TV6 21 22: BÀI 5: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN Sách: Chân trời sáng tạo Ngữ văn lớp 6 Đây là kế hoạch bài dạy đầy đủ của bài: BÀI 5: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN Sách: Chân trời sáng tạo Ngữ văn lớp 6. Thời gian thực hiện: 11 tiết ( Từ tiết 56 đến tiết 66) Bạn tải về tham khảo. Bài soạn mình mua độc quyền của cô giáo này. Bạn có thể tải trọn nguyên bộ tại trang tài liệu của mình.
Trang 1BÀI 5: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 11 tiết ( Từ tiết 56 đến tiết 66)
+ Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác
+ Biết thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
- Tự chủ và tự học
2 Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình
II PHÂN LƯỢNG BÀI HỌC
TIẾT
GHI CHÚ
Trang 2VB2 Thương nhớ bày ong 2
7 NÓI VÀ NGHE: Trình bày về một cảnh sinh hoạt 3
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
a Năng lực đặc thù
- Xác định được ngôi kể trong văn bản
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồikí
- Nhận biết được chủ đề của văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngônngữ văn bản
- Thấy được đặc điểm chung và tác động của văn bản đến cá nhân HS
b Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác
+ Biết thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
- Tự chủ và tự học
2 Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- SGK, SGV
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0
- Phiếu học tập, bảng kiểm…
2 Học liệu
- Tri thức đọc hiểu
Trang 3- Văn bản: Lao xao ngày hè
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5p)
a Mục tiêu
- Giới thiệu chủ đề của bài học “Trò chuyện cùng thiên nhiên”
b Nội dung
- GV cho HS bắt cặp chia sẻ bằng kĩ thuật Think – wirte – pair – share
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh về thiên nhiên, lựa chọn một hình ảnh mà em ấn tượngnhất, sau đó xây dựng cuộc hội thoại ngắn với bạn cùng bàn hình ảnh thiên nhiên đó, có thểtrò chuyện với: Chim, thác nước, cây cối, hoa lá, mặt trời, mây,…
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: HS quan sát bức tranh HS làm việc nhóm đôi đóng vai xây dựng cuộc
hội thoại ngắn với các hình ảnh trong thiên nhiên mà mình yêu thích và ấn tượng nhất quabức tranh
- Thực hiện: HS quan sát -> xây dựng cuộc hội thoại ra giấy -> chia sẻ nhóm chéo sau
đó chia sẻ trước lớp
- Báo cáo: Đại diện 1-2 cặp đôi chia sẻ cuộc hội thoại ngắn đã xây dựng.
+ Trả lời câu hỏi lớn: Thiên nhiên muốn trò chuyện cùng chúng ta điều gì?
+ Dẫn dắt vào chủ đề: “TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN”
2 HĐ2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1 Tri thức đọc hiểu (10p)
a Mục tiêu
- Nhận biết được những đặc điểm của kí, hồi kí: Hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người
kể chuyện, chủ đề, ngôi kể, sự việc, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữcủa văn bản
Trang 4d Tổ chức thực hiện
NV1: Tìm hiểu Tri thức đọc hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học
cho học sinh
I Tìm hiểu Tri thức đọc hiểu
- Kí là thể loại văn học coi trọng sự thật vànhững trải nghiệm, chứng kiến của chínhngười viết
- Hồi kí chủ yếu kể lại những sự việc màngười viết đã từng tham dự hoặc chứngkiến trong quá khứ
- Ngôi kể trong hồi kí là ngôi thứ nhất.Người kể chuyện trong hồi kí mang hìnhbóng của tác giả nhưng không hoàn toànđồng nhất với tác giả
- Hình thức ghi chép và cách kể sự việctrong hồi kí:
+ Hình thức ghi chép: ghi chép theo cáchthông thường, chuẩn bị tư liệu về nhữngđiều có thật, đã xảy ra để viết Tư liệu
được ghi chép để viết hồi kí phải đảm bảo
độ tin câỵ, xác thực (đề cao thái độ trungthực)
+ Cách kể sự việc: là cách lựa chọn góc nhìn, cách dẫn dắt sự việc để hồi kí hiện lên sinh động, hấp dẫn
2 VĂN BẢN 1: LAO XAO NGÀY HÈ
2.1 Chuẩn bị đọc ( 5p)
a Mục tiêu
- Tạo tâm thế cho HS trước khi đọc văn bản
Trang 5- Giới thiệu văn bản “Lao xao ngày hè” của tác giả Duy Khán
b Nội dung
- Cho HS nghe một đoạn trong bài “Vào hạ” qua phần thể hiện của Yến Trang và Yến Nhitrong vòng (2’)
(https://nhac.vn/album/nhung-bai-hat-hay-nhat-ve-mua-he-pl5ywk09?st=soaYv5a)
HS trả lời câu hỏi trong phần chuẩn bị đọc, qua đó chuẩn bị tâm thế cho bài đọc hiểu
- Câu hỏi: Theo em, vì sao học sinh thường yêu thích và trông đợi mùa hè? Hãy chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh về vẻ đẹp của thiên nhiên em cảm nhận được qua bài hát?
