Và sau đó, là Debbie Sanford, người đã tình nguyện giúp đỡ trong nhiều môn thể thao khác nhau, và hiện đang có một công việc được trả lương với một tổ chức thể thao.. Vì vậy, Liam, hãy c[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn TIẾNG ANH
Thời gian: 45 phút
1 Đề số 1
I PRONUNCIATION
Choose one word (A, B, C or D) whose main stressed syllable is different from the rest
Question 1 A solar charger B volunteer C advertisement D community
Question 2 A meaningful B obvious C fortunate D important
Question 3 A lighthouse B Greenhouse C White house D light house
Question 4 A fabric B laptop C computer D tallboy
Question 5 A portable B expensive C washing machine D seahorse
II VOCABULARY & GRAMMAR
Choose the best answer to the following senttences
Question 6 The handicapped are in need of help from the community
A wicked B disabled C sacred D beloved
Question 7 How do volunteers help disadvantaged and handicapped children their
difficulties?
A to get B to know C to overcome D to pass
Question 8 “You have broken my window” the old woman said to the boy
The old woman _ the boy of breaking her window
A accused B dreamed C denied D admitted
Question 9 A bank has promised a donation of $24 million toward the disaster fund
A connection B addition C contribution D provision
Question 10 It was 7 p.m, and my mother _ in the field
Trang 2A worked B was working C has been working D had worked
Question 11 Nelson Mandela became in politics and was forced to leave his
first university
A interested B interesting C interestingly D interestedly
Question 12 He hesitated his mind about when they should leave for the United
Kingdom
A making up B to make up C of making up D for making up
Question 13 Her father died after he had brought up all of his children
A was in the dust B was out of this world
C was the apple of her eyes D called it a day
Question 14 Don’t interrupt anyone while they are talking
A get through B break in C look up to D catch up with
Question 15 Nowadays, English is very essential
A learning B learnt C learn D learner
Question 16 More tourists _to this country unless it _ a better
climate
A would come/ had B wouldn’t come/ had
C wouldn’t come/ didn’t have D would come/ didn’t have
Question 17 Mark is _ with the volunteer work in this charity organization He is not
very _ about getting a paid job next time
A disappointed/ hopeful B disappointed/ hopeless
C disappointing/ hopefulness D disappointing/ hopes
Question 18 My daughter is not old enough a driving lisence
A to get B for getting C to getting D of getting
Trang 3III READING
Read the text and choose suitable words ro fill the gaps
The Ig Nobel Prize is a copy of the (19) _ Nobel Prize It is given to achievements and inventions that first make people laugh, then make them think Its purpose is to (20) _
the unusual and imaginative achievenments, mostly in science, medicine, and technology
Contrary to people’s common belief that the prize are given to (21) works, the prize
winners findings need to be based on (22) _ research
Every year, a (23) _ is held at Harvard University, and ten prize made of tinfoil are
awarded to the winners, who have to pay for their own accommodations and transport to
Cambridge
Question 19 A popular B famous C best D invaluable
Question 20 A celebrate B organise C welcome D evaluate
Question 21 A well-known B unimportant C important D cheap
Question 22 A common B inexpensive C serious D important
Question 23 A ceremony B meeting C party D festival
Read the following passage and choose the correct answer to each question
The United Nations has proclaimed December 1st as World AIDS Day, December 3rd
International Day of Disabled Persons, and December 5th as the International Volunteer Day
For the last few years, in early December, organizations that involve disabled people and
various agencies have organized meetings and exchange programmes to mark the three days
in Vietnam
This year UN agencies, the Hanoi Disabled People’s Association and similar organizations will
hold an exchange programme called “For the Love of Life” on December 3rd at Thong Nhat
park in Hanoi The event is also in line with the UN General Assembly’s upcoming approval of
the “Convention on the Rights of Persons with Disabilities and the response to the call of the
UN Economic and Social Commission for Asia and the Pacific(UNESCAP)
The program is for people such as disabled people, people living with HIV / AIDS and
enthusiastic volunteers who are actively supporting the disadvantaged ones as well as serving
in other development areas It is also aimed at enhancing the competence of the Hanoi Diabled People’s Association and disabled people’s organizations
Attending the meeting are leaders of the government, involving ministries, committes and
branches, ambassadors, representatives from international and non-governmental
Trang 4organizations, disabled people, people living with HIV / AIDS; national and international
volunteers
Question 24 According to the UN, which is the International Volunteer Day?
A The first of December B The second of December
C The third of December D The fifth of December
Question 25 Which is the main organizer of the exchange programme?
A United Nations B Hanoi Disabled People’s Association
C UN General Assembly D UNESCAP
Question 26 Who are NOT attending the meeting?
A People having SARDS B Disabled people
C People living with HIV / AIDS D enthusiastic volunteers
Question 27 What does the word “ones” in paragraph 3 refer to?
A volunteers B programmes C people D areas
Question 28 Which of the following sentences is NOT true?
A The meeting to mark the 3 days are often organized in late December
B The meeting for this year will be held at a park in the capital of Vietnam
C The programme is also to improve the ability of an association
D Some ambassadors are also attending the programme
IV WRITING
Make the meaningful sentence, using the given words below
Question 29 I/ going/have/ birthday party/next Sunday
→……….………
Trang 5Question 30 The printer / being use/ present
What are your bad habits? I think everyone has bad habits Not everyone (34) _
what bad habits are Some smokers don’t think smoking is a bad habit Young people don’t
think listening to (35) _ on the train is a bad habit In Japan, slurping your noodles
is a sign that you (36) _, but making a noise while eating in England is not good
Have you ever (37) _ your bad habits? I have quit smoking and have
stopped (38) _ laying around the house I wish other people would stop their bad
habits I get annoyed when people are (39) _ or talk loudly on their phones in
public I also think (40) _ need to think about their driving habits Perhaps I should
point out their bad habits
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Question 1
Kiến thức: Trọng âm danh từ ghép
Giải thích:
A solar charger /səʊlə ˈtʃɑːdʒə/ B volunteer /ˌvɒlənˈtɪə/
C advertisement /ædvəːˈtaɪzmənt/ D community /kəˈmjuːnɪti/
Câu D trọng âm rơi vào âm thứ 2, còn lại rơi vào âm thứ 3
Trang 6A lighthouse /ˈlʌɪthaʊs/ B Greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/
C White house /ˈwʌɪthaʊs/ D light house /lʌɪtˈhaʊs/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1
Đáp án: D
Question 4
Kiến thức: Trọng âm từ có 2, 3 âm tiết
Giải thích:
A fabric /ˈfabrɪk/ B laptop /ˈlaptɒp/
C computer /kəmˈpjuːtə/ D tallboy /ˈtɔːlbɔɪ/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1
Đáp án: C
Trang 7Question 5
Kiến thức: Trọng âm danh từ ghép
Giải thích:
A portable /ˈpɔːtəb(ə)l/ B expensive /ɪkˈspɛnsɪv/
C washing machine /ˈwɒʃɪŋ məˈʃiːn/ D seahorse /ˈsiːhɔːs/
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1
C sacred: linh thiêng D beloved: được yêu quý
Tạm dịch: Người tàn tật đang cần giúp đỡ trong cộng đồng của chúng ta
Đáp án: B
Question 7
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A to get: hiểu được B to know: biết
C to overcome: vượt qua D to pass: đi qua
Tạm dịch: Tình nguyện viên làm thế nào để giúp người tàn tật và khuyết tật vượt qua những
khó khăn?
