1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Đa Phúc

90 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và sau đó, là Debbie Sanford, người đã tình nguyện giúp đỡ trong nhiều môn thể thao khác nhau, và hiện đang có một công việc được trả lương với một tổ chức thể thao.. Vì vậy, Liam, hãy c[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC

ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn TIẾNG ANH

Thời gian: 45 phút

1 Đề số 1

I PRONUNCIATION

Choose one word (A, B, C or D) whose main stressed syllable is different from the rest

Question 1 A solar charger B volunteer C advertisement D community

Question 2 A meaningful B obvious C fortunate D important

Question 3 A lighthouse B Greenhouse C White house D light house

Question 4 A fabric B laptop C computer D tallboy

Question 5 A portable B expensive C washing machine D seahorse

II VOCABULARY & GRAMMAR

Choose the best answer to the following senttences

Question 6 The handicapped are in need of help from the community

A wicked B disabled C sacred D beloved

Question 7 How do volunteers help disadvantaged and handicapped children their

difficulties?

A to get B to know C to overcome D to pass

Question 8 “You have broken my window” the old woman said to the boy

The old woman _ the boy of breaking her window

A accused B dreamed C denied D admitted

Question 9 A bank has promised a donation of $24 million toward the disaster fund

A connection B addition C contribution D provision

Question 10 It was 7 p.m, and my mother _ in the field

Trang 2

A worked B was working C has been working D had worked

Question 11 Nelson Mandela became in politics and was forced to leave his

first university

A interested B interesting C interestingly D interestedly

Question 12 He hesitated his mind about when they should leave for the United

Kingdom

A making up B to make up C of making up D for making up

Question 13 Her father died after he had brought up all of his children

A was in the dust B was out of this world

C was the apple of her eyes D called it a day

Question 14 Don’t interrupt anyone while they are talking

A get through B break in C look up to D catch up with

Question 15 Nowadays, English is very essential

A learning B learnt C learn D learner

Question 16 More tourists _to this country unless it _ a better

climate

A would come/ had B wouldn’t come/ had

C wouldn’t come/ didn’t have D would come/ didn’t have

Question 17 Mark is _ with the volunteer work in this charity organization He is not

very _ about getting a paid job next time

A disappointed/ hopeful B disappointed/ hopeless

C disappointing/ hopefulness D disappointing/ hopes

Question 18 My daughter is not old enough a driving lisence

A to get B for getting C to getting D of getting

Trang 3

III READING

Read the text and choose suitable words ro fill the gaps

The Ig Nobel Prize is a copy of the (19) _ Nobel Prize It is given to achievements and inventions that first make people laugh, then make them think Its purpose is to (20) _

the unusual and imaginative achievenments, mostly in science, medicine, and technology

Contrary to people’s common belief that the prize are given to (21) works, the prize

winners findings need to be based on (22) _ research

Every year, a (23) _ is held at Harvard University, and ten prize made of tinfoil are

awarded to the winners, who have to pay for their own accommodations and transport to

Cambridge

Question 19 A popular B famous C best D invaluable

Question 20 A celebrate B organise C welcome D evaluate

Question 21 A well-known B unimportant C important D cheap

Question 22 A common B inexpensive C serious D important

Question 23 A ceremony B meeting C party D festival

Read the following passage and choose the correct answer to each question

The United Nations has proclaimed December 1st as World AIDS Day, December 3rd

International Day of Disabled Persons, and December 5th as the International Volunteer Day

For the last few years, in early December, organizations that involve disabled people and

various agencies have organized meetings and exchange programmes to mark the three days

in Vietnam

This year UN agencies, the Hanoi Disabled People’s Association and similar organizations will

hold an exchange programme called “For the Love of Life” on December 3rd at Thong Nhat

park in Hanoi The event is also in line with the UN General Assembly’s upcoming approval of

the “Convention on the Rights of Persons with Disabilities and the response to the call of the

UN Economic and Social Commission for Asia and the Pacific(UNESCAP)

The program is for people such as disabled people, people living with HIV / AIDS and

enthusiastic volunteers who are actively supporting the disadvantaged ones as well as serving

in other development areas It is also aimed at enhancing the competence of the Hanoi Diabled People’s Association and disabled people’s organizations

Attending the meeting are leaders of the government, involving ministries, committes and

branches, ambassadors, representatives from international and non-governmental

Trang 4

organizations, disabled people, people living with HIV / AIDS; national and international

volunteers

Question 24 According to the UN, which is the International Volunteer Day?

A The first of December B The second of December

C The third of December D The fifth of December

Question 25 Which is the main organizer of the exchange programme?

A United Nations B Hanoi Disabled People’s Association

C UN General Assembly D UNESCAP

Question 26 Who are NOT attending the meeting?

A People having SARDS B Disabled people

C People living with HIV / AIDS D enthusiastic volunteers

Question 27 What does the word “ones” in paragraph 3 refer to?

A volunteers B programmes C people D areas

Question 28 Which of the following sentences is NOT true?

A The meeting to mark the 3 days are often organized in late December

B The meeting for this year will be held at a park in the capital of Vietnam

C The programme is also to improve the ability of an association

D Some ambassadors are also attending the programme

IV WRITING

Make the meaningful sentence, using the given words below

Question 29 I/ going/have/ birthday party/next Sunday

→……….………

Trang 5

Question 30 The printer / being use/ present

What are your bad habits? I think everyone has bad habits Not everyone (34) _

what bad habits are Some smokers don’t think smoking is a bad habit Young people don’t

think listening to (35) _ on the train is a bad habit In Japan, slurping your noodles

is a sign that you (36) _, but making a noise while eating in England is not good

Have you ever (37) _ your bad habits? I have quit smoking and have

stopped (38) _ laying around the house I wish other people would stop their bad

habits I get annoyed when people are (39) _ or talk loudly on their phones in

public I also think (40) _ need to think about their driving habits Perhaps I should

point out their bad habits

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Question 1

Kiến thức: Trọng âm danh từ ghép

Giải thích:

A solar charger /səʊlə ˈtʃɑːdʒə/ B volunteer /ˌvɒlənˈtɪə/

C advertisement /ædvəːˈtaɪzmənt/ D community /kəˈmjuːnɪti/

Câu D trọng âm rơi vào âm thứ 2, còn lại rơi vào âm thứ 3

Trang 6

A lighthouse /ˈlʌɪthaʊs/ B Greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/

C White house /ˈwʌɪthaʊs/ D light house /lʌɪtˈhaʊs/

Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1

Đáp án: D

Question 4

Kiến thức: Trọng âm từ có 2, 3 âm tiết

Giải thích:

A fabric /ˈfabrɪk/ B laptop /ˈlaptɒp/

C computer /kəmˈpjuːtə/ D tallboy /ˈtɔːlbɔɪ/

Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1

Đáp án: C

Trang 7

Question 5

Kiến thức: Trọng âm danh từ ghép

Giải thích:

A portable /ˈpɔːtəb(ə)l/ B expensive /ɪkˈspɛnsɪv/

C washing machine /ˈwɒʃɪŋ məˈʃiːn/ D seahorse /ˈsiːhɔːs/

Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1

C sacred: linh thiêng D beloved: được yêu quý

Tạm dịch: Người tàn tật đang cần giúp đỡ trong cộng đồng của chúng ta

Đáp án: B

Question 7

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A to get: hiểu được B to know: biết

C to overcome: vượt qua D to pass: đi qua

Tạm dịch: Tình nguyện viên làm thế nào để giúp người tàn tật và khuyết tật vượt qua những

khó khăn?