- Phần trả lời của HS vào tờ giấy
d Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho HS nghe 1 đoạn trong bài hát “Vào hạ” và phát cho HS mỗi bạn 1 tờ giấy ghi
chú yêu cầu HS ghi câu trả lời cho câu hỏi phần chuẩn bị đọc.
+ Sau đó, HS chia sẻ trước lớp
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi vào giấy sau đó chia sẻ
- Báo cáo kết quả thực hiện NVHT: HS chia sẻ về vẻ đẹp thiên nhiên/chia sẻ trải nghiệm
đáng nhớ từ một kì nghỉ hè đã qua của bản thân
- Đánh giá kết quả thực hiện NVHT: HS nhận xét, GV nhận xét.
2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản thơ
b Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản
c Sản phẩm học tập: Nhận thức của Hs
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh Trải nghiệm cùng văn
bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
I Trải nghiệm cùng văn bản
1 Đọc
- HS biết cách ngắt nhịp, diễn tả tình cảm tự hào của tác giả về về vẻ đẹp quê hương
- Trả lời được các câu hỏi hỏi tưởng tượng, liên hệ
2 Chú thích
- Móng rồng
- Bồ các
- Sáo sậu
Trang 6+ Tìm hiểu sơ lược về tác giả, tác phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Quê: Quế Võ - Bắc Ninh
b Tác phẩm “Tuổi thơ im lặng” được viết theo thể loại Hồi kí Vì tác phẩm
là những hồi tưởng của bản thân tác giả
* “Lao xao mùa hè” trích từ chương
- Nhận biết được chủ đề của văn bản
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản
- Thấy được đặc điểm chung và tác động của văn bản đến cá nhân HS
- Yêu nước, nhân ái, yêu thiên nhiên, sống chan hòa với thiên nhiên
b Nội dung: Gv tổ chức cho học sinh thảo luận theo luận nhóm đôi, nhóm 4-6 học sinh, PP
thuyết trình, gợi mở kết hợp PHT để tìm hiểu các bài ca dao
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu người kể
chuyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+Bức tranh cuộc sống trong Lao xao ngày hè
được miêu tả qua cảm nhận của ai, theo ngôi kể
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
II Suy ngẫm và phản hồi
1 Người kể chuyện
- Bức tranh được miêu tả qua cảm nhận của của nhân vật một cậu bé và nhóm bạn trạc tuổi mình, theo ngôi thứ nhất xưng “chúng tôi”/
“tôi”
- Người kể chuyện trong văn bản là tác giả Duy Khán ở thời điểm viết hồi kí Tuổi thơ im lặng, văn bản là chuỗi hồi ức về tuổi thơ của tác giả
Trang 7- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách kể sự
việc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Liệt kê một số câu văn kể chuyện, miêu tả, biểu
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
2 Cách kể sự việc
Câu văn kể chuyện Câu văn miêu tả Câu văn biểu cảm
- Chúng tôi hội tụ ở góc sân
- Thế thì ra dây mơ rễ,
dễ má thế nào mà chúng đều
có họ với nhau
- Nhà bác Vui có có con sáo đen
tọ tọe học nói Nó bay
đi ăn, chiều lại bay về với chủ…Cảlàng có mỗi cây tu hú ở vương ông Tấn
- Khi con bìm bịp kêu
đã thổng buổi…mở miệng ra là
- Cây cối um tùm
- Cây hoa lan nở trắng xóa
- Cây hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mítchín
- Ong vàng, ong
vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau
- Quả chín đỏ, đầy ụ như mâm xôi gấc
- Nhạn vùng vẫy tít mây canh
“chéc chéc”