Trang 8Đáp án: C
Question 8
Kiến thức: Cấu trúc đi kèm “accuse”
Giải thích:
accuse sb of doing sth: buộc tội ai làm gì
Tạm dịch: “Cháu đã làm vỡ cửa sổ của bà” – bà cụ nói
=> Bà cụ đã buộc tội cậu bé làm vỡ cửa sổ của bà ấy
A connection (n): kết nối B addition (n): thêm vào
C contribution (n): góp phần D provision (n): sự cung cấp
Tạm dịch: Một ngân hàng đã hứa hẹn sẽ quyên góp 24 triệu đô cho quỹ thiên tai
Trang 9Tạm dịch: Lúc 7 giờ tối, mẹ tôi đã đang làm ngoài đồng
Đáp án: B
Question 11
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A interested (adj) (+in): quan tâm về B interesting (adj): thú vị
C interestingly (adv): 1 cách thú vị D interestedly (adv): 1 cách quan tâm
bcome + adj: trở nên như thế nào
Tạm dịch: Nelson Mandela đã trở nên quan tâm về chính trị và đã bị bắt buộc phải rời trường
die: qua đời
A was in the dust: về với cát bụi B was out of this world: vô cùng tốt
Trang 10C was the apple of her eyes: quan trọng D called it a day:nghỉ tay
Tạm dịch: Bố anh ấy qua đời sau khi ông ấy nuôi tất cả những đứa con của ông ấy lớn khôn
A get through: trải qu B break in: ngắt lời
C look up to: kính trọng D catch up with: theo kịp
Tạm dịch: Đừng ngắt lời khi 1 ai đó đang nói
Đáp án: B
Question 15
Kiến thức: Danh động từ
Giải thích: Danh động từ là động từ thêm đuôi “ing”, có chức làm chủ ngữ trong câu
Tạm dịch: Ngày nay, học tiếng Anh là vô cùng cần thiết
Đáp án: A
Question 16
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích: Công thức: Unless + S + Ved/ V2 (thể khẳng định), S + would/ could (not) + V : Nếu
không thì…
Tạm dịch: Sẽ không có nhiều du khách đến đất nước này nếu nó không có khí hậu dễ chịu
hơn
Đáp án: B
Trang 11Question 17
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
disappointed with (tính từ bị động): mô tả cảm xúc của con người
disappointing (tính từ chủ động): mô tả tính chất của người/ vật
hopeful (a): đầy hi vọng hopeless (a): vô vọng
hopefulness (a): sự hi vọng Sau động từ “to be” cần tính từ
Tạm dịch: Mark thất vọng với công việc tình nguyện ở tổ chức nhân đạo Anh ấy hi vọng sẽ
kiếm được công việc được trả lương lần tới
Đáp án: A
Question 18
Kiến thức: Cấu trúc “enough”
Giải thích: S + to be + adj enough + to V: đủ … để làm gì
Tạm dịch: Con gái của tôi chưa đủ tuổi để thi bằng lái xe
Đáp án: A
Question 19
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A popular (a): phổ biến B famous (a): nổi tiếng
C best (a, adv): tốt nhất D invaluable (a): vô giá
The Ig Nobel Prize is a copy of the famous Nobel Prize
Tạm dịch: Giải Ig Nobel là bản sao của giải Nobel nổi tiếng
Trang 12Đáp án: B
Question 20
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A celebrate (v): kỷ niệm B organise (v): tổ chức
C welcome (v): chào mừng D evaluate (v): đánh giá
Its purpose is to celebrate the unusual and imaginative achievenments, mostly in science,
medicine, and technology
Tạm dịch: Mục đích của nó là để kỷ niệm những thành tựu đặc biệt và sáng tạo, chủ yếu là về
A well-known (a): nổi tiếng B unimportant (a): không quan trọng
C important (a): quan trọng D cheap (a): rẻ
Contrary to people’s common belief that the prize are given to unimportant works, the prize
winners findings need to be based on serious research
Tạm dịch: Trái ngược với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao cho những
thành phẩm không quan trọng, người giành được giải thưởng phải có những nghiên cứu quan trọng
Đáp án: B
Question 22
Kiến thức: Từ vựng
Trang 13Giải thích:
A common (a): phổ biến B inexpensive (a): rẻ
C serious (a): nghiêm trọng D important (a): quan trọng
Contrary to people’s common belief that the prize are given to unimportant works, the prize
winners findings need to be based on serious research
Tạm dịch: Trái ngược với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao cho những
A ceremony (n): lễ kỷ niệm B meeting (n): buổi gặp mặt
C party (n): buổi tiệc D festival (n): lễ hội
Every year, a ceremony is held at Harvard University
Tạm dịch: Hàng năm, lễ kỷ niệm được tổ chức tại trường đại học Havard
Đáp án: A
Dịch bài đọc:
Giải Ig Nobel là bản sao của giải Nobel nổi tiếng Giải thưởng này được trao tặng cho những
thành tựu và các phát minh mà trước tiên là làm cho mọi người cười, sau đó khiến họ phải suy nghĩ Mục đích của nó là để kỷ niệm những thành tựu đặc biệt và sáng tạo, chủ yếu là về khoa học, y học và công nghệ Trái ngược với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao
cho những thành phẩm không quan trọng, người giành được giải thưởng phải có những nghiên cứu quan trọng Hàng năm, lễ kỷ niệm được tổ chức tại trường đại học Havard, và 10 giải
thưởng được làm từ lá thiếc sẽ được trao cho những thắng cuộc Những người đó phải tự trả
tiền cho việc di chuyển và chỗ ở tại Cambridge
Question 24
Trang 14Thông tin: The United Nations has proclaimed December 1st as World AIDS Day, December
3rd International Day of Disabled Persons, and December 5th as the International Volunteer
Day
Tạm dịch: Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng chống
AIDS,ngày 3 tháng 12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng 12 là Ngày Tình
Nhà tổ chức chính của chương trình trao đổi là ai?
A Liên Hợp Quốc B Hiệp hội người khuyết tật Hà Nội
C Đại hội đồng LHQ D UNESCAP
Thông tin: This year UN agencies, the Hanoi Disabled People’s Association and similar
organizations will hold an exchange programme
Tạm dịch: Năm nay, các cơ quan LHQ, Hội Người khuyết tật Hà Nội và các tổ chức tương tự
sẽ tổ chức một chương trình trao đổi
Đáp án: B
Question 26
Kiến thức: Đọc hiểu
Trang 15Giải thích:
Ai KHÔNG tham dự cuộc gặp?
A Những người bị SARDS B Người khuyết tật
C Những người sống chung với HIV / AIDS D Tình nguyện viên nhiệt tình
Thông tin: The program is for people such as disabled people, people living with HIV / AIDS
and enthusiastic volunteers
Tạm dịch: Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những người sống
chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình
Đáp án: A
Question 27
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Chữ “ones” trong đoạn 3 đề cập đến điều gì?
A các tình nguyện viên B các chương trình
C mọi người D những khu vực
Thông tin: The program is for people such as disabled people, people living with HIV / AIDS
and enthusiastic volunteers who are actively supporting the disadvantaged ones as well as
serving in other development areas
Tạm dịch: Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những người sống
chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình đang tích cực hỗ trợ những người
có hoàn cảnh khó khăn cũng như phục vụ trong các lĩnh vực phát triển khác
Đáp án: C
Question 28
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trang 16Câu nào sau đây KHÔNG đúng?
