Bài giảng Kế toán quản trị: Chương 1 Tổng quan về kế toán quản trị cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị; Đối tượng và phương pháp của kế toán quản trị; Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính; Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Trang 1KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Nguyễn Thành Hưng
Bộ môn Kế toán căn bản
Gi ng viên: TS. Lê Th Ng c Phả ị ọ ươngMobile: 0904.994.123
Email : Phuongltn@ptit.edu.vn
Trang 2Tài liệu tham khảo
Trang 5Tổng quan
về kế toán quản trị
Trang 6Chương 1: Tổng quan về kế toán
quản trị
1.1 Khái niệm, bản chất của KTQT
1.1 Khái niệm, bản chất của KTQT
1.2 Đối tượng và phương pháp của KTQT
1.2 Đối tượng và phương pháp của KTQT
1.3 Phân biệt KTQT và KTTC
1.3 Phân biệt KTQT và KTTC
1.4 Tổ chức KTQT trong doanh nghiệp
1.4 Tổ chức KTQT trong doanh nghiệp
Trang 7Theo GS H.Boququin, Đại học Paris – Dauphin, “Kế toán
quản trị là một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao”
Theo luật kế toán: “KTQT là việc thu nhận xử lý phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán “
Trang 8Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, xử lý
và cung cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính
về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin
đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đahs giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối ưu hóa các mục tiêu
Các khái niệm
Trang 9Bản chất của kế toán quản
Thông tin KTQT thường cụ thể và mang tính chất định lượng nhiều vì gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của DN
Thông tin KTQT được cụ thể hóa thành các chức năng
cơ bản của các nhà quản trị
Bản chất thông tin KTQT là hệ thống thông tin quản
lý doanh nghiệp Thông tin kế toán quản trị có chức
năng quan trọng nhằm tăng cường quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh, trong môi trường kinh doanh
luôn biến động và phức tạp Thực chất đó là một hệ
thống thông tin quản trị hữu ích, một hệ thống thông
tin quan hệ lợi ích, trách nhiệm trong nội bộ doanh
nghiệp
Bản chất thông tin KTQT là hệ thống thông tin quản
lý doanh nghiệp Thông tin kế toán quản trị có chức
năng quan trọng nhằm tăng cường quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh, trong môi trường kinh doanh
luôn biến động và phức tạp Thực chất đó là một hệ
thống thông tin quản trị hữu ích, một hệ thống thông
tin quan hệ lợi ích, trách nhiệm trong nội bộ doanh
nghiệp
Trang 10Đối tượng nghiên cứu
•Tài sản và nguồn vốn gắn với các quan hệ tài chính của tổ chức
• Nghiên cứu sâu về chi phí của doanh nghiệp theo các góc độ khác
nhau
•Quản trị các yếu tố sản xuất
•Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí, lợi nhuận
•Xây dựng các trung tâm trách nhiệm, phân tích chi phí, doanh thu
và lợi nhuận theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
•Kiểm soát việc thực hiện từng khâu công việc
•Cung cấp các thông tin cần thiết để đưa ra quyết định kinh doanh
hiện tại và tương lai
•Phân tích và lựa chọn các phương án đầu tư ngắn hạn và dài hạn
•Tài sản và nguồn vốn gắn với các quan hệ tài chính của tổ chức
• Nghiên cứu sâu về chi phí của doanh nghiệp theo các góc độ khác
nhau
•Quản trị các yếu tố sản xuất
•Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí, lợi nhuận
•Xây dựng các trung tâm trách nhiệm, phân tích chi phí, doanh thu
và lợi nhuận theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
•Kiểm soát việc thực hiện từng khâu công việc
•Cung cấp các thông tin cần thiết để đưa ra quyết định kinh doanh
hiện tại và tương lai
•Phân tích và lựa chọn các phương án đầu tư ngắn hạn và dài hạn
Trang 11Nội dung của KTQT
Lượng hoá và xây dựng dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
Lượng hoá và xây dựng dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
Phân loại và kiểm soát chi phí theo từng loại, từng thành phần, yếu tố chi phí Tập hợp chi phí sản xuất, tính toán giá thành cho từng loại sản phẩm, từng công việc, từng hoạt động dịch vụ.
Phân loại và kiểm soát chi phí theo từng loại, từng thành phần, yếu tố chi phí Tập hợp chi phí sản xuất, tính toán giá thành cho từng loại sản phẩm, từng công việc, từng hoạt động dịch vụ.
Kiểm soát và cung cấp thông tin về tình hình thực hiện các
dự toán, phân tích giải trình các nguyên nhân gây chênh lệch giữa thực hiện với dự toán.
Kiểm soát và cung cấp thông tin về tình hình thực hiện các
dự toán, phân tích giải trình các nguyên nhân gây chênh lệch giữa thực hiện với dự toán.
Thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin cần thiết, thích hợp giúp các nhà quản trị lựa chọn quyết định kinh doanh hợp lý.
Thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin cần thiết, thích hợp giúp các nhà quản trị lựa chọn quyết định kinh doanh hợp lý.