Trang 8

Đáp án: C

Question 8

Kiến thức: Cấu trúc đi kèm “accuse”

Giải thích:

accuse sb of doing sth: buộc tội ai làm gì

Tạm dịch: “Cháu đã làm vỡ cửa sổ của bà” – bà cụ nói

=> Bà cụ đã buộc tội cậu bé làm vỡ cửa sổ của bà ấy

A connection (n): kết nối B addition (n): thêm vào

C contribution (n): góp phần D provision (n): sự cung cấp

Tạm dịch: Một ngân hàng đã hứa hẹn sẽ quyên góp 24 triệu đô cho quỹ thiên tai

Trang 9

Tạm dịch: Lúc 7 giờ tối, mẹ tôi đã đang làm ngoài đồng

Đáp án: B

Question 11

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A interested (adj) (+in): quan tâm về B interesting (adj): thú vị

C interestingly (adv): 1 cách thú vị D interestedly (adv): 1 cách quan tâm

bcome + adj: trở nên như thế nào

Tạm dịch: Nelson Mandela đã trở nên quan tâm về chính trị và đã bị bắt buộc phải rời trường

die: qua đời

A was in the dust: về với cát bụi B was out of this world: vô cùng tốt

Trang 10

C was the apple of her eyes: quan trọng D called it a day:nghỉ tay

Tạm dịch: Bố anh ấy qua đời sau khi ông ấy nuôi tất cả những đứa con của ông ấy lớn khôn

A get through: trải qu B break in: ngắt lời

C look up to: kính trọng D catch up with: theo kịp

Tạm dịch: Đừng ngắt lời khi 1 ai đó đang nói

Đáp án: B

Question 15

Kiến thức: Danh động từ

Giải thích: Danh động từ là động từ thêm đuôi “ing”, có chức làm chủ ngữ trong câu

Tạm dịch: Ngày nay, học tiếng Anh là vô cùng cần thiết

Đáp án: A

Question 16

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích: Công thức: Unless + S + Ved/ V2 (thể khẳng định), S + would/ could (not) + V : Nếu

không thì…

Tạm dịch: Sẽ không có nhiều du khách đến đất nước này nếu nó không có khí hậu dễ chịu

hơn

Đáp án: B

Trang 11

Question 17

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

disappointed with (tính từ bị động): mô tả cảm xúc của con người

disappointing (tính từ chủ động): mô tả tính chất của người/ vật

hopeful (a): đầy hi vọng hopeless (a): vô vọng

hopefulness (a): sự hi vọng Sau động từ “to be” cần tính từ

Tạm dịch: Mark thất vọng với công việc tình nguyện ở tổ chức nhân đạo Anh ấy hi vọng sẽ

kiếm được công việc được trả lương lần tới

Đáp án: A

Question 18

Kiến thức: Cấu trúc “enough”

Giải thích: S + to be + adj enough + to V: đủ … để làm gì

Tạm dịch: Con gái của tôi chưa đủ tuổi để thi bằng lái xe

Đáp án: A

Question 19

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A popular (a): phổ biến B famous (a): nổi tiếng

C best (a, adv): tốt nhất D invaluable (a): vô giá

The Ig Nobel Prize is a copy of the famous Nobel Prize

Tạm dịch: Giải Ig Nobel là bản sao của giải Nobel nổi tiếng

Trang 12

Đáp án: B

Question 20

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A celebrate (v): kỷ niệm B organise (v): tổ chức

C welcome (v): chào mừng D evaluate (v): đánh giá

Its purpose is to celebrate the unusual and imaginative achievenments, mostly in science,

medicine, and technology

Tạm dịch: Mục đích của nó là để kỷ niệm những thành tựu đặc biệt và sáng tạo, chủ yếu là về

A well-known (a): nổi tiếng B unimportant (a): không quan trọng

C important (a): quan trọng D cheap (a): rẻ

Contrary to people’s common belief that the prize are given to unimportant works, the prize

winners findings need to be based on serious research

Tạm dịch: Trái ngược với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao cho những

thành phẩm không quan trọng, người giành được giải thưởng phải có những nghiên cứu quan trọng

Đáp án: B

Question 22

Kiến thức: Từ vựng

Trang 13

Giải thích:

A common (a): phổ biến B inexpensive (a): rẻ

C serious (a): nghiêm trọng D important (a): quan trọng

Contrary to people’s common belief that the prize are given to unimportant works, the prize

winners findings need to be based on serious research

Tạm dịch: Trái ngược với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao cho những

A ceremony (n): lễ kỷ niệm B meeting (n): buổi gặp mặt

C party (n): buổi tiệc D festival (n): lễ hội

Every year, a ceremony is held at Harvard University

Tạm dịch: Hàng năm, lễ kỷ niệm được tổ chức tại trường đại học Havard

Đáp án: A

Dịch bài đọc:

Giải Ig Nobel là bản sao của giải Nobel nổi tiếng Giải thưởng này được trao tặng cho những

thành tựu và các phát minh mà trước tiên là làm cho mọi người cười, sau đó khiến họ phải suy nghĩ Mục đích của nó là để kỷ niệm những thành tựu đặc biệt và sáng tạo, chủ yếu là về khoa học, y học và công nghệ Trái ngược với quan niệm thông thường rằng giải thưởng được trao

cho những thành phẩm không quan trọng, người giành được giải thưởng phải có những nghiên cứu quan trọng Hàng năm, lễ kỷ niệm được tổ chức tại trường đại học Havard, và 10 giải

thưởng được làm từ lá thiếc sẽ được trao cho những thắng cuộc Những người đó phải tự trả

tiền cho việc di chuyển và chỗ ở tại Cambridge

Question 24

Trang 14

Thông tin: The United Nations has proclaimed December 1st as World AIDS Day, December

3rd International Day of Disabled Persons, and December 5th as the International Volunteer

Day

Tạm dịch: Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng chống

AIDS,ngày 3 tháng 12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng 12 là Ngày Tình

Nhà tổ chức chính của chương trình trao đổi là ai?

A Liên Hợp Quốc B Hiệp hội người khuyết tật Hà Nội

C Đại hội đồng LHQ D UNESCAP

Thông tin: This year UN agencies, the Hanoi Disabled People’s Association and similar

organizations will hold an exchange programme

Tạm dịch: Năm nay, các cơ quan LHQ, Hội Người khuyết tật Hà Nội và các tổ chức tương tự

sẽ tổ chức một chương trình trao đổi

Đáp án: B

Question 26

Kiến thức: Đọc hiểu

Trang 15

Giải thích:

Ai KHÔNG tham dự cuộc gặp?

A Những người bị SARDS B Người khuyết tật

C Những người sống chung với HIV / AIDS D Tình nguyện viên nhiệt tình

Thông tin: The program is for people such as disabled people, people living with HIV / AIDS

and enthusiastic volunteers

Tạm dịch: Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những người sống

chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình

Đáp án: A

Question 27

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Chữ “ones” trong đoạn 3 đề cập đến điều gì?

A các tình nguyện viên B các chương trình

C mọi người D những khu vực

Thông tin: The program is for people such as disabled people, people living with HIV / AIDS

and enthusiastic volunteers who are actively supporting the disadvantaged ones as well as

serving in other development areas

Tạm dịch: Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những người sống

chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình đang tích cực hỗ trợ những người

có hoàn cảnh khó khăn cũng như phục vụ trong các lĩnh vực phát triển khác

Đáp án: C

Question 28

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Trang 16

Câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A Cuộc họp để đánh dấu 3 ngày thường được tổ chức vào cuối tháng Mười Hai

B Cuộc họp năm nay sẽ được tổ chức tại một công viên ở thủ đô Việt Nam

C Chương trình cũng là để cải thiện khả năng của một hiệp hội

D Một số đại sứ cũng tham dự chương trình

Thông tin: The United Nations has proclaimed December 1st as World AIDS Day, December

3rd International Day of Disabled Persons, and December 5th as the International Volunteer Day

Tạm dịch: Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng chống

AIDS,ngày 3 tháng 12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng 12 là Ngày Tình

nguyện Quốc tế

Đáp án: A

Dịch bài đọc:

Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày 1 tháng 12 là Ngày Thế giới phòng chống AIDS,ngày 3 tháng