A Cuộc họp để đánh dấu 3 ngày thường được tổ chức vào cuối tháng Mười Hai
B Cuộc họp năm nay sẽ được tổ chức tại một công viên ở thủ đô Việt Nam
C Chương trình cũng là để cải thiện khả năng của một hiệp hội
D Một số đại sứ cũng tham dự chương trình
Thông tin: The United Nations has proclaimed December 1st as World AIDS Day, December
3rd International Day of Disabled Persons, and December 5th as the International Volunteer Day
Tạm dịch: Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng chống
AIDS,ngày 3 tháng 12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng 12 là Ngày Tình
nguyện Quốc tế
Đáp án: A
Dịch bài đọc:
Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng chống AIDS,ngày 3 tháng
12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng 12 là Ngày Tình nguyện Quốc tế Trong vài năm qua, vào đầu tháng 12, các tổ chức liên quan đến người khuyết tật và nhiều cơ quan
đã tổ chức các cuộc họp và trao đổi các chương trình để đánh dấu ba ngày này ở Việt Nam
Năm nay, các cơ quan LHQ, Hội Người khuyết tật Hà Nội và các tổ chức tương tự sẽ tổ chức
một chương trình trao đổi gọi là “Vì Tình Yêu Cuộc Sống” vào ngày 3 tháng 12 tại công viên
Thống Nhất, Hà Nội Sự kiện này cũng phù hợp với sự chấp thuận sắp tới của Đại hội đồng
Liên Hợp Quốc về “Công ước về quyền của người khuyết tật và đáp ứng lời kêu gọi của Ủy
ban Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc cho Châu Á và Thái Bình Dương (UNESCAP)
Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những người sống chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình đang tích cực hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn cũng như phục vụ trong các lĩnh vực phát triển khác Nó cũng nhằm mục đích nâng cao
năng lực của Hiệp hội nhân dân và người khuyết tật Hà Nội
Tham dự cuộc họp có lãnh đạo chính phủ, gồm các bộ, ban, ngành, đại sứ, đại diện các tổ
chức quốc tế và phi chính phủ, người tàn tật, người sống chung với HIV / AIDS; tình nguyện
viên quốc gia và quốc tế
Question 29
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
Trang 17Thì tương lai gần dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai
Công thức: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)
Tạm dịch: Tôi sẽ có bữa tiệc sinh nhật vào chủ nhật tới
Đáp án: I am going to have a birthday party on the next Sunday
Question 30
Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Cấu trúc: S + am/ is/ are being + V3/Ved + By O
Tạm dịch: Hiện tại máy in đang được sử dụng
Đáp án: The printer is being used at present
Question 31
Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
While S + was/ were V-ing, S + Ved/ 2
Diễn 1 hành động đang xảy ra ( thì quá khứ tiếp diễn) thì 1 hành động khác chen vào (thì quá
khứ đơn)
Tạm dịch: Mẹ Mary đã gọi cho cô ấy khi cô ấy đang nghe nhạc
Đáp án: While Mary was listening to music, her mom phoned her
Trang 18Cấu trúc: S + Ved/ V2 (was/ were)
Tạm dịch: Cô ấy rất phấn khích về bữa tiệc sinh nhật tối qua
Đáp án: She was excited about the birthday party last night
Question 33
Kiến thức: Thì hiện tại đơn, dạng của động từ
Giải thích:
Thì HTĐ dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, theo thói quen hoặc hành
động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên
S + do/ does not + allow + O + to V
Tạm dịch: Giáo viên không cho phép chúng ta dùng từ điển khi đang làm bài thi
Đáp án: The teacher does not allow us to use the dictionary during the test
Trang 19Sau chủ ngữ “you” cần động từ nguyên thể không chia
enjoy your food: thưởng thức món ăn của bạn
Tạm dịch: Tại Nhật Bản, xì xụp bát mì của bạn là một dấu hiệu cho thấy bạn thích thức ăn của
bạn, nhưng gây ra tiếng ồn trong khi ăn ở Anh là không tốt
Đáp án: enjoy your food
Question 37
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành: Have you ever + Ved/ V3?
break – broke – broken: phá vỡ
Tạm dịch: Bạn đã bao giờ thử bỏ thói quen xấu của mình chưa?
Trang 20leaving things: để mọi thứ/ để đồ đạc
Tạm dịch: Tôi đã bỏ hút thuốc và đã ngừng vứt đồ lung tung xung quanh nhà
late for meetings: đến trễ (muộn) các cuộc họp
Tạm dịch: Tôi cảm thấy khó chịu khi mọi người đến trễ họp mặt hoặc nói chuyện to trên điện
thoại của họ chỗ công cộng
Đáp án: late for meetings
Question 40
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Trước động từ nguyên thể “need” cần chủ ngữ số nhiều
Tạm dịch: Tôi cũng nghĩ rằng nhiều người lái xe cần phải suy nghĩ về thói quen lái xe của họ
Đáp án: many motorists
Transcript:
What are your bad habits? I think everyone has bad habits Not everyone agrees on what bad
habits are Some smokers don’t think smoking is a bad habit Young people don’t think listening
to loud music on the train is a bad habit In Japan, slurping your noodles is a sign that you enjoy your food, but making a noise while eating in England is not good Have you ever tried to break your bad habits? I have quit smoking and have stopped leaving things laying around the house
I wish other people would stop their bad habits I get annoyed when people are late for
meetings or talk loudly on their phones in public I also think many motorists need to think about their driving habits Perhaps I should point out their bad habits
Trang 21Dịch bài nghe:
Những thói quen xấu của bạn là gì? Tôi nghĩ mọi người đều có thói quen xấu Không phải ai
cũng đồng ý về những thói quen xấu Một số người hút thuốc không nghĩ rằng hút thuốc là một thói quen xấu Những người trẻ tuổi không nghĩ rằng nghe nhạc lớn trên tàu là một thói quen
xấu Tại Nhật Bản, xì xụp bát mì của bạn là một dấu hiệu cho thấy bạn thích thức ăn của bạn,
nhưng gây ra tiếng ồn trong khi ăn ở Anh là không tốt Bạn đã bao giờ thử bỏ thói quen xấu
của mình chưa? Tôi đã bỏ hút thuốc và đã ngừng vứt đồ lung tung xung quanh nhà Tôi ước
người khác sẽ dừng những thói quen xấu của họ lại Tôi cảm thấy khó chịu khi mọi người đến
trễ họp mặt hoặc nói chuyện to trên điện thoại của họ chỗ công cộng Tôi cũng nghĩ rằng nhiều người lái xe cần phải suy nghĩ về thói quen lái xe của họ Có lẽ tôi nên chỉ ra những thói quen
xấu của họ
2 Đề số 2
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Question 1: A best B contest C dearest D chest
Question 2: A development B cement C treatment D employment
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from
the other three in the position of primary stress in each of the following questions
Question 3: A newspaper B understand C volunteer D interact
Question 4: A ailment B allergy C digestive D benefit
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word answer to each of the following questions
Question 5: Being the breadwinner of the family, _
A she’s a sociable woman
B she looks after the children carefully
C she manages the home and raises the children
D she works hard to provide for her children
Question 6: The system is to process the nutrients absorbed from the small
intestine
A respiratory B circulatory C digestive D skeletal
Question 7: Is Vietnam’s Next Top Model an original program, _ is it a franchise?
