi phí lãi vay tăng, khiến tỷ số thanh toán lãi vay tiếp tục giảm và cho thấy gánh nặng lãi vay đang làm suy giảm hiệu quả hoạt động.

BIỂU ĐỒ TỈ SỐ CƠ CẤU TÀI CHÍNH

- Tỉ số nợ (%) - Tỉ số thanh toán lãi vay (lần)

Tỉ số n ợ Tỉ số th an h to án lã i v ay

2.3.3 Tỷ số hoạt động Để có cái nhìn cụ thể hơn ta có biểu đồ thể hiện biến động của tỷ số hoạt đông:

BIỂU ĐỒ TỈ SỐ HOẠT ĐỘNG

- Vòng quay hàng tồn kho ( lần) - VQ TSCĐ ( lần ) - VQ Tổng Tài sản ( lần)

- Kỳ thu tiền bình quân ( ngày) - Kỳ trả tiền bình quân ( ngày)

Biểu đồ cho thấy vòng quay hàng tồn kho của công ty biến động: năm 2016, với doanh thu thuần 1.998.334 triệu đồng và hàng tồn kho 305.364 triệu đồng, vòng quay hàng tồn kho đạt 6,54 lần Năm 2017, doanh thu thuần giảm và hàng tồn kho tăng thêm 332.830 triệu đồng khiến vòng quay hàng tồn kho giảm 5,62 lần so với năm 2016.

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 291.661 200.063 153.573

4 Các khoản phải trả ngắn hạn 150.998 119.423 90.477

6.Tài sản cố định 245.196 685.451 656.016

- Kỳ thu tiền bình quân ( ngày) 53 39 31

- Kỳ trả tiền bình quân ( ngày) 54 52 38

- Vòng quay hàng tồn kho ( lần) 6,54 5,62 5,33

Vòng quay tổng tài sản (lần) qua các năm lần lượt là 1,45; 1,24 và 1,13 Công ty chủ động tăng cường sản xuất để tích trữ đủ hàng bán trong giai đoạn chuyển đổi sang nhà máy mới Tuy nhiên, vòng quay hàng tồn kho năm 2018 tiếp tục giảm mạnh, xuống còn 5,33 lần so với năm 2017, do doanh thu giảm còn 1.798.349 triệu đồng và tồn kho tăng lên 337.532 triệu đồng.

Kỳ thu tiền bình quân của công ty thể hiện xu hướng giảm theo thời gian Cụ thể, kỳ thu tiền bình quân từ 53 ngày vào năm 2016 xuống còn 39 ngày vào năm 2017 và tiếp tục giảm ở năm 2018, tuy nhiên giá trị chi tiết của năm 2018 chưa được đề cập.

Trong năm 2016, công ty mất 53 ngày để thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn, giảm xuống 39 ngày vào năm 2017 và tiếp tục xuống còn 31 ngày vào năm 2018 Việc kỳ thu hồi bình quân giảm cho thấy hiệu quả quản trị vốn lưu động và cho thấy công ty đang không bị chiếm dụng vốn quá nhiều Đây được xem là tín hiệu tích cực và công ty cần phát huy kết quả này trong các năm tới bằng cách tiếp tục tối ưu hóa chu kỳ thu tiền, tăng cường quản lý tín dụng và điều chỉnh chính sách thanh toán.

So với 5 doanh nghiệp niêm yết lớn của ngành dược, TRA luôn nằm trong hai doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động tốt nhất Cụ thể, số ngày phải thu của Traphaco chỉ đứng thứ hai sau DMC, cho thấy khả năng thu hồi công nợ ở mức cao Trong khi đó, số ngày phải trả khách hàng và số ngày tồn kho bình quân ở mức trung bình của ngành, phản ánh quản trị vòng đời vốn hiệu quả và sự cân bằng giữa lưu giữ hàng tồn kho và thời gian thanh toán.

Kỳ trả tiền bình quân của công ty thể hiện biến động và có xu hướng giảm qua ba năm gần đây Cụ thể, kỳ trả tiền bình quân là 54 ngày vào năm 2016, giảm còn 52 ngày vào năm 2017, và thông tin về năm 2018 vẫn chưa được công bố.