12 là Ngày Quốc tế Người khuyết tật, và ngày 5 tháng 12 là Ngày Tình nguyện Quốc tế Trong vài năm qua, vào đầu tháng 12, các tổ chức liên quan đến người khuyết tật và nhiều cơ quan

đã tổ chức các cuộc họp và trao đổi các chương trình để đánh dấu ba ngày này ở Việt Nam

Năm nay, các cơ quan LHQ, Hội Người khuyết tật Hà Nội và các tổ chức tương tự sẽ tổ chức

một chương trình trao đổi gọi là “Vì Tình Yêu Cuộc Sống” vào ngày 3 tháng 12 tại công viên

Thống Nhất, Hà Nội Sự kiện này cũng phù hợp với sự chấp thuận sắp tới của Đại hội đồng

Liên Hợp Quốc về “Công ước về quyền của người khuyết tật và đáp ứng lời kêu gọi của Ủy

ban Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc cho Châu Á và Thái Bình Dương (UNESCAP)

Chương trình dành cho những người như người khuyết tật, những người sống chung với HIV / AIDS và những tình nguyện viên nhiệt tình đang tích cực hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn cũng như phục vụ trong các lĩnh vực phát triển khác Nó cũng nhằm mục đích nâng cao

năng lực của Hiệp hội nhân dân và người khuyết tật Hà Nội

Tham dự cuộc họp có lãnh đạo chính phủ, gồm các bộ, ban, ngành, đại sứ, đại diện các tổ

chức quốc tế và phi chính phủ, người tàn tật, người sống chung với HIV / AIDS; tình nguyện

viên quốc gia và quốc tế

Question 29

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

Trang 17

Thì tương lai gần dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai

Công thức: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)

Tạm dịch: Tôi sẽ có bữa tiệc sinh nhật vào chủ nhật tới

Đáp án: I am going to have a birthday party on the next Sunday

Question 30

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Cấu trúc: S + am/ is/ are being + V3/Ved + By O

Tạm dịch: Hiện tại máy in đang được sử dụng

Đáp án: The printer is being used at present

Question 31

Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

While S + was/ were V-ing, S + Ved/ 2

Diễn 1 hành động đang xảy ra ( thì quá khứ tiếp diễn) thì 1 hành động khác chen vào (thì quá

khứ đơn)

Tạm dịch: Mẹ Mary đã gọi cho cô ấy khi cô ấy đang nghe nhạc

Đáp án: While Mary was listening to music, her mom phoned her

Trang 18

Cấu trúc: S + Ved/ V2 (was/ were)

Tạm dịch: Cô ấy rất phấn khích về bữa tiệc sinh nhật tối qua

Đáp án: She was excited about the birthday party last night

Question 33

Kiến thức: Thì hiện tại đơn, dạng của động từ

Giải thích:

Thì HTĐ dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, theo thói quen hoặc hành

động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên

S + do/ does not + allow + O + to V

Tạm dịch: Giáo viên không cho phép chúng ta dùng từ điển khi đang làm bài thi

Đáp án: The teacher does not allow us to use the dictionary during the test

Trang 19

Sau chủ ngữ “you” cần động từ nguyên thể không chia

enjoy your food: thưởng thức món ăn của bạn

Tạm dịch: Tại Nhật Bản, xì xụp bát mì của bạn là một dấu hiệu cho thấy bạn thích thức ăn của

bạn, nhưng gây ra tiếng ồn trong khi ăn ở Anh là không tốt

Đáp án: enjoy your food

Question 37

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Thì hiện tại hoàn thành: Have you ever + Ved/ V3?

break – broke – broken: phá vỡ

Tạm dịch: Bạn đã bao giờ thử bỏ thói quen xấu của mình chưa?

Trang 20

leaving things: để mọi thứ/ để đồ đạc

Tạm dịch: Tôi đã bỏ hút thuốc và đã ngừng vứt đồ lung tung xung quanh nhà

late for meetings: đến trễ (muộn) các cuộc họp

Tạm dịch: Tôi cảm thấy khó chịu khi mọi người đến trễ họp mặt hoặc nói chuyện to trên điện

thoại của họ chỗ công cộng

Đáp án: late for meetings

Question 40

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Trước động từ nguyên thể “need” cần chủ ngữ số nhiều

Tạm dịch: Tôi cũng nghĩ rằng nhiều người lái xe cần phải suy nghĩ về thói quen lái xe của họ

Đáp án: many motorists

Transcript:

What are your bad habits? I think everyone has bad habits Not everyone agrees on what bad

habits are Some smokers don’t think smoking is a bad habit Young people don’t think listening

to loud music on the train is a bad habit In Japan, slurping your noodles is a sign that you enjoy your food, but making a noise while eating in England is not good Have you ever tried to break your bad habits? I have quit smoking and have stopped leaving things laying around the house

I wish other people would stop their bad habits I get annoyed when people are late for

meetings or talk loudly on their phones in public I also think many motorists need to think about their driving habits Perhaps I should point out their bad habits

Trang 21

Dịch bài nghe:

Những thói quen xấu của bạn là gì? Tôi nghĩ mọi người đều có thói quen xấu Không phải ai

cũng đồng ý về những thói quen xấu Một số người hút thuốc không nghĩ rằng hút thuốc là một thói quen xấu Những người trẻ tuổi không nghĩ rằng nghe nhạc lớn trên tàu là một thói quen

xấu Tại Nhật Bản, xì xụp bát mì của bạn là một dấu hiệu cho thấy bạn thích thức ăn của bạn,

nhưng gây ra tiếng ồn trong khi ăn ở Anh là không tốt Bạn đã bao giờ thử bỏ thói quen xấu

của mình chưa? Tôi đã bỏ hút thuốc và đã ngừng vứt đồ lung tung xung quanh nhà Tôi ước

người khác sẽ dừng những thói quen xấu của họ lại Tôi cảm thấy khó chịu khi mọi người đến

trễ họp mặt hoặc nói chuyện to trên điện thoại của họ chỗ công cộng Tôi cũng nghĩ rằng nhiều người lái xe cần phải suy nghĩ về thói quen lái xe của họ Có lẽ tôi nên chỉ ra những thói quen

xấu của họ

2 Đề số 2

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

Question 1: A best B contest C dearest D chest

Question 2: A development B cement C treatment D employment

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from

the other three in the position of primary stress in each of the following questions

Question 3: A newspaper B understand C volunteer D interact

Question 4: A ailment B allergy C digestive D benefit

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word answer to each of the following questions

Question 5: Being the breadwinner of the family, _

A she’s a sociable woman

B she looks after the children carefully

C she manages the home and raises the children

D she works hard to provide for her children

Question 6: The system is to process the nutrients absorbed from the small

intestine

A respiratory B circulatory C digestive D skeletal

Question 7: Is Vietnam’s Next Top Model an original program, _ is it a franchise?