A and B but C or D so
Question 8: While we volunteer work, it to rain
A were doing/started B was doing/started C were doing/starts D were doing/was starting
Question 9: Many young people now use _ for playing games rather than studying or
looking for information
A headphones B computers C e-books D printers
Question 10: The Internet helps us interact _ people all around the world
A on B in C with D of
Trang 22Question 11: Acupuncture _ since more than 2,500 years ago
A was used B used C has used D has been used
Question 12: – The alarm’s going off It’s making an awful noise – OK, _ it off
A I am switching B I am going to switch
C I’ll switch D I switch
Question 13: Yoga increases endurance, and flexibility
A strong B strength C powerful D blood
Question 14: It does not take him much time _ the laundry because he has a washing
machine
A to do B do C doing D does
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response
to complete each of the following exchanges
Question 15: Laura: It sounds interesting How did you get the job? – Bill:
A Yes, it was really amazing B I received that interesting job in 2014
C I got it last year D Just by chance
Question 16: Anna: ? – Mark: Yes, it made my life more meaningful
A How did you find out about the job B What did you do last summer holiday
C Did you like your work there D How did you think about the job
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that
needs correction in each of the following questions
Question 17: The acupoint stimulation (A) to enhance (B) the healing (C) capability (D) of the
body itself
Question 18: His laptop is used (A) to researching (B) topics (C) on the Web (D)
Question 19: At that time last month, she took part in (A) a new (B) TV
show (C) named (D) Vietnam Joke
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the
following passage
More and more young people are (20) voluntary work abroad The wild variety of
jobs and destinations available is making it an increasingly attractive option for those who have just left school and have a year free before university Many choose to spend these twelve
months working in poor countries There they will earn little (21) no money But
they will be doing something useful and enjoying the experience
The work may(22) of helping the local communities, for example by helping to
build new road or provide water supplies to isolated rural villages Other projects may
concentrate more on conservation or (23) protection Whatever kind of job it is, it is
certain to be worthwhile, and an experience that will never be forgotten
Question 20: A doing B making C taking D getting
Question 21: A with B but C or D and
Question 22: A consist B include C contain D involve
Question 23: A environment B environmental C environmentalist D environmentally
Trang 23Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct answer for each of the questions
Mother Teresa was one of the most influential personalities of the twentieth century However,
her life was neither easy nor glamorous She was born in Skopje, Macedonia in 1910 At the
age of 18 she left her home in Skopje and joined the Sisters of Loreto, an Irish community of
nuns with missions in India She went to India as a missionary She became a teacher of
English in a secondary school The school was in a nice area but there were slums nearby
Conditions there were absolutely terrible She was horrified by what she saw She insisted on
leaving her comfortable convent and going to live among the poor At first her superiors tried to discourage her from leaving the convent but in the end they agreed to let her go
Soon other people heard about her work and came to help her Although she had no money
herself, she succeeded in building shelters for the dying and schools for the poor By the 1990s she had become famous and she was eventually given the Nobel Prize for her service to the
poor Mother Teresa died on September 5th, 1997
Question 24: Where was Mother Teresa born?
A In India B In Macedonia C In Ireland D In America
Question 25: When did she join the Sisters of Loreto?
A In 1918 B In 1910 C In 1928 D in 1982
Question 26: What was her job in India?
A She was a politician B She was a journalist
C She was a teacher D She was a tourist
Question 27: What did she insist on when she saw the poor living conditions in India?
A She decided to leave India B She decided to change her job
C She decided to live among the poor D She decided to live alone
Question 28: Why was she given the Nobel Prize?
A Because of her great contributions to the improvement of the life for the poor
B Because she was a teacher of English
C Because she had no money
D Because she had a lot of money
Rewrite the following sentences without changing their meaning
Question 29: In the middle of our lunch there was a knock at the door
→ While………
Question 30: They spent three weeks doing volunteer work in a remote village
→ It took ……… …
Rewrite the following sentences using the words provided
Question 31: His voice is beautiful His performance is not skillful (but)
Trang 24Question 33: Acupuncture/ use/ treating/ ailments/without any medicine
→ ………
Question 34: My mother/ be / bored/ do/ household chores
→ ………
Listen to the radio interview with two young volunteers and chose the correct answer 4
Help others, help yourself
Question 35: Liam says that Parkour is _
A a type of military training B a means of jumping off high buildings
C a way of overcoming obstacles D a kind of video
Question 36: Liam’s main job is _
A to check that the bikes are safe B to clean the ramps
C to do demonstrations D to teach young people about BMX
Question 37: Which area did Liam not have training in?
A giving medical attention B cooking hamburgers
C food hygiene D basic accounting
Question 38: Why did Debbie volunteer the second time?
A to be more competitive in the job market B to help other people
C to complete her degree course D to learn how to train volunteers
Question 39: Which sport did Debbie not volunteer to help with?
A cricket B swimming C table tennis D football
Question 40: Debbie and Liam both say that _
A it’s important to pay people to work in sport
B volunteers are often exploited
C they love volunteering
D volunteers are essential for sport
Đáp án
Question 1 C Question 11 D Question 21 C Question 31
Question 2 B Question 12 C Question 22 A Question 32
Question 3 A Question 13 B Question 23 B Question 33
Question 4 C Question 14 A Question 24 B Question 34
Question 5 D Question 15 D Question 25 C Question 35 C
Question 6 C Question 16 C Question 26 C Question 36 D
Question 7 C Question 17 A Question 27 C Question 37 B
Question 8 A Question 18 B Question 28 A Question 38 A
Trang 25Question 9 B Question 19 A Question 29 Question 39 B
Question 10 C Question 20 A Question 30 Question 40 D Question 29 While we were having our lunch, there was a knock at the door
Question 30 It took them three weeks to do volunteer work in a remote village
Question 31 His voice is beautiful but his performance is not skillful
Question 32 He is interested in doing anything with aero planes and flying
Question 33 Acupuncture is used for treating ailments without any medicine
Question 34 My mother is bored with doing the household chores
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Question 1 C
Kiến thức: Phát âm “est”
Giải thích:
A best /best/ B contest /ˈkɒntest/
C dearest /ˈdɪərɪst/ D chest /tʃest/
Phần gạch chân đáp án C phát âm là /ɪst/, còn lại là /est/
Chọn C
Question 2 B
Kiến thức: Phát âm “ent”
Giải thích:
A development /dɪˈveləpmənt/ B cement /sɪˈment/
C treatment /ˈtriːtmənt/ D employment /ɪmˈplɔɪmənt/
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ent/, còn lại là /ənt/
A ailment /ˈeɪlmənt/ B allergy /ˈælədʒi/
C digestive /daɪˈdʒestɪv/ D benefit /ˈbenɪfɪt/
Trọng âm đáp án C vào âm tiết thứ hai, còn lại vào âm tiết thứ nhất
Trang 26A cô ấy là một phụ nữ hòa đồng
B cô ấy chăm sóc con cái cẩn thận
C cô ấy gánh vác gia đình và nuôi dạy con cái
D cô ấy làm việc chăm chỉ để cung cấp mọi thứ cho con cái
Tạm dịch: Là một trụ cột trong gia đình, cô ấy làm việc chăm chỉ để cung cấp mọi thứ cho con
A respiratory (adj): (thuộc) hô hấp B circulatory (adj): lưu thông, tuần hoàn
C digestive (adj): tiêu hóa D skeletal (adj): (thuộc) bộ xương
=> digestive system: hệ tiêu hóa
Tạm dịch: Hệ tiêu hóa là để xử lý các chất dinh dưỡng được hấp thụ từ ruột non
Chọn C
Question 7 C
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A and: và B but: nhưng
C or: hoặc D so: vì vậy
Tạm dịch: Chương trình Vietnam’s Next Top Model là một chương trình gốc, hay là một
chương trình được nhượng quyền thương hiệu?