Trang 12Quy trình quản lý
Lập kế hoạch
Điều hành
Kiểm soát
Ra quyết định
Trang 13Quy trình quản lý
1 Xác định mục tiêu
2 Tìm kiếm các phương án
3 Thu thập dữ liệu về các phương án
Trang 14• Lập kế hoạch là xác định các mục tiêu phải đạt và vạch
ra các bước phải thực hiện để đạt những mục tiêu đó
• Các kế hoạch thường được lập dưới dạng dự toán ngân sách, nhằm liên kết các mục tiêu và chỉ rõ cách huy động,
sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu đề ra
• Để chức năng lập kế hoạch và dự toán được thực hiện tốt, các kế hoạch và các dự toán lập ra đảm bảo tính khoa học, hiệu quả đòi hỏi chúng phải được dưa trên những
thông tin đầy đủ, thích hợp và có cơ sở
Lập kế hoạch
Trang 15Tổ chức và điều hành
• Nhà quản trị phải tìm cách liên kết tốt nhất giữa con người với các nguồn lực của DN nhằm thực hiện các kế hoạch đạt hiệu quả cao nhất
• Trong quá trình thực hiện chức năng này, nhà quản lý phải giám sát hoạt động hàng ngày và giữ cho mọi hoạt động
của tổ chức được tiến hành ổn định
• Mọi nhân viên đều được giao nhiệm vụ, mọi công việc đều
có người thực hiện, mọi vấn đề đều phải được giải quyết kịp thời
•Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cần một
lượng lớn thông tin KTQT, đặc biệt là những thông tin phát sinh hàng ngày về tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời điều chỉnh
Trang 16Kiểm tra và đánh giá
• Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch
• Phương pháp thường được dùng là so sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, dự toán hoặc mục tiêu đã đề ra
Để thực hiện được chức năng này, nhà quản trị cần được các kế toán viên quản trị cung cấp các báo cáo về tình hình thực hiện các chỉ tiêu, giúp nhà quản trị nhận diện những vấn đề tồn tại và cần có tác động của chủ thể quản lý, đồng thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong khâu thực hiện
Trang 17Ra quyết định
• Chức năng ra quyết định là một chức năng quan trọng,
xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch; tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá
• Các quyết định của nhà quản trị có thể là các quyết định đầu từ dài hạn (như xây dựng thêm phân xưởng sản xuất mới, lắp đặt thêm dây chuyền công nghệ, thâm nhập vào thị trường mới…), có thể là các quyết định ngắn hạn cho một khoảng thời gian trước mắt (như quyết định tự sản xuất các chi tiết của một loại sản phẩm của doanh nghiệp hay mua ngoài, quyết định ngừng kinh doanh một bộ phận hay một loại sản phẩm…), cũng có thể là các quyết định mang tính chất tác nghiệp, điều hành hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp
Trang 18Phân biệt KTQT và KTTC
Hệ thống kế toán (Accounting System)
(Lưu lại những dữ liệu KTTC
và KTQT)
Kế toán quản trị
(Managerial Accounting)
Cung cấp TT cho quết định,
kiểm soát hoạt động của tổ
chức
Kế toán tài chính (Financial Accounting)
Cung cấp báo cáo tài
chính
Sử dụng bên ngoài
Sử dụng nội bộ
Trang 19So sánh KTTC và KTQT
Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh
Ở nhiều dạng khác nhau và không có khuôn mẫu tiêu chuẩn
Ở nhiều dạng khác nhau và không có khuôn mẫu tiêu chuẩn
doanh nghiệp
Nhà đầu tư, chủ nợ và các đối tượng liên quan bên ngoài
doanh nghiệp
Các nhà quản trị và các đối tượng liên quan bên trong
Trang 20So sánh KTTC và KTQT
Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Chuẩn mực kế toán Việt Nam, IAS, GAAP
Chuẩn mực kế toán Việt Nam, IAS, GAAP Không
Trang 21Tổ chức KTQT trong doanh nghiệp theo chức năng
Tổ chức KTQT trong doanh nghiệp theo các khâu công việc của quá trình
kế toán
Trang 22chuyên môn hóa hai
loại kế toán theo
công nghệ hiện đại
chuyên môn hóa hai
loại kế toán theo
công nghệ hiện đại
Áp dụng với các doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều, đa ngành
đa nghề
Không khái quát được thông tin của hai phân
hệ với nhau
Mô hình tách
biệt
Bộ phận KTTC tách biệt với KTQT
Áp dụng với các doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều, đa ngành
đa nghề
Không khái quát được thông tin của hai phân
hệ với nhau
Mô hình hỗn hợp
Kết hợp giữa hai mô hình nêu trên, trong đó tổ chức KTQT do các chuyên gia đơn vị đảm nhiệm
KTTC có thể đi thuê của các công ty hành nghề về kế toán
và kiểm toán
Mô hình hỗn hợp
Kết hợp giữa hai mô hình nêu trên, trong đó tổ chức KTQT do các chuyên gia đơn vị đảm nhiệm
KTTC có thể đi thuê của các công ty hành nghề về kế toán
và kiểm toán
Trang 23Mô hình tổ chức KTQT độc lập với
KTTC
BP kế toán vật tư HH
Bộ phận lập BC Quản Trị
Bộ phận kế toán TSCĐ
Bộ phận kế toán tiền lương
Bộ phận kế toán ……
Trang 24Bộ phận tư vấn, ra quyết
định