Phân tích nguồn và sử dụng nguồn

2.4.1 Phân tích nguồn và sử dụng nguồn 2017/2016.

BÁO CÁO NGUỒN VÀ SỬ DỤNG 2017/2016 ĐVT: TRĐ

Chỉ tiêu Số tiền Tỉ trọng

I Tiền và các khoản tương đương tiền 43.603 8,45%

1 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2.000 0,39%

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 91.598 17,74%

3 Các khoản phải thu dài hạn 491 0,10%

4 Tài sản dở dang dài hạn 238.779 46,26%

5.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4.307 0,83%

2 Tài sản ngắn hạn khác 14.040 2,72%

3 Tài sản cố định 440.255 85,29%

4 Tổng tài sản dài hạn khác 34.177 6,62%

1 Nguồn kinh phí và quỹ khác 273 0,05%

Trong năm 2017, Traphaco ghi nhận nguồn vốn ở mức 561.211 trđ, gồm tăng vốn chủ sở hữu 104.359 trđ chiếm tỉ trọng 20,22 % tổng nguồn, tăng nợ ngắn hạn 26.015 trđ chiếm tỉ trọng 5,04% và tăng nợ dài hạn 2.147 trđ chiếm tỉ trọng 0,42%.

Công ty Traphaco đã phân bổ vốn cho các mục tiêu chủ yếu như sau: tăng đầu tư tài sản cố định với số tiền 440.255 trđ, chiếm 85,29% tổng nguồn sử dụng; tăng tài sản dài hạn khác 34.177 trđ, chiếm 6,62%; tăng dự trữ hàng tồn kho 27.466 trđ, chiếm 5,32%; tăng tài sản ngắn hạn khác 14.040 trđ, chiếm 2,72%.

Trong năm 2017, Traphaco chú trọng tăng cường đầu tư vào tài sản cố định bằng cách mở rộng và hiện đại hóa cơ sở vật chất Để tài trợ cho hoạt động này, công ty đã huy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn, một phương án được xem là hợp lý về kỳ hạn và có lợi cho việc cân đối dòng tiền Nhờ đó, cơ cấu tài chính của Traphaco được điều chỉnh theo hướng ổn định hơn, phù hợp với mục tiêu phát triển dài hạn.

2.4.2 Phân tích nguồn và sử dụng nguồn 2018 so với 2017.

BÁO CÁO NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN 2018/2017

Chỉ tiêu Số tiền Tỉ trọng

1 Các khoản phải thu ngắn hạn 46.490 18,51%

2 Tài sản ngắn hạn khác 704 0,28%

3 Tài sản cố định 29.435 11,72%

4 Tài sản dở dang dài hạn 11.387 4,53%

1.Tiền và các khoản tương đương tiền 155.230 61,80%

2.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 800 0,32%

4.Tổng tài sản dài hạn khác 10.264 4,09%

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 202 0,08%

Năm 2018 công ty Traphaco đã tạo ra nguồn vốn là 251.200 trđ, trong đó tăng nợ dài hạn với số tiền 160.363 trđ chiếm tỉ trọng 63,84% tổng nguồn.

Công ty Traphaco đã phân bổ vốn chủ yếu cho tăng tiền và các khoản tương đương tiền, đạt 155.230 trđ, chiếm 61,08% tổng nguồn vốn sử dụng Đồng thời, công ty ghi nhận tăng tài sản dài hạn khác 10.264 trđ, chiếm 4,09% tổng nguồn vốn, và tăng dự trữ hàng tồn kho 4.702 trđ, chiếm 1,87% Các khoản mục còn lại có đóng góp không đáng kể.

Trong năm 2018, Traphaco tập trung tăng tiền mặt và các khoản tương đương tiền nhằm tăng thanh khoản và tính linh hoạt tài chính Để tài trợ cho đợt tăng trưởng này, công ty huy động vốn chủ yếu từ nguồn nợ dài hạn, cho thấy sự dịch chuyển tích cực của cơ cấu nguồn vốn về phía dài hạn và được đánh giá là hợp lý Nhờ sự cân đối giữa nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn, Traphaco vừa sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho các hoạt động ngắn hạn, vừa bổ sung vốn từ nợ dài hạn trong kỳ, qua đó cải thiện cơ cấu vốn và hướng tới một trạng thái tài chính ổn định hơn.

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 29/03/2022, 10:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w