Cấu trúc: While + S + was/ were + V-ing, S + V-ed/ V2
Tạm dịch: Trong khi chúng tôi đang làm tình nguyện, thì trời bắt đầu mưa
Chọn A
Question 9 B
Trang 27Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A headphones (n): tai nghe (chụp đầu) B computers (n): máy tính
C e-books (n): sách điện tử D printers (n): máy in
Tạm dịch: Nhiều người trẻ bây giờ sử dụng máy tính để chơi trò chơi hơn là để học hoặc tìm
kiếm thông tin
Chọn B
Question 10 C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: interact with somebody: tương tác với ai
Tạm dịch: Mạng Internet giúp chúng ta tương tác với mọi người trên khắp thế giới
Chọn C
Question 11 D
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + P2
Dấu hiệu: “since + mốc thời gian”
Tạm dịch: Phương pháp châm cứu đã được sử dụng kể từ hơn 2,500 năm trước đây
Chọn D
Question 12 C
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + V-inf (nguyên thể)
Diễn tả một hành động sẽ xảy ra, được quyết định ngay thời điểm nói, không có dự định từ
A strong (adj): khỏe, khỏe mạnh B strength (n): sức mạnh
C powerful (n): khỏe mạnh, hùng mạnh D blood (n): máu
Liên từ “and” dùng để nối các thành phần câu tương đương nhau => trước và sau từ “and” là
các danh từ => chỗ trống cần điền danh từ
Tạm dịch: Yoga tăng cường sức bền, sức mạnh và sự dẻo dai
Chọn B
Trang 28A Đúng vậy, nó thực sự tuyệt vời
B Tớ đã nhận được công việc thú vị đó vào năm 2014
C Tớ đã nhận nó vào năm ngoái
Mark: Có, nó khiến cuộc sống của tớ thêm ý nghĩa hơn
A Cậu đã tìm được công việc đó như thế nào B Cậu đã làm gì vào kì nghỉ hè năm ngoái
C Cậu thích công việc ở đó chứ D Cậu đã nghĩ gì về công việc đó
Các phản hồi A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh
Chọn C
Question 17 B
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Chủ ngữ “the acupoint stimulation” số ít => cần một động từ số ít
Sửa: to enhance => enhances
Tạm dịch: Các sự kích thích các điểm huyệt làm tăng cường khả năng tự chữa bệnh của cơ
Trang 29Để chỉ mục đích dùng dạng “to V-inf” (để mà)
Sửa: to researching => to research
Tạm dịch: Máy tính xách tay của anh ta được dùng để nghiên cứu các chủ đề trên mạng
Chọn B
Question 19 A
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu: “At that time last month” => chỉ chính xác một thời điểm trong quá khứ
Dùng thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ
Cấu trúc: S + was/ were + V-ing
Sửa: took part in => was taking part in
Tạm dịch: Vào thời điểm này tháng trước, cô ấy đang tham gia vào một chương trình ti vi mới,
có tên là Vietnam Joke
Chọn A
Question 20 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A doing (V-ing): làm B making (V-ing): tạo ra, làm
C taking (V-ing): nhận, lấy D getting (V-ing): được, có được
Cụm “do voluntary work”: làm việc tình nguyện
More and more young people are (20) doing voluntary work abroad
Tạm dịch: Ngày càng nhiều người trẻ đang làm việc tình nguyện ở nước ngoài
Chọn A
Question 21 C
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A with: với B but: nhưng (diễn tả 2 ý đối lập)
C or: hoặc (diễn tả lựa chọn) D and: và (thêm ý)
There they will earn little (21) or no money
Tạm dịch: Ở đó họ sẽ kiếm được một ít tiền hoặc là không có đồng nào cả
Chọn C
Question 22 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A consist + of (v): bao gồm B include (v): bao gồm
C contain (v): chứa đựng, bao gồm D involve (v): liên quan
Trang 30The work may (22) consist of helping the local communities, for example by helping to build
new road or provide water supplies to isolated rural villages
Tạm dịch: Công việc bao gồm việc giúp đỡ các cộng đồng địa phương, ví dụ như giúp đỡ việc
xây dựng đường sá mới hoặc cung cấp nguồn nước cho các ngôi làng nông thôn bị cô lập
Chọn A
Question 23 B
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A environment (n): môi trường
B environmental (adj): thuộc về môi trường
C environmentist (n): nhà môi trường học
D environmentally (adv): về phương diện môi trường
Trước danh từ “protection” điền tính từ “environmental” để bổ nghĩa
Other projects may concentrate more on conservation or (23) environmental protection
Tạm dịch: Những dự án khác có thể tập trung nhiều hơn vào việc bảo tồn hoặc bảo vệ môi
không có đồng nào cả Nhưng họ sẽ làm cái gì đó hữu ích và tận hưởng những trải nghiệm
Công việc bao gồm việc giúp đỡ các cộng đồng địa phương, ví dụ như giúp đỡ việc xây dựng
đường xá mới hoặc cung cấp nguồn nước cho các ngôi làng nông thôn bị cô lập Những dự án khác có thể tập trung nhiều hơn vào việc bảo tồn hoặc bảo vệ môi trường Bất kể đó loại công
việc gì, chắc chắn nó sẽ có giá trị, và là một trải nghiệm sẽ không bao giờ bị lãng quên
Thông tin: She was born in Skopje, Macedonia in 1910
Tạm dịch: Bà ấy sinh ra ở Skopje, Macedonia vào năm 1910
Trang 31A năm 1918 B năm 1910 C năm 1928 D năm 1982
Thông tin: She was born in Skopje, Macedonia in 1910 At the age of 18 she left her home in
Skopje and joined the Sisters of Loreto
Tạm dịch: Bà sinh ra ở Skopje, Macedonia năm 1910 Năm 18 tuổi, bà rời nhà ở Skopje và gia
Công việc của bà ấy ở Ấn Độ là gì?
A Bà ấy là một chính trị gia B Bà ấy là một nhà báo
C Bà ấy là một giáo viên D Bà ấy là một du khách
Thông tin: She became a teacher of English in a secondary school
Tạm dịch: Bà trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh ở một trường cấp hai
Chọn C
Question 27 C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Bà ấy đã khăng khăng điều gì khi bà ấy nhìn thấy điều kiện sống tồi tệ ở Ấn Độ?
A Bà ấy đã quyết định rời khỏi Ấn Độ
B Bà ấy đã quyết định đổi công việc
C Bà ấy đã quyết định sống cùng với những người nghèo
D Bà ấy đã quyết định sống một mình
Thông tin: She insisted on leaving her comfortable convent and going to live among the poor
Tạm dịch: Bà khăng khăng rời bỏ tu viện thoải mái của bà và đến sống cùng với những người
Tại sao bà ấy được trao giải Nobel?