A and B but C or D so

Question 8: While we volunteer work, it to rain

A were doing/started B was doing/started C were doing/starts D were doing/was starting

Question 9: Many young people now use _ for playing games rather than studying or

looking for information

A headphones B computers C e-books D printers

Question 10: The Internet helps us interact _ people all around the world

A on B in C with D of

Trang 22

Question 11: Acupuncture _ since more than 2,500 years ago

A was used B used C has used D has been used

Question 12: – The alarm’s going off It’s making an awful noise – OK, _ it off

A I am switching B I am going to switch

C I’ll switch D I switch

Question 13: Yoga increases endurance, and flexibility

A strong B strength C powerful D blood

Question 14: It does not take him much time _ the laundry because he has a washing

machine

A to do B do C doing D does

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response

to complete each of the following exchanges

Question 15: Laura: It sounds interesting How did you get the job? – Bill:

A Yes, it was really amazing B I received that interesting job in 2014

C I got it last year D Just by chance

Question 16: Anna: ? – Mark: Yes, it made my life more meaningful

A How did you find out about the job B What did you do last summer holiday

C Did you like your work there D How did you think about the job

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that

needs correction in each of the following questions

Question 17: The acupoint stimulation (A) to enhance (B) the healing (C) capability (D) of the

body itself

Question 18: His laptop is used (A) to researching (B) topics (C) on the Web (D)

Question 19: At that time last month, she took part in (A) a new (B) TV

show (C) named (D) Vietnam Joke

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the

following passage

More and more young people are (20) voluntary work abroad The wild variety of

jobs and destinations available is making it an increasingly attractive option for those who have just left school and have a year free before university Many choose to spend these twelve

months working in poor countries There they will earn little (21) no money But

they will be doing something useful and enjoying the experience

The work may(22) of helping the local communities, for example by helping to

build new road or provide water supplies to isolated rural villages Other projects may

concentrate more on conservation or (23) protection Whatever kind of job it is, it is

certain to be worthwhile, and an experience that will never be forgotten

Question 20: A doing B making C taking D getting

Question 21: A with B but C or D and

Question 22: A consist B include C contain D involve

Question 23: A environment B environmental C environmentalist D environmentally

Trang 23

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to

indicate the correct answer for each of the questions

Mother Teresa was one of the most influential personalities of the twentieth century However,

her life was neither easy nor glamorous She was born in Skopje, Macedonia in 1910 At the

age of 18 she left her home in Skopje and joined the Sisters of Loreto, an Irish community of

nuns with missions in India She went to India as a missionary She became a teacher of

English in a secondary school The school was in a nice area but there were slums nearby

Conditions there were absolutely terrible She was horrified by what she saw She insisted on

leaving her comfortable convent and going to live among the poor At first her superiors tried to discourage her from leaving the convent but in the end they agreed to let her go

Soon other people heard about her work and came to help her Although she had no money

herself, she succeeded in building shelters for the dying and schools for the poor By the 1990s she had become famous and she was eventually given the Nobel Prize for her service to the

poor Mother Teresa died on September 5th, 1997

Question 24: Where was Mother Teresa born?

A In India B In Macedonia C In Ireland D In America

Question 25: When did she join the Sisters of Loreto?

A In 1918 B In 1910 C In 1928 D in 1982

Question 26: What was her job in India?

A She was a politician B She was a journalist

C She was a teacher D She was a tourist

Question 27: What did she insist on when she saw the poor living conditions in India?

A She decided to leave India B She decided to change her job

C She decided to live among the poor D She decided to live alone

Question 28: Why was she given the Nobel Prize?

A Because of her great contributions to the improvement of the life for the poor

B Because she was a teacher of English

C Because she had no money

D Because she had a lot of money

Rewrite the following sentences without changing their meaning

Question 29: In the middle of our lunch there was a knock at the door

→ While………

Question 30: They spent three weeks doing volunteer work in a remote village

→ It took ……… …

Rewrite the following sentences using the words provided

Question 31: His voice is beautiful His performance is not skillful (but)

Trang 24

Question 33: Acupuncture/ use/ treating/ ailments/without any medicine

→ ………

Question 34: My mother/ be / bored/ do/ household chores

→ ………

Listen to the radio interview with two young volunteers and chose the correct answer 4

Help others, help yourself

Question 35: Liam says that Parkour is _

A a type of military training B a means of jumping off high buildings

C a way of overcoming obstacles D a kind of video

Question 36: Liam’s main job is _

A to check that the bikes are safe B to clean the ramps

C to do demonstrations D to teach young people about BMX

Question 37: Which area did Liam not have training in?

A giving medical attention B cooking hamburgers

C food hygiene D basic accounting

Question 38: Why did Debbie volunteer the second time?

A to be more competitive in the job market B to help other people

C to complete her degree course D to learn how to train volunteers

Question 39: Which sport did Debbie not volunteer to help with?

A cricket B swimming C table tennis D football

Question 40: Debbie and Liam both say that _

A it’s important to pay people to work in sport

B volunteers are often exploited

C they love volunteering

D volunteers are essential for sport

Đáp án

Question 1 C Question 11 D Question 21 C Question 31

Question 2 B Question 12 C Question 22 A Question 32

Question 3 A Question 13 B Question 23 B Question 33

Question 4 C Question 14 A Question 24 B Question 34

Question 5 D Question 15 D Question 25 C Question 35 C

Question 6 C Question 16 C Question 26 C Question 36 D

Question 7 C Question 17 A Question 27 C Question 37 B

Question 8 A Question 18 B Question 28 A Question 38 A

Trang 25

Question 9 B Question 19 A Question 29 Question 39 B

Question 10 C Question 20 A Question 30 Question 40 D Question 29 While we were having our lunch, there was a knock at the door

Question 30 It took them three weeks to do volunteer work in a remote village

Question 31 His voice is beautiful but his performance is not skillful

Question 32 He is interested in doing anything with aero planes and flying

Question 33 Acupuncture is used for treating ailments without any medicine

Question 34 My mother is bored with doing the household chores

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Question 1 C

Kiến thức: Phát âm “est”

Giải thích:

A best /best/ B contest /ˈkɒntest/

C dearest /ˈdɪərɪst/ D chest /tʃest/

Phần gạch chân đáp án C phát âm là /ɪst/, còn lại là /est/

Chọn C

Question 2 B

Kiến thức: Phát âm “ent”

Giải thích:

A development /dɪˈveləpmənt/ B cement /sɪˈment/

C treatment /ˈtriːtmənt/ D employment /ɪmˈplɔɪmənt/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ent/, còn lại là /ənt/

A ailment /ˈeɪlmənt/ B allergy /ˈælədʒi/

C digestive /daɪˈdʒestɪv/ D benefit /ˈbenɪfɪt/

Trọng âm đáp án C vào âm tiết thứ hai, còn lại vào âm tiết thứ nhất

Trang 26

A cô ấy là một phụ nữ hòa đồng

B cô ấy chăm sóc con cái cẩn thận

C cô ấy gánh vác gia đình và nuôi dạy con cái

D cô ấy làm việc chăm chỉ để cung cấp mọi thứ cho con cái

Tạm dịch: Là một trụ cột trong gia đình, cô ấy làm việc chăm chỉ để cung cấp mọi thứ cho con

A respiratory (adj): (thuộc) hô hấp B circulatory (adj): lưu thông, tuần hoàn

C digestive (adj): tiêu hóa D skeletal (adj): (thuộc) bộ xương

=> digestive system: hệ tiêu hóa

Tạm dịch: Hệ tiêu hóa là để xử lý các chất dinh dưỡng được hấp thụ từ ruột non

Chọn C

Question 7 C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A and: và B but: nhưng

C or: hoặc D so: vì vậy

Tạm dịch: Chương trình Vietnam’s Next Top Model là một chương trình gốc, hay là một

chương trình được nhượng quyền thương hiệu?