- Con diều hâu bay cao tít, cái mũi khoằm khoằm, lao như mũi tên xuống, gà
mẹ xù cánh vừa kêu vừa mổ, vừa đạp diều hâu
- Lông diều hâu bay vung tứ linh, con mồi trong
- Tôi lại quý chèo bẻo
- Thì ra, người có tội khi trởthành người tốt thì tốt lắm
- Chèo bẻo ơi, chèo bẻo
- Ôi, con suối; con suối khi
nó cạn, chúng tôi ngẩn ngơ
- Ôi cái mùa hè hiếm hoi
- Tôi khao khátthầm ước:Mùa hè nào cũng được như
Trang 8Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình thức
ghi chép
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Gv phát PHT số 2
bìm bịp
- Chèo bẻo chỉ sợ mỗi chim cắt
- Cho đến nay, chưa cóloài chim nào trị được nó
…
miệng rời mỏ diều hâu rơi xuống như một quả rụng
- Chim cắt cánh nhọn như dao chọc tiết
…
mùa hè này
…
Nhận xét: Cách kể sự viêc có sự kết hợp hài hòa giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm
=>Không khí ngày hè: tưng bừng, náo nhiệt, sôi động, tràn đầy sức sống
3 Hình thức ghi chép PHT số 2
Biểu hiện Giác quan cảm
- Quan sát tỉ
mỉ, tinh tế
- Từ ngữ gợicảm, hình ảnh đặc sắc
- Nghệ thuật: Nhân hóa, so sánh,hoán dụ
Tác giả miêu tả bức tranh ngày
hè bằng nhiều giác quan: thínhgiác, thị giác, khứu giác, có
sự kết của các giác quan Qua
đó ta thấy đượctâm hồn tinh tế,trong sáng, nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên tha thiết
Âm
thanh - Trẻ em trò chuyện râm ran.- Âm thanh các loài chim: các…các; tu
hú; chéc chéc; bịp bịp;
- Tiếng suối chảy “ào ào”
- Tiếng sáo diều cao vút của chú
Chàng, tiếng ve, tiếng chó thủng thẳng
Trang 9của tác giả về bức tranh cuộc sống ngày hè, em
rút ra cho bản thân mình được bài học gì? (*)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
(*) Cần cảm nhận bằng nhiều giác quan khác
nhau
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình thức
ghi chép
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Gv tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cảm xúc
của tác giả
4 Chủ đề của văn bản
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, cuộc sống ngày
hè qua chuỗi hồi ức của tác giả
- Bức tranh sinh hoạt ngày hè
- Cái lao xao của cuộc sống ngày hè
5 Tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Cảm xúc khoan khoái, bâng khuâng khi tận
Trang 10Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Gv phát PHT số 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
NV6: Hướng dẫn học sinh chia sẻ ấn tượng và
cảm xúc cá nhân Bước 1: Chuyển giao nhiệm
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
hưởng không khí riêng biệt của ngày hè
- Trân trọng, mãn nguyện với hạnh phúc đơn
6 Chia sẻ ấn tượng và cảm xúc cá nhân
- Ấn tượng: Bức tranh thiên nhiên đầy âm thanh, hương sắc sống động, chân thực; ấn tượng về vốn hiểu biết, trải nghiệm của nhà văn về các loài chim; ấn tượng về cuộc sống bình dị, gần gũi với thiên nhiên
- Cảm xúc: thấy hiểu thêm, yêu thêm mùa hè/ thiên nhiên; thấy thú vị, ngạc nhiên, bất ngờ; thấy hạnh phúc đôi khi thật đơn giản; thấy quý trọng hơn những kỉ niệm, những tháng ngày thơ trẻ…
2.4 Tổng kết
a Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d Tổ chức thực hiện:
Trang 11Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Khái quát nghệ thuật và nội dung văn bản?