A Vì những đóng góp to lớn của bà đối với việc cải thiện cuộc sống của người nghèo
B Vì bà ấy là một giáo viên tiếng Anh
C Vì bà ấy không có tiền
D Vì bà ấy có rất nhiều tiền
Thông tin: she was eventually given the Nobel Prize for her service to the poor
Trang 32Tạm dịch: bà cuối cùng cũng được trao giải Nobel cho công lao đóng góp mình đối với người
nghèo
Chọn A
Dịch bài đọc:
Mẹ Teresa là một trong những người nổi tiếng có ảnh hưởng nhất của thế kỷ XX Tuy nhiên,
cuộc sống của bà thì không hề dễ dàng và cũng không hào nhoáng Bà sinh ra ở Skopje,
Macedonia năm 1910 Năm 18 tuổi, bà rời nhà ở Skopje và gia nhập dòng Nữ tu Loreto, một
cộng đồng nữ tu Ailen với các hội truyền giáo ở Ấn Độ Bà đã đi đến Ấn Độ như một nhà truyền giáo Bà trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh ở một trường cấp hai Ngôi trường nằm trong
một khu vực đẹp nhưng gần đó có những khu ổ chuột Điều kiện ở đó hoàn toàn tồi tệ Bà thấy khiếp sợ trước những gì bà nhìn thấy Bà khăng khăng rời bỏ tu viện thoải mái của bà và đến
sống cùng với những người nghèo Lúc đầu, cấp trên của bà đã cố gắng ngăn cản bà rời khỏi
tu viện nhưng cuối cùng họ đã đồng ý để bà rời đi
Chẳng mấy chốc, những người khác đã nghe về công việc của bà và đến giúp bà Mặc dù bản thân bà không có tiền, bà đã thành công xây dựng những nơi trú ẩn cho người đang chết dần
từng ngày và những ngôi trường cho người nghèo Đến thập niên 1990, bà trở nên nổi tiếng và
bà cuối cùng cũng được trao giải Nobel cho công lao đóng góp mình đối với người nghèo Mẹ
Teresa qua đời vào ngày 5 tháng 9 năm 1997
Question 29
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ (have lunch)
thì hành động khác xen vào – chia quá khứ đơn (there was a knock)
Cấu trúc: While + S + was/ were + V-ing, S + V-ed/ V2
Tạm dịch: Có tiếng gõ cửa vào giữa bữa ăn trưa của chúng tôi
= Trong khi chúng tôi dang ăn trưa thì có tiếng gõ cửa
Đáp án: While we were having our lunch, there was a knock at the door
Question 30
Kiến thức: Cấu trúc “take”
Giải thích:
Cấu trúc: It + takes/took + (somebody) + time + to V-inf (nguyên thể)
= S + spend/ spent + time + V-ing: Ai đó dành bao nhiêu thời gian làm gì
Tạm dịch: Họ dành ba tuần làm việc tình nguyện trong một ngôi làng xa xôi
= Họ mất ba tuần để làm việc tình nguyện trong một ngôi làng xa xôi
Đáp án: It took them three weeks to do volunteer work in a remote village
Trang 33Tạm dịch: Giọng anh ta rất hay Màn trình diễn của anh ta thì không điêu luyện
= Giọng anh ta rất hay nhưng màn trình diễn của anh ta thì không điêu luyện
Đáp án: His voice is beautiful but his performance is not skillful
Question 32
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: be interested in something/ V-ing: quan tâm, thích thú cái gì
Tạm dịch: Bất kể việc gì làm với máy bay và việc bay lượn đều làm anh ta thấy thú vị
= Anh ấy thích làm việc với máy bay và việc bay lượn
Đáp án: He is interested in doing anything with aero planes and flying
Question 33
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc câu bị động ở hiện tại đơn: S + am/ is/ are + P2
be used for + V-ing: được sử dụng cho việc gì
Tạm dịch: Châm cứu được dùng cho việc điều trị bệnh mà không dùng thuốc
Đáp án: Acupuncture is used for treating ailments without any medicine
Question 34
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: be bored with something/ V-ing: phát chán với việc gì
Tạm dịch: Mẹ tôi thì phát chán với việc làm các công việc nhà
Đáp án: My mother is bored with doing the household chores
Question 35 C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Liam nói rằng Parkour là _
A một loại hình của việc huấn luyện quân sự
B một phương pháp để nhảy xuống từ các tòa nhà cao tầng
C một cách để vượt qua các chướng ngại vật
D một loại video
Thông tin: And Parkour has been around for a while now It’s a way of moving around an urban environment – it developed from military training It involves climbing, running, vaulting,
jumping, swinging and stuff like that
Tạm dịch: Và tính đến hiện tại Parkour đã tồn tại được một thời gian Nó là một cách di chuyển
xung quanh môi trường đô thị – nó đã phát triển từ việc huấn luyện quân sự Nó bao gồm
những hoạt động leo trèo, chạy, nhảy sào, nhảy, đu dây và những việc tương tự
Chọn C
Question 36 D
Trang 34Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Công việc chính của Liam là _
A đảm bảo những chiếc xe đạp an toàn B lau chùi đường dốc
C làm những động tác minh họa D dạy cho bọn trẻ về BMX
Thông tin:
Liam: My passion is for BMX, and I want to get other people involved in the sport But I do all
kinds of things at the centre I make sure the bikes and scooters meet safety standards I check the tracks and ramps so that they are clean and no one can slip and hurt themselves I teach
kids the basics of BMX and do demonstrations
Tạm dịch:
Liam: Niềm đam mê của tôi là dành cho BMX, và tôi muốn giới thiệu những người khác tham
gia vào môn thể thao này Nhưng tôi làm tất cả mọi thứ ở trung tâm Tôi đảm bảo rằng xe đạp
và xe scooter đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn Tôi kiểm tra đường ray và đường dốc để đảm
bảo chúng sạch sẽ và không ai có thể bị trượt ngã và bị thương Tôi dạy cho trẻ em những điều
cơ bản của BMX và làm những động tác minh họa
Chọn D
Question 37 B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Lĩnh vực nào mà Liam không được đào tạo?
A chăm sóc y tế B nấu bánh ham-bơ-gơ
C vệ sinh thực phẩm D kế toán cơ bản
Thông tin: Yeah At first I was a bit nervous about speaking to groups, but now I have no
problem giving safety inductions to people I had to learn sports-specific first aid in case anyone hurts themselves, cooking hygiene for the burger van, maths for taking money at the till
Tạm dịch: Vâng Lúc đầu, tôi hơi lo lắng về việc nói chuyện với các nhóm, nhưng bây giờ tôi
không gặp vấn đề gì trong việc đưa ra những hướng dẫn an toàn cho mọi người Tôi đã phải
học sơ cứu cụ thể về thể thao phòng trừ trường hợp bất cứ ai bị thương, an toàn vệ sinh nấu
nướng cho “burger van” (xe tải nấu món burger), toán học để lấy tiền ở máy tính tiền
Chọn B
Question 38 A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tại sao Debbie đi làm tình nguyện lần thứ hai?
A để cạnh tranh hơn trong thị trường việc làm B để giúp đỡ người khác
C để hoàn thành khóa học lấy bằng của cô ấy D để hoạc cách đào tạo tình nguyện viên
Thông tin: Then I started a degree in Sport Development and I realised that lots of people like
me would soon have a degree and be looking for a job and I’d need more experience to
compete with them all!
Trang 35Tạm dịch: Sau đó, tôi bắt đầu học để lấy một văn bằng về Phát triển Thể thao và tôi nhận ra
rằng nhiều người như tôi sẽ sớm có bằng cấp và sẽ đi tìm kiếm một công việc và tôi cần thêm
kinh nghiệm để cạnh tranh với tất cả họ!
Chọn A
Question 39 B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Môn thể thao nào mà Debbie đã không làm tình nguyện giúp đỡ?
A cricket B bơi lội C bóng bàn D bóng đá
Thông tin:
Debbie: Yes, quite a few! I started off playing football at county level and then got into
coaching I reckoned that I wouldn’t have been able to play football without the help of
volunteers, so when I had the chance to help other people, I did
Debbie: Yes, I spent a year helping with an online sports volunteering bureau and volunteered
at various events including a cricket tournament, a table tennis championship and a half
marathon
Tạm dịch:
Debbie: Vâng, khá nhiều! Tôi bắt đầu chơi bóng đá ở cấp quận và sau đó tham gia vào việc
huấn luyện Tôi cho rằng tôi sẽ không thể chơi bóng đá mà không có sự giúp đỡ của các tình
nguyện viên, vì thế khi tôi có cơ hội giúp đỡ người khác thì tôi đã làm
Debbie: Có chứ, tôi đã dành một năm để giúp đỡ một văn phòng tình nguyện thể thao trực
tuyến và làm tình nguyện tại các sự kiện khác nhau bao gồm một giải đấu cricket, một giải vô
địch bóng bàn và một giải “half marathon” (giải chạy có độ dài bằng một nửa đường chạy
Debbie và Liam đều nói rằng _
A thật quan trọng để trả lương cho mọi người làm việc trong lĩnh vực thể thao
B các tình nguyện viên thì thường bị bóc lột
C họ yêu thích việc làm tình nguyện
D các tình nguyện viên thì rất cần thiết trong thể thao
Thông tin:
Debbie: Ideally it would be good to have more paid positions, but we also need volunteers
Sport just couldn’t function without them
Tạm dịch:
Debbie: Rất là lý tưởng khi có nhiều vị trí được trả lương hơn, nhưng chúng tôi cũng cần các
tình nguyện viên Nói đơn giản là thể thao không thể duy trì hoạt động mà không có họ
Chọn D
Trang 36Transcript:
Interviewer: Today I’m going to talk to two young people who are both doing voluntary work in the sports sector First there’s Liam Parker, who is a keen BMX biker and does a lot of work at a sports centre And then there’s Debbie Sanford, who has volunteered to help with many
different sports, and who now has a paid job with a sports organisation So, Liam, tell us a bit
about the place you work – it sounds really interesting
Liam: Yes, it’s really cool Basically it’s a huge space where lots of sports and cultural events
take place It used to be a shipbuilding hangar, but the company went bust years ago The
building was taken over and completely renovated and repurposed about five years ago Now
we have facilities for all kinds of urban sports like skateboarding, breakdancing, Parkour, kick
scooter …
Interviewer: Hang on a moment, can you explain the last two?