Cấu trúc: While + S + was/ were + V-ing, S + V-ed/ V2

Tạm dịch: Trong khi chúng tôi đang làm tình nguyện, thì trời bắt đầu mưa

Chọn A

Question 9 B

Trang 27

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A headphones (n): tai nghe (chụp đầu) B computers (n): máy tính

C e-books (n): sách điện tử D printers (n): máy in

Tạm dịch: Nhiều người trẻ bây giờ sử dụng máy tính để chơi trò chơi hơn là để học hoặc tìm

kiếm thông tin

Chọn B

Question 10 C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: interact with somebody: tương tác với ai

Tạm dịch: Mạng Internet giúp chúng ta tương tác với mọi người trên khắp thế giới

Chọn C

Question 11 D

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + P2

Dấu hiệu: “since + mốc thời gian”

Tạm dịch: Phương pháp châm cứu đã được sử dụng kể từ hơn 2,500 năm trước đây

Chọn D

Question 12 C

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + V-inf (nguyên thể)

Diễn tả một hành động sẽ xảy ra, được quyết định ngay thời điểm nói, không có dự định từ

A strong (adj): khỏe, khỏe mạnh B strength (n): sức mạnh

C powerful (n): khỏe mạnh, hùng mạnh D blood (n): máu

Liên từ “and” dùng để nối các thành phần câu tương đương nhau => trước và sau từ “and” là

các danh từ => chỗ trống cần điền danh từ

Tạm dịch: Yoga tăng cường sức bền, sức mạnh và sự dẻo dai

Chọn B

Trang 28

A Đúng vậy, nó thực sự tuyệt vời

B Tớ đã nhận được công việc thú vị đó vào năm 2014

C Tớ đã nhận nó vào năm ngoái

Mark: Có, nó khiến cuộc sống của tớ thêm ý nghĩa hơn

A Cậu đã tìm được công việc đó như thế nào B Cậu đã làm gì vào kì nghỉ hè năm ngoái

C Cậu thích công việc ở đó chứ D Cậu đã nghĩ gì về công việc đó

Các phản hồi A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh

Chọn C

Question 17 B

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Chủ ngữ “the acupoint stimulation” số ít => cần một động từ số ít

Sửa: to enhance => enhances

Tạm dịch: Các sự kích thích các điểm huyệt làm tăng cường khả năng tự chữa bệnh của cơ

Trang 29

Để chỉ mục đích dùng dạng “to V-inf” (để mà)

Sửa: to researching => to research

Tạm dịch: Máy tính xách tay của anh ta được dùng để nghiên cứu các chủ đề trên mạng

Chọn B

Question 19 A

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Dấu hiệu: “At that time last month” => chỉ chính xác một thời điểm trong quá khứ

Dùng thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ

Cấu trúc: S + was/ were + V-ing

Sửa: took part in => was taking part in

Tạm dịch: Vào thời điểm này tháng trước, cô ấy đang tham gia vào một chương trình ti vi mới,

có tên là Vietnam Joke

Chọn A

Question 20 A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A doing (V-ing): làm B making (V-ing): tạo ra, làm

C taking (V-ing): nhận, lấy D getting (V-ing): được, có được

Cụm “do voluntary work”: làm việc tình nguyện

More and more young people are (20) doing voluntary work abroad

Tạm dịch: Ngày càng nhiều người trẻ đang làm việc tình nguyện ở nước ngoài

Chọn A

Question 21 C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A with: với B but: nhưng (diễn tả 2 ý đối lập)

C or: hoặc (diễn tả lựa chọn) D and: và (thêm ý)

There they will earn little (21) or no money

Tạm dịch: Ở đó họ sẽ kiếm được một ít tiền hoặc là không có đồng nào cả

Chọn C

Question 22 A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A consist + of (v): bao gồm B include (v): bao gồm

C contain (v): chứa đựng, bao gồm D involve (v): liên quan

Trang 30

The work may (22) consist of helping the local communities, for example by helping to build

new road or provide water supplies to isolated rural villages

Tạm dịch: Công việc bao gồm việc giúp đỡ các cộng đồng địa phương, ví dụ như giúp đỡ việc

xây dựng đường sá mới hoặc cung cấp nguồn nước cho các ngôi làng nông thôn bị cô lập

Chọn A

Question 23 B

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A environment (n): môi trường

B environmental (adj): thuộc về môi trường

C environmentist (n): nhà môi trường học

D environmentally (adv): về phương diện môi trường

Trước danh từ “protection” điền tính từ “environmental” để bổ nghĩa

Other projects may concentrate more on conservation or (23) environmental protection

Tạm dịch: Những dự án khác có thể tập trung nhiều hơn vào việc bảo tồn hoặc bảo vệ môi

không có đồng nào cả Nhưng họ sẽ làm cái gì đó hữu ích và tận hưởng những trải nghiệm

Công việc bao gồm việc giúp đỡ các cộng đồng địa phương, ví dụ như giúp đỡ việc xây dựng

đường xá mới hoặc cung cấp nguồn nước cho các ngôi làng nông thôn bị cô lập Những dự án khác có thể tập trung nhiều hơn vào việc bảo tồn hoặc bảo vệ môi trường Bất kể đó loại công

việc gì, chắc chắn nó sẽ có giá trị, và là một trải nghiệm sẽ không bao giờ bị lãng quên

Thông tin: She was born in Skopje, Macedonia in 1910

Tạm dịch: Bà ấy sinh ra ở Skopje, Macedonia vào năm 1910

Trang 31

A năm 1918 B năm 1910 C năm 1928 D năm 1982

Thông tin: She was born in Skopje, Macedonia in 1910 At the age of 18 she left her home in

Skopje and joined the Sisters of Loreto

Tạm dịch: Bà sinh ra ở Skopje, Macedonia năm 1910 Năm 18 tuổi, bà rời nhà ở Skopje và gia

Công việc của bà ấy ở Ấn Độ là gì?

A Bà ấy là một chính trị gia B Bà ấy là một nhà báo

C Bà ấy là một giáo viên D Bà ấy là một du khách

Thông tin: She became a teacher of English in a secondary school

Tạm dịch: Bà trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh ở một trường cấp hai

Chọn C

Question 27 C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Bà ấy đã khăng khăng điều gì khi bà ấy nhìn thấy điều kiện sống tồi tệ ở Ấn Độ?

A Bà ấy đã quyết định rời khỏi Ấn Độ

B Bà ấy đã quyết định đổi công việc

C Bà ấy đã quyết định sống cùng với những người nghèo

D Bà ấy đã quyết định sống một mình

Thông tin: She insisted on leaving her comfortable convent and going to live among the poor

Tạm dịch: Bà khăng khăng rời bỏ tu viện thoải mái của bà và đến sống cùng với những người

Tại sao bà ấy được trao giải Nobel?

A Vì những đóng góp to lớn của bà đối với việc cải thiện cuộc sống của người nghèo

B Vì bà ấy là một giáo viên tiếng Anh

C Vì bà ấy không có tiền

D Vì bà ấy có rất nhiều tiền

Thông tin: she was eventually given the Nobel Prize for her service to the poor

Trang 32

Tạm dịch: bà cuối cùng cũng được trao giải Nobel cho công lao đóng góp mình đối với người

nghèo

Chọn A

Dịch bài đọc:

Mẹ Teresa là một trong những người nổi tiếng có ảnh hưởng nhất của thế kỷ XX Tuy nhiên,

cuộc sống của bà thì không hề dễ dàng và cũng không hào nhoáng Bà sinh ra ở Skopje,

Macedonia năm 1910 Năm 18 tuổi, bà rời nhà ở Skopje và gia nhập dòng Nữ tu Loreto, một

cộng đồng nữ tu Ailen với các hội truyền giáo ở Ấn Độ Bà đã đi đến Ấn Độ như một nhà truyền giáo Bà trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh ở một trường cấp hai Ngôi trường nằm trong

một khu vực đẹp nhưng gần đó có những khu ổ chuột Điều kiện ở đó hoàn toàn tồi tệ Bà thấy khiếp sợ trước những gì bà nhìn thấy Bà khăng khăng rời bỏ tu viện thoải mái của bà và đến

sống cùng với những người nghèo Lúc đầu, cấp trên của bà đã cố gắng ngăn cản bà rời khỏi

tu viện nhưng cuối cùng họ đã đồng ý để bà rời đi

Chẳng mấy chốc, những người khác đã nghe về công việc của bà và đến giúp bà Mặc dù bản thân bà không có tiền, bà đã thành công xây dựng những nơi trú ẩn cho người đang chết dần

từng ngày và những ngôi trường cho người nghèo Đến thập niên 1990, bà trở nên nổi tiếng và

bà cuối cùng cũng được trao giải Nobel cho công lao đóng góp mình đối với người nghèo Mẹ

Teresa qua đời vào ngày 5 tháng 9 năm 1997

Question 29

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ (have lunch)

thì hành động khác xen vào – chia quá khứ đơn (there was a knock)