Trang 12
PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1 Bài tập trắc nghiệm: Gv tổ chức trò chơi
Câu 1: Trong văn bản “Lao xao ngày hè”, mùi thơm của hoa móng rồng được ví như mùi thơm của cái gì?
Mùi mít chín/ mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên
Câu 2: Văn “Lao xao ngày hè” được viết theo thể loại nào?
Hồi kí
Câu 3: Em hãy đọc lại đoạn đồng dao được trích dẫn trong văn bản?
Bồ các là bác chim ri
Chim ri là dì sáo sậu
Sáo sậu là cậu sáo đen
Có một ông sư dữ như hổ, lúc chết bị giời bắt hóa thân làm con bìm bịp
Câu 6: Trong văn bản “Lao xao ngày hè”, nhân vật tôi quý loài chim nào?
Chèo bẻo
Câu 7: Trong văn bản “Lao xao ngày hè”, loài chim nào được coi là loài quỷ đen, vụt đến, vụt biến?
Chim cắt
Câu 8: Trong văn bản “Lao xao ngày hè”, các loài chim được tả theo các nhóm nào?
Nhóm chim hiền và nhóm chim ác
Câu 9: Lao xao ngày hè được trích trong tác phẩm nào, của ai
Tuổi thơ im lặng- Duy Khán
Câu 10: Tác giả miêu tả bức tranh ngày hè bằng những giác quan nào?
Trang 13Thính giác, thị giác, khứu giác, xúc giác…
2 Bài tập tự luận
Trong văn bản Lao xao ngày hè, tác giả đã sử dụng một số chất liệu dân gian:
thành ngữ, đồng dao, truyện cổ tích Hãy chỉ ra cụ thể chất liệu đó?
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b Nội dung: Viết đoạn văn
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Viết 1 đoạn văn 5-7 câu miêu tả một
cảnh đẹp tiêu biểu của quê hương hoặc
một loài chim mà em yêu thích.
- Hs viết đoạn văn đúng hình thức, dung lượng
- Miêu tả được loài chim mà bản thân thích Mỗi loài chim đều có những nét riêng biệt và thu hút, riêng với em, thích nhất vẫn là chim vành khuyên Chim vành khuyên có mình nhỏ nhắn nhưng vô cùng đáng yêu Nàng khoác lên mình chiếc áo xinh đẹp với bộ lông vàng óng mượt, phía dưới bụng có màu trắng sữa Đôi mắt đen long lanh như những viên pha lê nhỏ, quanh mắt điểm vành đai trắng tinh khôi là nét riêng biệt và độc đáo của nàng Đôi mắt ấy rất nhanh nhẹn ngó ngược, ngó xuôi khi tìm kiếm mồi trong từng kẽ lá Cái miệng nho nhỏ, nhọn hoắt, màu đen huyền xinh xắn, lúc
Trang 14bắt mồi thì nhanh thoăn thoắt Nàng có "giọng hát"
vô cùng thanh thoát và dễ chịu, miệng lúc nào cũng
"líu lo, líu lo" trông vẻ yêu đời lắm Những nàng vành khuyên cũng có sở thích là hút mật các loài hoa, ưa thích những nơi nhộn nhịp nữa đấy Chim vành khuyên là món quà tuyệt vời mà thiên nhiên dành tặng cho con người chúng ta
Ngày soạn: 19/12/2021
Tiết 58,59
A2 ĐỌC VĂN BẢN 2: THƯƠNG NHỚ BẦY ONG
I MỤC TIÊU
1 Về năng lực
a Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí
- Nhận biết được chủ đề của văn bản
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản
- Thấy được đặc điểm chung và tác động của văn bản đến cá nhân HS
b Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác
2 Phẩm chất
- Yêu nước, nhân ái, yêu thiên nhiên, sống chan hòa với thiên nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,3,4
- Tranh ảnh liên quan
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, video
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 151 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình, dẫn dắt vào bài học
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Gv trình chiếu hình ảnh để học
sinh quan sát, chia sẻ hiểu biết, suy nghĩ về bức tranh
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: Em đã bao giờ nuôi dưỡng, chăm sóc một cây
nào đó trong vường hay một con vật trong nhà mà sau
một thời gian gắn bó nó đã phải chia tay mãi mãi
không? Cảm xúc của em khi đó thế nào? Hãy chia sẻ với
các bạn?