Liam: A kick scooter is just a normal scooter with a handlebar, deck and wheels But now we
have stunt scooters and special ones for racing And Parkour has been around for a while now It’s a way of moving around an urban environment – it developed from military training It
involves climbing, running, vaulting, jumping, swinging and stuff like that Everyone’s seen it on
TV and videos, people jumping off incredibly high buildings, between roofs and things
Interviewer: So what are you involved with?
Liam: My passion is for BMX, and I want to get other people involved in the sport But I do all
kinds of things at the centre I make sure the bikes and scooters meet safety standards I check the tracks and ramps so that they are clean and no one can slip and hurt themselves I teach
kids the basics of BMX and do demonstrations I sometimes cook in the burger van too
Interviewer: Right, so you’ve learned a lot of skills?
Liam: Yeah At first I was a bit nervous about speaking to groups, but now I have no problem
giving safety inductions to people I had to learn sports-specific first aid in case anyone hurts
themselves, cooking hygiene for the burger van, maths for taking money at the till I’ve had a lot
of training in different areas and gained useful certificates
Interviewer: So all that training will be valuable when you come to look for paid work?
Liam: Absolutely I’m still only 18 and I’ve been volunteering for two years I’d like to stay in this sector and find full-time paid work, so obviously all my experience and skills will help a lot
Interviewer: Thank you, Liam And now, our other guest has made that jump from voluntary
work to paid work Debbie, you’ve been involved in many different sports in your 22 years,
haven’t you?
Debbie: Yes, quite a few! I started off playing football at county level and then got into
coaching I reckoned that I wouldn’t have been able to play football without the help of
volunteers, so when I had the chance to help other people, I did Then I started a degree in
Sport Development and I realised that lots of people like me would soon have a degree and be looking for a job and I’d need more experience to compete with them all!
Interviewer: So you volunteered again?
Debbie: Yes, I spent a year helping with an online sports volunteering bureau and volunteered
at various events including a cricket tournament, a table tennis championship and a half
marathon
Interviewer: Wow, that’s a lot of experience!
Debbie: Yes I must add that I don’t actually play cricket or table tennis myself, though I do run You don’t have to be an expert in a sport to volunteer – there are lots of jobs that need doing
Trang 37Interviewer: And now you’ve finished your degree and you’re working
Debbie: That’s right I wrote my dissertation on the retention and recruitment of volunteers, and now I manage volunteers for an organisation promoting swimming I also organise events at a
national level I would never have got the job without all my volunteering experience It helped
me loads
Interviewer: And finally, a question for you both Do you think we sometimes exploit volunteers
in this country? Are they doing things for free when they ought to be getting paid? Liam, I
believe that you volunteer for about ten or twenty hours a week Do you ever feel that you
should be paid for what you do?
Liam: Well, of course, it would be nice But the organisation I help is non-profit-making and it
couldn’t really afford to pay all the volunteers At the moment, I’m happy to do what I love and
gain experience of dealing with the public I’m living with my parents and they are paying my
keep In the future I’ll have to look for paid work
Debbie: I think many volunteers feel they want to give something back to their sport It was like
that for me with football Ideally it would be good to have more paid positions, but we also need volunteers Sport just couldn’t function without them It is really important to give people
recognition for what they do, though
Interviewer: Thanks very much for sharing your experiences And now, we’re going to move on
…
Dịch bài nghe:
Người phỏng vấn: Hôm nay tôi sẽ nói chuyện với hai bạn trẻ, cả hai đều làm tình nguyện
trong lĩnh vực thể thao Đầu tiên, có Liam Parker, một tay đua xe đạp BMX nhiệt huyết và làm
rất nhiều công việc tại một trung tâm thể thao Và sau đó, là Debbie Sanford, người đã tình
nguyện giúp đỡ trong nhiều môn thể thao khác nhau, và hiện đang có một công việc được trả
lương với một tổ chức thể thao Vì vậy, Liam, hãy cho chúng tôi biết một chút về nơi bạn làm
việc – chỗ đó nghe có vẻ rất thú vị
Liam: Vâng, nó thật sự rất tuyệt Về cơ bản, đó là một không gian rộng lớn, nơi diễn ra rất
nhiều sự kiện thể thao và văn hóa Nó từng là một nhà kho đóng tàu, nhưng công ty đó đã phá sản nhiều năm trước Tòa nhà đã được tiếp quản và cải tạo hoàn toàn và chuyển đổi mục đích
sử dụng khoảng năm năm trước Bây giờ chúng tôi có những cơ sở vật chất cho tất cả các loại hình thể thao đô thị như trượt ván, nhảy đường phố breakdance, Parkour, xe đẩy scooter …
Người phỏng vấn: Đợi một chút, bạn có thể giải thích hai loại cuối không?
Liam: Một chiếc xe đẩy scooter chỉ là một chiếc xe scooter bình thường với tay lái, sàn xe và
bánh xe Nhưng bây giờ chúng tôi có những chiếc “stunt scooters” (xe scooter được thiết kế
riêng để làm các trò biểu diễn nguy hiểm) và những chiếc scooter đặc biệt dành cho việc đua
xe Và tính đến hiện tại Parkour đã tồn tại được một thời gian Nó là một cách di chuyển xung
quanh môi trường đô thị – nó đã phát triển từ việc 18 Truy cập trang
http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD tốt nhất!
huấn luyện quân sự Nó bao gồm những hoạt động leo trèo, chạy, nhảy sào, nhảy, đu dây và
những việc tương tự Mọi người đã nhìn thấy nó trên TV và các video, người ta nhảy xuống từ những tòa nhà cực kỳ cao, nhảy giữa những mái nhà và những thứ khác
Người phỏng vấn: Vậy bạn tham gia vào những gì?
Liam: Niềm đam mê của tôi là dành cho BMX, và tôi muốn giới thiệu những người khác tham
gia vào môn thể thao này Nhưng tôi làm tất cả mọi thứ ở trung tâm Tôi đảm bảo rằng xe đạp
và xe scooter đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn Tôi kiểm tra đường ray và đường dốc để đảm
Trang 38bảo chúng sạch sẽ và không ai có thể bị trượt ngã và bị thương Tôi dạy cho trẻ em những điều
cơ bản của BMX và làm những động tác minh họa Thỉnh thoảng tôi cũng nấu ăn trong “burger van” (xe tải nấu món burger)
Người phỏng vấn: Phải rồi, vậy bạn có học được nhiều kỹ năng không?
Liam: Vâng Lúc đầu, tôi hơi lo lắng về việc nói chuyện với các nhóm, nhưng bây giờ tôi không gặp vấn đề gì trong việc đưa ra những hướng dẫn an toàn cho mọi người Tôi đã phải học sơ
cứu cụ thể về thể thao phòng trừ trường hợp bất cứ ai bị thương, an toàn vệ sinh nấu nướng
cho “burger van” (xe tải nấu món burger), toán học để lấy tiền ở máy tính tiền Tôi đã được đào tạo rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau và lấy được các chứng chỉ hữu ích
Người phỏng vấn: Vậy tất cả những đào tạo đó sẽ có giá trị khi bạn tìm kiếm công việc được
trả lương phải không?