Cấu trúc: While + S + was/ were + V-ing, S + V-ed/ V2

Tạm dịch: Có tiếng gõ cửa vào giữa bữa ăn trưa của chúng tôi

= Trong khi chúng tôi dang ăn trưa thì có tiếng gõ cửa

Đáp án: While we were having our lunch, there was a knock at the door

Question 30

Kiến thức: Cấu trúc “take”

Giải thích:

Cấu trúc: It + takes/took + (somebody) + time + to V-inf (nguyên thể)

= S + spend/ spent + time + V-ing: Ai đó dành bao nhiêu thời gian làm gì

Tạm dịch: Họ dành ba tuần làm việc tình nguyện trong một ngôi làng xa xôi

= Họ mất ba tuần để làm việc tình nguyện trong một ngôi làng xa xôi

Đáp án: It took them three weeks to do volunteer work in a remote village

Trang 33

Tạm dịch: Giọng anh ta rất hay Màn trình diễn của anh ta thì không điêu luyện

= Giọng anh ta rất hay nhưng màn trình diễn của anh ta thì không điêu luyện

Đáp án: His voice is beautiful but his performance is not skillful

Question 32

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: be interested in something/ V-ing: quan tâm, thích thú cái gì

Tạm dịch: Bất kể việc gì làm với máy bay và việc bay lượn đều làm anh ta thấy thú vị

= Anh ấy thích làm việc với máy bay và việc bay lượn

Đáp án: He is interested in doing anything with aero planes and flying

Question 33

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Cấu trúc câu bị động ở hiện tại đơn: S + am/ is/ are + P2

be used for + V-ing: được sử dụng cho việc gì

Tạm dịch: Châm cứu được dùng cho việc điều trị bệnh mà không dùng thuốc

Đáp án: Acupuncture is used for treating ailments without any medicine

Question 34

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: be bored with something/ V-ing: phát chán với việc gì

Tạm dịch: Mẹ tôi thì phát chán với việc làm các công việc nhà

Đáp án: My mother is bored with doing the household chores

Question 35 C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Liam nói rằng Parkour là _

A một loại hình của việc huấn luyện quân sự

B một phương pháp để nhảy xuống từ các tòa nhà cao tầng

C một cách để vượt qua các chướng ngại vật

D một loại video

Thông tin: And Parkour has been around for a while now It’s a way of moving around an urban environment – it developed from military training It involves climbing, running, vaulting,

jumping, swinging and stuff like that

Tạm dịch: Và tính đến hiện tại Parkour đã tồn tại được một thời gian Nó là một cách di chuyển

xung quanh môi trường đô thị – nó đã phát triển từ việc huấn luyện quân sự Nó bao gồm

những hoạt động leo trèo, chạy, nhảy sào, nhảy, đu dây và những việc tương tự

Chọn C

Question 36 D

Trang 34

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Công việc chính của Liam là _

A đảm bảo những chiếc xe đạp an toàn B lau chùi đường dốc

C làm những động tác minh họa D dạy cho bọn trẻ về BMX

Thông tin:

Liam: My passion is for BMX, and I want to get other people involved in the sport But I do all

kinds of things at the centre I make sure the bikes and scooters meet safety standards I check the tracks and ramps so that they are clean and no one can slip and hurt themselves I teach

kids the basics of BMX and do demonstrations

Tạm dịch:

Liam: Niềm đam mê của tôi là dành cho BMX, và tôi muốn giới thiệu những người khác tham

gia vào môn thể thao này Nhưng tôi làm tất cả mọi thứ ở trung tâm Tôi đảm bảo rằng xe đạp

và xe scooter đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn Tôi kiểm tra đường ray và đường dốc để đảm

bảo chúng sạch sẽ và không ai có thể bị trượt ngã và bị thương Tôi dạy cho trẻ em những điều

cơ bản của BMX và làm những động tác minh họa

Chọn D

Question 37 B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Lĩnh vực nào mà Liam không được đào tạo?

A chăm sóc y tế B nấu bánh ham-bơ-gơ

C vệ sinh thực phẩm D kế toán cơ bản

Thông tin: Yeah At first I was a bit nervous about speaking to groups, but now I have no

problem giving safety inductions to people I had to learn sports-specific first aid in case anyone hurts themselves, cooking hygiene for the burger van, maths for taking money at the till

Tạm dịch: Vâng Lúc đầu, tôi hơi lo lắng về việc nói chuyện với các nhóm, nhưng bây giờ tôi

không gặp vấn đề gì trong việc đưa ra những hướng dẫn an toàn cho mọi người Tôi đã phải

học sơ cứu cụ thể về thể thao phòng trừ trường hợp bất cứ ai bị thương, an toàn vệ sinh nấu

nướng cho “burger van” (xe tải nấu món burger), toán học để lấy tiền ở máy tính tiền

Chọn B

Question 38 A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tại sao Debbie đi làm tình nguyện lần thứ hai?

A để cạnh tranh hơn trong thị trường việc làm B để giúp đỡ người khác

C để hoàn thành khóa học lấy bằng của cô ấy D để hoạc cách đào tạo tình nguyện viên

Thông tin: Then I started a degree in Sport Development and I realised that lots of people like

me would soon have a degree and be looking for a job and I’d need more experience to

compete with them all!

Trang 35

Tạm dịch: Sau đó, tôi bắt đầu học để lấy một văn bằng về Phát triển Thể thao và tôi nhận ra

rằng nhiều người như tôi sẽ sớm có bằng cấp và sẽ đi tìm kiếm một công việc và tôi cần thêm

kinh nghiệm để cạnh tranh với tất cả họ!

Chọn A

Question 39 B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Môn thể thao nào mà Debbie đã không làm tình nguyện giúp đỡ?

A cricket B bơi lội C bóng bàn D bóng đá

Thông tin:

Debbie: Yes, quite a few! I started off playing football at county level and then got into

coaching I reckoned that I wouldn’t have been able to play football without the help of

volunteers, so when I had the chance to help other people, I did

Debbie: Yes, I spent a year helping with an online sports volunteering bureau and volunteered

at various events including a cricket tournament, a table tennis championship and a half

marathon

Tạm dịch:

Debbie: Vâng, khá nhiều! Tôi bắt đầu chơi bóng đá ở cấp quận và sau đó tham gia vào việc

huấn luyện Tôi cho rằng tôi sẽ không thể chơi bóng đá mà không có sự giúp đỡ của các tình

nguyện viên, vì thế khi tôi có cơ hội giúp đỡ người khác thì tôi đã làm

Debbie: Có chứ, tôi đã dành một năm để giúp đỡ một văn phòng tình nguyện thể thao trực

tuyến và làm tình nguyện tại các sự kiện khác nhau bao gồm một giải đấu cricket, một giải vô

địch bóng bàn và một giải “half marathon” (giải chạy có độ dài bằng một nửa đường chạy

Debbie và Liam đều nói rằng _

A thật quan trọng để trả lương cho mọi người làm việc trong lĩnh vực thể thao

B các tình nguyện viên thì thường bị bóc lột

C họ yêu thích việc làm tình nguyện

D các tình nguyện viên thì rất cần thiết trong thể thao

Thông tin:

Debbie: Ideally it would be good to have more paid positions, but we also need volunteers

Sport just couldn’t function without them

Tạm dịch:

Debbie: Rất là lý tưởng khi có nhiều vị trí được trả lương hơn, nhưng chúng tôi cũng cần các

tình nguyện viên Nói đơn giản là thể thao không thể duy trì hoạt động mà không có họ

Chọn D

Trang 36

Transcript:

Interviewer: Today I’m going to talk to two young people who are both doing voluntary work in the sports sector First there’s Liam Parker, who is a keen BMX biker and does a lot of work at a sports centre And then there’s Debbie Sanford, who has volunteered to help with many

different sports, and who now has a paid job with a sports organisation So, Liam, tell us a bit

about the place you work – it sounds really interesting

Liam: Yes, it’s really cool Basically it’s a huge space where lots of sports and cultural events

take place It used to be a shipbuilding hangar, but the company went bust years ago The

building was taken over and completely renovated and repurposed about five years ago Now

we have facilities for all kinds of urban sports like skateboarding, breakdancing, Parkour, kick

scooter …

Interviewer: Hang on a moment, can you explain the last two?