Cách 2:
Câu 1 Di chuyển ở trên không trung gọi là gì? (3 kí tự)
Câu 2 Chất có vị ngọt do các tuyến ở đáy một số loài
hoa tiết ra gọi là gì? (3 kí tự)
Câu 3 Điền từ còn thiếu vào câu sau
“Nếu Nhị hoa là đơn vị sinh sản đực của hoa thì…là đơn
vị sinh sản cái của hoa
Câu 4 Câu tục ngữ: “Bẻ đũa không bẻ được cả nắm.” thể
hiện truyền thống nào của dân tộc ta?
(7 kí tự)
Câu 5 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “…… bù thông
minh.” (5 kí tự)
Câu 6 Điền từ còn thiếu vào câu ca dao:
Tay cầm tấm mía con dao
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trao đổi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi hs 2-3 hs bất kì trả lời
- HS trình bày sản phẩm thảo luận Hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Sau khi Hs chia sẻ quan điểm cá nhân, GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vô bài mới
- Học sinh chia sẻ trải nghiệm
- Cách 2+ Bay+ Mật+ Nhụy hoa+ Đoàn kết+ Cần cù+ Ngọt ngào
Trang 162 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản
b Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chung I Trải nghiệm cùng văn bản
Trang 17Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn học sinh cách đọc
+ GV đọc diễn các câu thơ lục bát, hướng dẫn học
sinh cách ngắt nhịp, diễn tả tình cảm tự hào của tác
giả về về vẻ đẹp quê hương
+ Tổ chức cho học sinh đọc trong nhóm hoặc trên
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1 Đọc
- HS biết cách ngắt nhịp, diễn tả được cảm xúc buồn thương, tiếc nuối của tác giả
- Trả lời được các câu hỏi hỏi tưởng tượng, liên hệ
b Tác phẩm
- Trích trong hồi kí Song đôi
- Hồi kí song đôi
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a Mục tiêu:
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí
- Nhận biết được chủ đề của văn bản
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản
- Thấy được đặc điểm chung và tác động của văn bản đến cá nhân HS
- Yêu nước, nhân ái, yêu thiên nhiên, sống chan hòa với thiên nhiên
b Nội dung: Hs làm phiếu học tập số, phương pháp theo luận nhóm đôi, nhóm 4-6 học sinh,
phương pháp gợi mở đàm thoại để tìm hiểu văn bản
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về Thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II Suy ngẫm và phản hồi
1 Thể loại
- Căn cứ vào thông tin “Hồi kí Song đôi” là cuốn hồi
Trang 18- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Văn bản “Thương nhớ bầy ong viết
theo thể loại nào? Dấu hiệu nào giúp
em biết văn bản thuộc thể hồi kí?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, suy nghĩ, thảo luận và ghi
- Căn cứ vào VB Thương nhở bầy ong+ Văn bản kể lại sự việc mà nhân vật tôi trực tiếp tham dự trong quá khứ (chứng kiến việc nuôi ong của gia đình, chứng kiến những lần ong “trại”
+ Văn bản thể hiện tình cảm chân thật của cậu bé xưng “tôi” và được ghi chép lại theo thể thức của hồi
kí (tôn trọng sự thực)
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về hình thức ghi chép
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS làm
việc cá nhân kết hợp thảo luận nhóm
4-6
+ Văn bản “Thương nhớ bầy ong
được kể theo trình tự nào? Em hãy
2 Hình thức ghi chép
- Trình tự kể chuyện: trình tự thời gian+ Ngày xưa
+ Sau này+ Như xưa+ Ngày thơ bé
- Tác dụng
Khía cạnh Câu nguyên văn Câu lọc bớt
Dẫn chứng Và ý thơ cuộc đời, cái xa xôi
váng vẻ sau này ám ảnh tôi,ngày thơ bé tôi
đã nghe rồi, mỗi lần ong trại.”
Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi vắng vẻ (…) ám ảnh tôi (…)tôi đã nghe rồi, mỗi lần ong trại
Khác nhau Có từ “sau này”, “ngày
thơ bé”
Không có từ “sau này”(1), “ngày thơ bé”(2)
Nhận xét Sự việc rõ rang, cụ thể… - Sự việc được kể trở nên mơ hồ, không thể
hiện rõ điều tác giả
Trang 19tôi đã nghe
rồi, mỗi lần
ong trại.”
(…)tôi đã nghe rồi, mỗi lần ong trại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, suy nghĩ, thảo luận vàghi
+(2) Không rõ là của
“tôi” khi đã trưởng thành hay của “tôi” trong những lần nhìn ong “trại”
Kết luận về vai trò của từ ngữ chỉthời gian
- Các từ ngữ chỉ thời gian trong hồi kí cótác dụng làm cho sự việc, bối cảnh, diễn biến của sự việc cũng như tâm trạng, tình cảm, hành động của người kể chuyện và các nhân vật trở nên xác định,xác thực
-> Thái độ trung thực, tôn trọng sự thật của thể hồi kí
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về Cách kể sự việc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Gv phát PHT số 2, Hs làm việc theo
nhóm đôi để tìm hiểu cách kể sự việc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, suy nghĩ, thảo luận và ghi
vào PHT
3 Cách kể sự việc
- Sử dụng câu văn thuần kể lại sự việc
- Sử dụng câu văn kể lại cảm xúc, suy tư”
Sự nhờ kết hợp mà văn hồi kí của Huy Cận trong
Thương nhớ bầy ong hiện lên vừa cụ thể, khách
quan, vừa giàu chất thơ và truyền cảm, khiến người đọc cũng buồn vui cùng nhân vật “tôi” trong tác phẩm
Trang 20Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Gv phát PHT số 3, học sinh làm việc
theo nhóm 4-6 em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, suy nghĩ, thảo luận và ghi
+ Khi ong trại, bị ném đất vụn lên không sẽ không thể bay tiếp và đậu lại trên ngọn cây hay trở về đõ
Sự quan sát tỉ mỉ, sự gắn bó, thân thuộc đến mức nắm rõ đặc điểm, tập tính, thói quen của bầy ong
- Từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc khi bầy ong
+ “Buồn nhất là mấy lần ông “trại”
+ “Thấy ong trại mà không làm gì được”
+ “Buồn không nói được”
+ “Cái buồn của đứa bé rộng lớn đến bao nhiêu, tưởng như một mảnh hồn của tôi đã san đi nơi khác
+ “Ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi vắng vẻ…
ám ảnh tôi”
- Nghệ thuật: Điệp từ, câu hỏi tu từ, so sánh
Tình cảm, cảm xúc: Gắn bó sâu nặng, lòng nhớ thương, tiếc nuối bầy ong, tình yêu thương chân
Trang 21thành, thiêng liêng, tha thiết, say mê;
Tình yêu thiên nhiên, tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhân vật “tôi”
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
người kể chuyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức thảo luận chung cả lớp
Đọc Thương nhớ bầy ong, có bạn
khẳng định rằng nhân vật cậu bé
xưng “tôi” trong văn bản chính là
tác giả Huy Cận, một số bạn khác lại
cho rằng không phải như vậy Cho
biết ý kiến của em về nhận định
trên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, suy nghĩ, thảo luận
- Nhân vật “tôi” trong Thương nhớ bầy ong là Huy
Cận nhưng là Huy Cận của “ngày thơ bé”, có những điểm khác với Huy Cận sau này” về “tuổi tác, nhận thức, quan niệm” Đó chỉ là hình ảnh tuổi thơ của tácgia Huy Cận Cũng như nhân vật tôi trong Lao xao ngày hè là chỉ là hình ảnh tuổi thơ của tác giả Duy Khán
Hoạt động 3: Tổng kết
a Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
III Tổng kết
1 Nghệ thuật