Liam: Hoàn toàn đúng Tôi vẫn chỉ mới 18 tuổi và tôi đã làm tình nguyện được hai năm Tôi
muốn ở lại làm việc trong lĩnh vực này và tìm công việc được trả lương toàn thời gian, vì vậy rõ ràng là tất cả kinh nghiệm và kỹ năng của tôi sẽ giúp ích rất nhiều sau này
Người phỏng vấn: Cảm ơn bạn, Liam Và bây giờ, một vị khách khác của chúng tôi đã có một
bước nhảy từ công việc tình nguyện sang công việc được trả lương Debbie, bạn đã tham gia
vào nhiều môn thể thao khác nhau trong 22 năm cuộc đời bạn, phải không?
Debbie: Vâng, khá nhiều! Tôi bắt đầu chơi bóng đá ở cấp quận và sau đó tham gia vào việc
huấn luyện Tôi cho rằng tôi sẽ không thể chơi bóng đá mà không có sự giúp đỡ của các tình
nguyện viên, vì thế khi tôi có cơ hội giúp đỡ người khác thì tôi đã làm Sau đó, tôi bắt đầu học
để lấy một văn bằng về Phát triển Thể thao và tôi nhận ra rằng nhiều người như tôi sẽ sớm có bằng cấp và sẽ đi tìm kiếm một công việc và tôi cần thêm kinh nghiệm để cạnh tranh với tất cả họ!
Người phỏng vấn: Vậy bạn có làm tình nguyện nữa không?
Debbie: Có chứ, tôi đã dành một năm để giúp đỡ một văn phòng tình nguyện thể thao trực
tuyến và làm tình nguyện tại các sự kiện khác nhau bao gồm một giải đấu cricket, một giải vô
địch bóng bàn và một giải “half marathon” (giải chạy có độ dài bằng một nửa đường chạy
marathon)
Người phỏng vấn: Wow, nhiều kinh nghiệm thật đấy!
Debbie: Vâng Tôi phải nói thêm rằng tôi không thực sự chơi cricket hay bóng bàn, dẫu vậy tôi cũng có chạy Bạn không cần phải là một chuyên gia trong môn thể thao bạn làm tình nguyện –
có rất nhiều công việc cần phải làm
Người phỏng vấn: Và bây giờ bạn đã hoàn thành tấm bằng của bạn và bạn đang làm việc
Debbie: Đúng vậy Tôi đã viết luận văn về việc duy trì và tuyển dụng tình nguyện viên, và bây
giờ tôi quản lý các tình nguyện viên cho một tổ chức thúc đẩy hoạt động bơi lội Tôi cũng tổ
chức các sự kiện ở cấp quốc gia Tôi sẽ không bao giờ có được công việc nếu như không có
tất cả kinh nghiệm tình nguyện của tôi trước đây Nó đã giúp tôi rất nhiều
Người phỏng vấn: Và cuối cùng, một câu hỏi cho cả hai bạn Bạn có nghĩ rằng đôi khi chúng
ta bóc lột các tình nguyện viên trong nước hay không? Có phải họ đang làm mọi thứ miễn phí
khi mà họ nên được nhận tiền hay không? Liam, tôi tin rằng bạn tình nguyện trong khoảng
mười hoặc hai mươi giờ một tuần Bạn có bao giờ cảm thấy rằng bạn nên được trả tiền cho
những gì bạn làm?
Liam: Vâng, tất nhiên, nó sẽ rất tuyệt Nhưng tổ chức mà tôi giúp đỡ là phi lợi nhuận và nó
không có đủ khả năng để trả lương cho tất cả các tình nguyện viên Hiện tại, tôi vui vẻ khi làm
những gì tôi yêu thích và tích lũy được kinh nghiệm giải quyết công việc với mọi người Tôi
Trang 39sống cùng với bố mẹ và họ đang trả tiền sinh hoạt cho tôi Trong tương lai tôi sẽ phải tìm kiếm công việc được trả lương
Debbie: Tôi nghĩ rằng nhiều tình nguyện viên cảm thấy họ muốn mang lại điều gì đó cho môn
thể thao họ chơi Nó giống với trường hợp của tôi với bóng đá Rất là lý tưởng khi có nhiều vị
trí được trả lương hơn, nhưng chúng tôi cũng cần các tình nguyện viên Nói đơn giản là thể
thao không thể duy trì hoạt động mà không có họ Tuy vậy, điều thực sự quan trọng là để cho
mọi người công nhận những gì họ làm
Người phỏng vấn: Cảm ơn rất nhiều vì đã chia sẻ kinh nghiệm của các bạn Và bây giờ,
chúng tôi sẽ chuyển sang …
3 Đề số 3
I Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Question 1 A household B honest C handicapped D headphone
Question 2 A want B applicant C tenant D vacant
II Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions
Question 3 A priority B opportunity C submarine D inspiration
Question 4 A household B greenhouse C remote D ailment
III Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following
questions
Question 5 My husband and I both go out to work so we share the _
A happiness B household chores C responsibility D employment
Question 6 _is the controller of the body
A Skeletal System B Circulatory System C Digestive System D Nervous System
Question 7 I really wanted to take part in this contest, _ my parents allowed me
to
A because B or C so D but
Question 8 She does _ work for the Red Cross of her school
A voluntarism B voluntary C voluntarily D volunteerism
Question 9 It is convenient for you to read when you travel
A laptops B e-books C computers D printers
Question 10 She is totally dedicated _ helping the disable children
A by B on C to D for
Question 11 We all feel _ of doing the household chores
A tiring B boring C bored D tired
Question 12 The song was specially _ for the wedding
A created B compiled C composed D invented
Question 13 The laptop _by Ann now
A is using B uses C is being used D used
Trang 40Question 14 I _ Peter while he at the Heart to Heart Charity office at 5 P.M yesterday
A saw/ was staying B saw/ stayed C see/ stays D was seeing/ stayed
IV Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in
each of the following questions
Question 15 He was a gifted composer, so he had to suffer poor health
A gifted B so C suffer D health
Question 16 I am looking forward to go swimming in the ocean
A am looking B go C swimming D the
V Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the
following passage
Wangari Maathai was the first African woman ro recieve the Nobel Peace Prize in 2004 She
was also the first female scholar from East and Central Africa to take a doctorate (in biology),
and the first female professor ever in her home country of Kenya Maathai played an active part
in the (17) for democracy in Kenya
As a young girl in Kenya, she was surrounded by a rich, beautiful forest As she saw the forest
being cut down, she understood how the lack of forests (18) farming and life more
difficult for her community People fought over water and over food She decided to plant nine
seedings and as the trees grew, she had her plans to plant trees for (19)
In 1977 she started a movement aimed at opposing the deforestation that was threatening the
means of subsistence of the agricultural population The campaign encouraged women to plant trees in their local environments and to think ecologically The so-called Green Belt Movement
spread to other African countries, and (20) to the planting of over thirty million
trees
Maathai’s Green Belt Movement for African women was not limited in its visions to
work (21) sustainable development, she saw tree-planting in a broader
perspective which included democracy, women’s rights, and international solidarity, as in the
words of the Nobel Committee, “She thinks globally and acts locally.”
Question 17 A fighting B struggle C contribution D building
Question 18 A made B let C caused D brought
Question 19 A peace B rest C life D fame
Question 20 A caused B contributed C urged D led
Question 21 A for B to C with D at
VI Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct
answer to each of the questions
Ca Tru was also called “Hat A Dao” or “Hat Noi” Originally, attractive young female singers
entertained men in a relaxed environment, sometimes serving drinks and snacks Men might
have visited a “Hat A Dao” inn with friends to celebrate a successful business deal or the birth
of a son
Ca Tru flourished in the 15th century in northern Vietnam when it was popular with the royal
palace and a favourite hobby of aristocrats and scholars Later, it was performed in communal
houses, inns, and private homes, and gained its high popularity These performances were
mostly for men When men entered a Ca Tru inn, they purchased bamboo tally cards In
Chinese Vietnamese, “tru” means “cards”, and “ca” means “song” in Vietnamese, so the name
Ca Tru means tally card songs The tallies were given to the singers in appreciation for the