Liam: A kick scooter is just a normal scooter with a handlebar, deck and wheels But now we

have stunt scooters and special ones for racing And Parkour has been around for a while now It’s a way of moving around an urban environment – it developed from military training It

involves climbing, running, vaulting, jumping, swinging and stuff like that Everyone’s seen it on

TV and videos, people jumping off incredibly high buildings, between roofs and things

Interviewer: So what are you involved with?

Liam: My passion is for BMX, and I want to get other people involved in the sport But I do all

kinds of things at the centre I make sure the bikes and scooters meet safety standards I check the tracks and ramps so that they are clean and no one can slip and hurt themselves I teach

kids the basics of BMX and do demonstrations I sometimes cook in the burger van too

Interviewer: Right, so you’ve learned a lot of skills?

Liam: Yeah At first I was a bit nervous about speaking to groups, but now I have no problem

giving safety inductions to people I had to learn sports-specific first aid in case anyone hurts

themselves, cooking hygiene for the burger van, maths for taking money at the till I’ve had a lot

of training in different areas and gained useful certificates

Interviewer: So all that training will be valuable when you come to look for paid work?

Liam: Absolutely I’m still only 18 and I’ve been volunteering for two years I’d like to stay in this sector and find full-time paid work, so obviously all my experience and skills will help a lot

Interviewer: Thank you, Liam And now, our other guest has made that jump from voluntary

work to paid work Debbie, you’ve been involved in many different sports in your 22 years,

haven’t you?

Debbie: Yes, quite a few! I started off playing football at county level and then got into

coaching I reckoned that I wouldn’t have been able to play football without the help of

volunteers, so when I had the chance to help other people, I did Then I started a degree in

Sport Development and I realised that lots of people like me would soon have a degree and be looking for a job and I’d need more experience to compete with them all!

Interviewer: So you volunteered again?

Debbie: Yes, I spent a year helping with an online sports volunteering bureau and volunteered

at various events including a cricket tournament, a table tennis championship and a half

marathon

Interviewer: Wow, that’s a lot of experience!

Debbie: Yes I must add that I don’t actually play cricket or table tennis myself, though I do run You don’t have to be an expert in a sport to volunteer – there are lots of jobs that need doing

Trang 37

Interviewer: And now you’ve finished your degree and you’re working

Debbie: That’s right I wrote my dissertation on the retention and recruitment of volunteers, and now I manage volunteers for an organisation promoting swimming I also organise events at a

national level I would never have got the job without all my volunteering experience It helped

me loads

Interviewer: And finally, a question for you both Do you think we sometimes exploit volunteers

in this country? Are they doing things for free when they ought to be getting paid? Liam, I

believe that you volunteer for about ten or twenty hours a week Do you ever feel that you

should be paid for what you do?

Liam: Well, of course, it would be nice But the organisation I help is non-profit-making and it

couldn’t really afford to pay all the volunteers At the moment, I’m happy to do what I love and

gain experience of dealing with the public I’m living with my parents and they are paying my

keep In the future I’ll have to look for paid work

Debbie: I think many volunteers feel they want to give something back to their sport It was like

that for me with football Ideally it would be good to have more paid positions, but we also need volunteers Sport just couldn’t function without them It is really important to give people

recognition for what they do, though

Interviewer: Thanks very much for sharing your experiences And now, we’re going to move on

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Hôm nay tôi sẽ nói chuyện với hai bạn trẻ, cả hai đều làm tình nguyện

trong lĩnh vực thể thao Đầu tiên, có Liam Parker, một tay đua xe đạp BMX nhiệt huyết và làm

rất nhiều công việc tại một trung tâm thể thao Và sau đó, là Debbie Sanford, người đã tình

nguyện giúp đỡ trong nhiều môn thể thao khác nhau, và hiện đang có một công việc được trả

lương với một tổ chức thể thao Vì vậy, Liam, hãy cho chúng tôi biết một chút về nơi bạn làm

việc – chỗ đó nghe có vẻ rất thú vị

Liam: Vâng, nó thật sự rất tuyệt Về cơ bản, đó là một không gian rộng lớn, nơi diễn ra rất

nhiều sự kiện thể thao và văn hóa Nó từng là một nhà kho đóng tàu, nhưng công ty đó đã phá sản nhiều năm trước Tòa nhà đã được tiếp quản và cải tạo hoàn toàn và chuyển đổi mục đích

sử dụng khoảng năm năm trước Bây giờ chúng tôi có những cơ sở vật chất cho tất cả các loại hình thể thao đô thị như trượt ván, nhảy đường phố breakdance, Parkour, xe đẩy scooter …

Người phỏng vấn: Đợi một chút, bạn có thể giải thích hai loại cuối không?

Liam: Một chiếc xe đẩy scooter chỉ là một chiếc xe scooter bình thường với tay lái, sàn xe và

bánh xe Nhưng bây giờ chúng tôi có những chiếc “stunt scooters” (xe scooter được thiết kế

riêng để làm các trò biểu diễn nguy hiểm) và những chiếc scooter đặc biệt dành cho việc đua

xe Và tính đến hiện tại Parkour đã tồn tại được một thời gian Nó là một cách di chuyển xung

quanh môi trường đô thị – nó đã phát triển từ việc 18 Truy cập trang

http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD tốt nhất!

huấn luyện quân sự Nó bao gồm những hoạt động leo trèo, chạy, nhảy sào, nhảy, đu dây và

những việc tương tự Mọi người đã nhìn thấy nó trên TV và các video, người ta nhảy xuống từ những tòa nhà cực kỳ cao, nhảy giữa những mái nhà và những thứ khác

Người phỏng vấn: Vậy bạn tham gia vào những gì?

Liam: Niềm đam mê của tôi là dành cho BMX, và tôi muốn giới thiệu những người khác tham

gia vào môn thể thao này Nhưng tôi làm tất cả mọi thứ ở trung tâm Tôi đảm bảo rằng xe đạp

và xe scooter đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn Tôi kiểm tra đường ray và đường dốc để đảm

Trang 38

bảo chúng sạch sẽ và không ai có thể bị trượt ngã và bị thương Tôi dạy cho trẻ em những điều

cơ bản của BMX và làm những động tác minh họa Thỉnh thoảng tôi cũng nấu ăn trong “burger van” (xe tải nấu món burger)

Người phỏng vấn: Phải rồi, vậy bạn có học được nhiều kỹ năng không?

Liam: Vâng Lúc đầu, tôi hơi lo lắng về việc nói chuyện với các nhóm, nhưng bây giờ tôi không gặp vấn đề gì trong việc đưa ra những hướng dẫn an toàn cho mọi người Tôi đã phải học sơ

cứu cụ thể về thể thao phòng trừ trường hợp bất cứ ai bị thương, an toàn vệ sinh nấu nướng

cho “burger van” (xe tải nấu món burger), toán học để lấy tiền ở máy tính tiền Tôi đã được đào tạo rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau và lấy được các chứng chỉ hữu ích

Người phỏng vấn: Vậy tất cả những đào tạo đó sẽ có giá trị khi bạn tìm kiếm công việc được

trả lương phải không?

Liam: Hoàn toàn đúng Tôi vẫn chỉ mới 18 tuổi và tôi đã làm tình nguyện được hai năm Tôi

muốn ở lại làm việc trong lĩnh vực này và tìm công việc được trả lương toàn thời gian, vì vậy rõ ràng là tất cả kinh nghiệm và kỹ năng của tôi sẽ giúp ích rất nhiều sau này

Người phỏng vấn: Cảm ơn bạn, Liam Và bây giờ, một vị khách khác của chúng tôi đã có một

bước nhảy từ công việc tình nguyện sang công việc được trả lương Debbie, bạn đã tham gia

vào nhiều môn thể thao khác nhau trong 22 năm cuộc đời bạn, phải không?

Debbie: Vâng, khá nhiều! Tôi bắt đầu chơi bóng đá ở cấp quận và sau đó tham gia vào việc

huấn luyện Tôi cho rằng tôi sẽ không thể chơi bóng đá mà không có sự giúp đỡ của các tình

nguyện viên, vì thế khi tôi có cơ hội giúp đỡ người khác thì tôi đã làm Sau đó, tôi bắt đầu học

để lấy một văn bằng về Phát triển Thể thao và tôi nhận ra rằng nhiều người như tôi sẽ sớm có bằng cấp và sẽ đi tìm kiếm một công việc và tôi cần thêm kinh nghiệm để cạnh tranh với tất cả họ!

Người phỏng vấn: Vậy bạn có làm tình nguyện nữa không?

Debbie: Có chứ, tôi đã dành một năm để giúp đỡ một văn phòng tình nguyện thể thao trực

tuyến và làm tình nguyện tại các sự kiện khác nhau bao gồm một giải đấu cricket, một giải vô

địch bóng bàn và một giải “half marathon” (giải chạy có độ dài bằng một nửa đường chạy

marathon)

Người phỏng vấn: Wow, nhiều kinh nghiệm thật đấy!

Debbie: Vâng Tôi phải nói thêm rằng tôi không thực sự chơi cricket hay bóng bàn, dẫu vậy tôi cũng có chạy Bạn không cần phải là một chuyên gia trong môn thể thao bạn làm tình nguyện –

có rất nhiều công việc cần phải làm

Người phỏng vấn: Và bây giờ bạn đã hoàn thành tấm bằng của bạn và bạn đang làm việc

Debbie: Đúng vậy Tôi đã viết luận văn về việc duy trì và tuyển dụng tình nguyện viên, và bây

giờ tôi quản lý các tình nguyện viên cho một tổ chức thúc đẩy hoạt động bơi lội Tôi cũng tổ

chức các sự kiện ở cấp quốc gia Tôi sẽ không bao giờ có được công việc nếu như không có

tất cả kinh nghiệm tình nguyện của tôi trước đây Nó đã giúp tôi rất nhiều

Người phỏng vấn: Và cuối cùng, một câu hỏi cho cả hai bạn Bạn có nghĩ rằng đôi khi chúng

ta bóc lột các tình nguyện viên trong nước hay không? Có phải họ đang làm mọi thứ miễn phí

khi mà họ nên được nhận tiền hay không? Liam, tôi tin rằng bạn tình nguyện trong khoảng

mười hoặc hai mươi giờ một tuần Bạn có bao giờ cảm thấy rằng bạn nên được trả tiền cho

những gì bạn làm?

Liam: Vâng, tất nhiên, nó sẽ rất tuyệt Nhưng tổ chức mà tôi giúp đỡ là phi lợi nhuận và nó

không có đủ khả năng để trả lương cho tất cả các tình nguyện viên Hiện tại, tôi vui vẻ khi làm

những gì tôi yêu thích và tích lũy được kinh nghiệm giải quyết công việc với mọi người Tôi

Trang 39

sống cùng với bố mẹ và họ đang trả tiền sinh hoạt cho tôi Trong tương lai tôi sẽ phải tìm kiếm công việc được trả lương

Debbie: Tôi nghĩ rằng nhiều tình nguyện viên cảm thấy họ muốn mang lại điều gì đó cho môn

thể thao họ chơi Nó giống với trường hợp của tôi với bóng đá Rất là lý tưởng khi có nhiều vị

trí được trả lương hơn, nhưng chúng tôi cũng cần các tình nguyện viên Nói đơn giản là thể

thao không thể duy trì hoạt động mà không có họ Tuy vậy, điều thực sự quan trọng là để cho

mọi người công nhận những gì họ làm

Người phỏng vấn: Cảm ơn rất nhiều vì đã chia sẻ kinh nghiệm của các bạn Và bây giờ,

chúng tôi sẽ chuyển sang …

3 Đề số 3

I Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

Question 1 A household B honest C handicapped D headphone

Question 2 A want B applicant C tenant D vacant

II Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions

Question 3 A priority B opportunity C submarine D inspiration

Question 4 A household B greenhouse C remote D ailment

III Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following

questions

Question 5 My husband and I both go out to work so we share the _

A happiness B household chores C responsibility D employment

Question 6 _is the controller of the body

A Skeletal System B Circulatory System C Digestive System D Nervous System

Question 7 I really wanted to take part in this contest, _ my parents allowed me

to

A because B or C so D but

Question 8 She does _ work for the Red Cross of her school

A voluntarism B voluntary C voluntarily D volunteerism

Question 9 It is convenient for you to read when you travel

A laptops B e-books C computers D printers

Question 10 She is totally dedicated _ helping the disable children

A by B on C to D for

Question 11 We all feel _ of doing the household chores

A tiring B boring C bored D tired

Question 12 The song was specially _ for the wedding

A created B compiled C composed D invented

Question 13 The laptop _by Ann now

A is using B uses C is being used D used

Trang 40

Question 14 I _ Peter while he at the Heart to Heart Charity office at 5 P.M yesterday

A saw/ was staying B saw/ stayed C see/ stays D was seeing/ stayed

IV Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in

each of the following questions

Question 15 He was a gifted composer, so he had to suffer poor health

A gifted B so C suffer D health

Question 16 I am looking forward to go swimming in the ocean

A am looking B go C swimming D the

V Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the

following passage

Wangari Maathai was the first African woman ro recieve the Nobel Peace Prize in 2004 She

was also the first female scholar from East and Central Africa to take a doctorate (in biology),

and the first female professor ever in her home country of Kenya Maathai played an active part

in the (17) for democracy in Kenya

As a young girl in Kenya, she was surrounded by a rich, beautiful forest As she saw the forest

being cut down, she understood how the lack of forests (18) farming and life more

difficult for her community People fought over water and over food She decided to plant nine

seedings and as the trees grew, she had her plans to plant trees for (19)

In 1977 she started a movement aimed at opposing the deforestation that was threatening the

means of subsistence of the agricultural population The campaign encouraged women to plant trees in their local environments and to think ecologically The so-called Green Belt Movement

spread to other African countries, and (20) to the planting of over thirty million

trees

Maathai’s Green Belt Movement for African women was not limited in its visions to

work (21) sustainable development, she saw tree-planting in a broader

perspective which included democracy, women’s rights, and international solidarity, as in the

words of the Nobel Committee, “She thinks globally and acts locally.”

Question 17 A fighting B struggle C contribution D building

Question 18 A made B let C caused D brought

Question 19 A peace B rest C life D fame

Question 20 A caused B contributed C urged D led

Question 21 A for B to C with D at

VI Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct

answer to each of the questions

Ca Tru was also called “Hat A Dao” or “Hat Noi” Originally, attractive young female singers

entertained men in a relaxed environment, sometimes serving drinks and snacks Men might

have visited a “Hat A Dao” inn with friends to celebrate a successful business deal or the birth

of a son

Ca Tru flourished in the 15th century in northern Vietnam when it was popular with the royal

palace and a favourite hobby of aristocrats and scholars Later, it was performed in communal

houses, inns, and private homes, and gained its high popularity These performances were

mostly for men When men entered a Ca Tru inn, they purchased bamboo tally cards In

Chinese Vietnamese, “tru” means “cards”, and “ca” means “song” in Vietnamese, so the name

Ca Tru means tally card songs The tallies were given to the singers in appreciation for the

Ngày đăng: 29/03/2022, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm