1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Sóc Sơn

47 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D Kiến thức: Thì trong tiếng Anh Giải thích: Trong câu có ‘since’ – một dấu hiệu của thì hoàn thành, ta dùng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dà[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT SÓC SƠN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn TIẾNG ANH

Question 1 A processor B congestion C tourism D assignment

Question 2 A determine B versatile C dynamite D profile

Question 3 A fabric B laptop C patent D imitate

(ID: e2304) Choose the word whose stress is placed differently from that of the others

Question 4 A disabled B invalid C obvious D creative

Question 5 A swimming pool B.beef tomato C bus stop D sunrise

Question 6 A volunteer B engineer C committee D referee

II VOCABULARY & GRAMMAR

Choose the best option to complete the following sentences

Mini?

A carrying B portable C porter D travelling

Chinese to build huge ships as early as 200 AD

A made B let C.enabled D kept

A to create B to solve C to offer D to permit

of people

from all walks of life

A require B meet C see D catch

A facilities B services C prevalence D utensils

Question 12 My uncle has just bought a table made of glass and steel I have never seen such

a modern thing like that before

A broken B deplorable C low-tech D high-tech

A meaningful B meaningless C helpless D interested

Trang 2

Question 14 Jane is a wonderful singer Her mother tells me that she

……….professionally since she was four

A has been sung B was singing C is singing D has been singing

A set/ hasn’t been heard B was setting/hasn’t heard

C set/ hasn’t heard D was setting/ hadn’t been heard

minutes

A have yet tested B have already tested C have performed D have done

1987

A produces B.produced C is produced D has produced

this is the highest level of motivation

A or B because C so D but

A uses for producing B uses to produce

C is used for production D is used to produce

A Are you liveing here? B I got a map from the tourist ofice

C It’s a beautiful city D Hanoi is the capital of Vietnam

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that

needs correction in each of the following questions

Question 22 Each of the nurses report to the operating room when his or her name is called

A of the B report C her name D called

III WRITING

Rewrite the following sentences, using the given words below

Question 23 I think you should travel by bus

Trang 3

=> The

room………

………

IV READING

Fill in each blank with one word below There are more words than balnks

expanding stopped overestimate effective

view internal budgets

If the steam engine mobilized industry, the automobile mobolized people While ideas for

personal vehicles had been around for years Karl’s Benz’ 1885 Motorwagen, powered by

an (26) _ combustion engine of his own design, is widely considered the first

automobile Henry Ford’ improvementsin the production precess – and (27)

most Americans Europe soon followed

The automobile effects on commerce, society and culture is hard to (28) _ Most of us

can jump into our car and go wherever we want whenever we want,

effectively (29) _ the size of any community to the distance we’re willing to drive to

shop or visit friends Our cities are largely designed and built around automobile access, with

paved roads and parking lots taking up huge amounts of space and a big chunk of our

goverments’s (30) _ The auto industry has fueled enormous economic growth

worldwide, but it’s also generated a lot of pollution

Reading the following passage and do the tasks below

It’s important for people to eat as much as they need to give them energy If they eat too little

food or the wrong food they won’t have enough energy If they eat too much, they will need to

make more exercise; otherwise they will put on weight When we eat the correct quantity of food for the exercise we take, we call this the energy balance

Fat is very high in calories, and so is no help at all in keeping energy balance Fat has also

been linked with heart disease, and many experts believe that eating less would help to reduce

it

Sugar isn’t good for the energy balance either The only value of the diet is to provide energy,

and you can get that from other foods There’s no doubt that too much sugar makes you fat and

it doesn’t do your teeth much good either

Fibre, on the other hand is something that we eat too little of One of the simplest ways of

eating more fibre is to eat more bread, particularly whole meal, granary, or high fibre bread It’s

a good, cheap source of fibre and nutrients without too many calories Potatoes are good, too

Like bread, they are underrated, but they’re excellent for filling you up without making you fat,

especially if you don’t cover them with butter or fry them in fat

So eat less fatty food (sweets, chocolate, cakes pudding, jam) and eat more fibre foods (bread, potatoes, pasta, fresh fruit and vegetables)

Are these sentences true or false? Justify

Question 32 When people eat too much they put on weight

Question 33 Eating less fat would cause heart attacks

Question 34 Sugar provides energy, but it causes obesity

Question 35 Fibre foods are good for the energy balance

Trang 4

V LISTENING

Listen carefully and fill in each blank with NO MORE THAN TWO word

Where would we be without muscles? Probably a mess on the floor Muscles are pretty

interesting things Everybody has lots of them Some people (36) _ them better than

others (37) _want to have really big muscles The bigger the better They spend

hours in the gym (38) _ to make their muscles as big as they can (39)

_ work on the specific muscles they need for their sport If you look at a

hundred-metre runner, you’ll notice they have large shoulder and arm muscles This is so they can (40)

_ when they run An interesting thing about muscles is that it takes more face

muscles to frown than it does to smile This means smiling uses less energy, so we should do it more

Đáp án

Question 1 C Question 11 A Question 21 B Question 31 F

Question 2 A Question 12 D Question 22 B Question 32 F

Question 3 D Question 13 A Question 23 Question 33 F

Question 4 C Question 14 D Question 24 Question 34 T

Question 5 B Question 15 A Question 25 Question 35 T

Question 6 C Question 16 B Question 26 Question 36

Question 7 B Question 17 D Question 27 Question 37

Question 8 C Question 18 B Question 28 Question 38

Question 9 A Question 19 D Question 29 Question 39

Question 10 B Question 20 B Question 30 Question 40

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Question 1 C

Kiến thức: Phát âm ‘-ss’

Giải thích:

processor /ˈprəʊsesə(r)/ congestion /kənˈdʒestʃən/

tourism /ˈtʊərɪzəm/ assignment /əˈsaɪnmənt/

Phần gạch chân câu C được phát âm là /z/ còn lại là /s/

Đáp án:C

Question 2 A

Kiến thức: Phát âm ‘-i’

Giải thích:

determine /dɪˈtɜːmɪn/ versatile /ˈvɜːsətaɪl/

dynamite /ˈdaɪnəmaɪt/ profile /ˈprəʊfaɪl/

Phần gạch chân câu A được phát âm là /ɪ/ còn lại là /aɪ/

Đáp án:A

Trang 5

Question 3 D

Kiến thức: Phát âm ‘-a’

Giải thích:

fabric /ˈfæbrɪk/ laptop /ˈlæptɒp/

patent /ˈpætnt/ imitate /ˈɪmɪteɪt/

Phần gạch chân câu D được phát âm là /eɪ/ còn lại là /æ/

Đáp án:D

Question 4 C

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết

Giải thích:

disabled /dɪsˈeɪbld/ invalid /ɪnˈvælɪd/

obvious /ˈɒbviəs/ creative /kriˈeɪtɪv/

Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2

Đáp án:C

Question 5 B

Kiến thức: Trọng âm của danh từ ghép cấu thành từ 2 từ

Giải thích:

swimming pool /ˈswɪmɪŋ puːl/ beef tomato /ˌbiːf təˈmɑːtəʊ/

bus stop /ˈbʌs stɒp/ sunrise /ˈsʌnraɪz/

Câu B trọng âm rơi vào từ thứ hai (âm tiết thứ 2 của từ thứ 2), còn lại là từ thứ nhất

Đáp án:B

Question 6 C

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết

Giải thích:

volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/

committee /kəˈmɪti/ referee /ˌrefəˈriː/

Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3

Đáp án:C

Question 7 B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

carrying (danh động từ): mang, vác portable (a): có thể mang theo, xách tay

porter (n): công nhân khuân vác travelling (a): thuộc du hành, du lịch

Tạm dịch: Bạn muốn một chiếc iPad mạnh mẽ hay một chiếc dễ dàng xách tay – iPad Air hoặc

iPad Mini?

Đáp án:B

Question 8 C

Trang 6

to keep sb doing sth: làm cho ai tiếp tục làm gì

Tạm dịch: Các bánh lái thuyền lần đầu tiên được phát minh để chỉ đạo tàu lớn cho phép người

Trung Quốc có thể xây dựng tàu lớn vào đầu năm 200 sau Công nguyên

Đáp án:C

Question 9 A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

create (v): tạo ra, làm ra solve (v): giải quyết

offer (v): đề nghị, chào hàng permit (v): cho phép

Tạm dịch: Cuộn dây Tesla được sử dụng để tạo ra các điện trường cực kỳ mạnh mẽ

Đáp án:A

Question 10 B

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

Ta có cụm ‘to meet the needs of…’: đáp ứng nhu cầu của…

Tạm dịch: Là một tình nguyện viên, bạn tham gia giúp đỡ xã hội chúng ta đáp ứng nhu cầu

của mọi người từ mọi tầng lớp xã hội

utensil (n): đồ dùng, dụng cụ (chủ yếu trong gia đình)

Tạm dịch: Nhà trường không có cơ sở vật chất cho việc dạy nhạc

Trang 7

deplorable (a): đáng lên án, đáng trách low-tech (a): kỹ thuật kém

high-tech (a): công nghệ cao

=> modern = high-tech

Tạm dịch: Chú tôi vừa mới mua một chiếc bàn làm bằng thủy tinh và thép Tôi chưa bao giờ

thấy một thứ hiện đại như thế trước đây

Đáp án:D

Question 13 A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

meaningful (a): có ý nghĩa meaningless (a): vô nghĩa

helpless (a): vô dụng interested (a): thích thú, quan tâm đến

Tạm dịch: Nếu bạn có thể làm gì đó để giúp đỡ người khác, bạn sẽ thấy cuộc sống của bạn có

Trong câu có ‘since’ – một dấu hiệu của thì hoàn thành Và ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn

thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (nhấn

mạnh vào tính liên tục của hành động)

Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + V-ing +…

Tạm dịch: Jane là một ca sĩ tuyệt vời Mẹ cô ấy nói với tôi rằng cô ấy đã hát chuyên nghiệp từ

khi cô ấy bốn tuổi

Đáp án:D

Question 15 A

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh, câu bị động

Giải thích:

Vế đầu tiên có trạng từ chỉ thời gian ‘ago’, cho nên ta dùng thì quá khứ đơn => B, D loại

Vế thứ hai, về nghĩa, ta phải dùng dạng bị động

Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + been + PP +…

Tạm dịch: Anh ấy đã khởi hành một mình một tháng trước và không ai nghe tin anh kể từ đó

Đáp án:A

Question 16 B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

test (v): kiểm tra, thử nghiệm

perform (v): biểu diễn

do (v): làm

Trang 8

Về nghĩa, ta thấy từ ‘test’ là hợp lý nhất => C, D loại

Trong thì hoàn thành, ‘yet’ đứng cuối câu, ‘already’ đứng giữa trợ động từ have và PP => A loại

Tạm dịch: Các kỹ sư đã thử nghiệm các ống kính tiếp xúc bionic trên thỏ trong tối đa hai mươi

Cấu trúc câu khẳng định với thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + PP +…

Tạm dịch: Công ty Eastman Kodak đã sản xuất nhiều sản phẩm được trang bị OLED từ năm

or: hoặc là because: bởi vì

so: do đó, nên but: nhưng

Tạm dịch: Mọi người tham gia và tình nguyện vì họ tin rằng nguyên nhân là đúng, và đây là

Ta có cấu trúc ‘to be used to do sth’: được sử dụng để làm cái gì

Tạm dịch: In 3-D được sử dụng để sản xuất các công cụ và thành phần phức tạp

Lan: ‘Làm sao bạn tìm thấy Hà Nội? – Justin: ‘ _’

A Bạn đang sống ở đây? B Tôi có một bản đồ từ văn phòng du lịch

C Đó là một thành phố xinh đẹp D Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

Đáp án:B

Question 21 B

Trang 9

Kiến thức: Cấu trúc với ‘warn’

Giải thích:

don’t => not to

Cấu trúc với ‘warn’: warn sb not to do sth: cảnh báo ai không làm gì

Tạm dịch: Người bán hàng cảnh báo các cậu bé không được dựa xe đạp vào cửa sổ

‘Each of + N’ được tính là danh từ số ít, do đó động từ phải chia là ‘reports’

Tạm dịch: Mỗi y tá báo cáo với phòng điều hành khi tên của họ được gọi

Đáp án:B

Question 23 I want you to travel by bus

Kiến thức: Cấu trúc với ‘want’

Giải thích: Ta có cấu trúc với động từ want: ‘want sb to do sth’: mong muốn ai đó làm cái gì

Tạm dịch: Tôi nghĩ bạn nên đi bằng bus

=> Tôi mong muốn bạn đi bằng bus

Đáp án: I want you to travel by bus

Question 24 We are very tired to do this work

Kiến thức: V-ing và To-V

Giải thích: Ta có: S + be + adj + to do sth: Ai đó như thế nào để làm cái gì

Tạm dịch: Công việc này thực sự mệt mỏi Chúng tôi không thể chịu được

=> Chúng tôi quá mệt để có thể làm công việc này

Đáp án: We are very tired to do this work

Question 25 The room is cleaned every day

internal (a): ở bên trong; nội bộ

Karl’s Benz’ 1885 Motorwagen, powered by an (26) combustion engine of his own

design, is widely considered the first automobile

Trang 10

Tạm dịch: Chiếc Motorwagen 1885 của Karl Benz, được trang bị động cơ đốt trong của thiết

kế riêng của ông, được coi là ô tô đầu tiên

Đáp án: internal

Question 27 effective

Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu

Giải thích:

effective (a): hiệu quả

Henry Ford’ improvementsin the production precess – and (27) marketing – brought

the price and the desire for owning an auto into the reach of most Americans

Tạm dịch: Những cải tiến của Henry Ford trong quá trình sản xuất – và tiếp thị hiệu quả –

mang lại giá cả và mong muốn sở hữu một chiếc xe tự động vào tầm với của hầu hết người

overestimate (v): đánh giá quá cao

The automobile effects on commerce, society and culture is hard to (28)

Tạm dịch: Hiệu ứng của ô tô về thương mại, xã hội và văn hóa khó có thể đánh giá quá cao

Đáp án: overestimate

Question 29 expanding

Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu

Giải thích:

expand (v): trải ra, mở rộng

Most of us can jump into our car and go wherever we want whenever we want, effectively (29)

Tạm dịch: Hầu hết chúng ta có thể nhảy vào xe và đi bất cứ nơi nào chúng ta muốn bất cứ khi

nào chúng ta muốn, mở rộng quy mô của bất kỳ cộng đồng nào đến khoảng cách chúng ta sẵn sàng lái xe đến cửa hàng hoặc thăm bạn bè

Đáp án: expanding

Question 30 budgets

Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu

Giải thích:

budget (n): ngân quỹ,ngân sách

Our cities are largely designed and built around automobile access, with paved roads and

parking lots taking up huge amounts of space and a big chunk of our goverments’s (30)

Tạm dịch: Các thành phố của chúng ta được thiết kế và xây dựng xung quanh việc sử dụng ô

tô, với những con đường trải nhựa và bãi đậu xe chiếm một lượng lớn không gian và một phần lớn ngân sách của chính phủ

Trang 11

Đáp án: budgets

Dịch bài đọc:

Nếu động cơ hơi nước huy động công nghiệp thì ô tô đã huy động mọi người Trong khi những

ý tưởng cho các phương tiện cá nhân đã tồn tại trong nhiều năm, chiếc Motorwagen 1885 của Karl Benz, được trang bị động cơ đốt trong của thiết kế riêng của ông, được coi là ô tô đầu tiên Những cải tiến của Henry Ford trong quá trình sản xuất – và tiếp thị hiệu quả – mang lại giá cả

và mong muốn sở hữu một chiếc xe tự động vào tầm với của hầu hết người Mỹ Châu Âu theo sau ngay sau đó

Hiệu ứng của ô tô về thương mại, xã hội và văn hóa khó có thể đánh giá quá cao Hầu hết

chúng ta có thể nhảy vào xe và đi bất cứ nơi nào chúng ta muốn bất cứ khi nào chúng ta muốn,

mở rộng quy mô của bất kỳ cộng đồng nào đến khoảng cách chúng ta sẵn sàng lái xe đến cửa hàng hoặc thăm bạn bè Các thành phố của chúng ta được thiết kế và xây dựng xung quanh

việc sử dụng ô tô, với những con đường trải nhựa và bãi đậu xe chiếm một lượng lớn không

gian và một phần lớn ngân sách của chính phủ Ngành công nghiệp ô tô đã thúc đẩy tăng

trưởng kinh tế khổng lồ trên toàn thế giới, nhưng nó cũng tạo ra rất nhiều ô nhiễm

Question 31 F

Kiến thức: Đọc hiểu

Tạm dịch:

Mọi người sẽ không cần tập thể dục nếu họ ăn quá nhiều

Thông tin: If they eat too much, they will need to make more exercise; otherwise they will put

Khi mọi người ăn quá nhiều, họ sẽ tăng cân

Thông tin: If they eat too much, they will need to make more exercise; otherwise they will put

Ăn ít chất béo sẽ gây đau tim

Thông tin: Fat has also been linked with heart disease, and many experts believe that eating

less would help to reduce it

Đáp án: F

Question 34 T

Kiến thức: Đọc hiểu

Trang 12

Tạm dịch:

Đường cung cấp năng lượng, nhưng nó gây ra bệnh béo phì

Thông tin: The only value of the diet is to provide energy, and you can get that from other

foods There’s no doubt that too much sugar makes you fat and it doesn’t do your teeth much

Thực phẩm giàu chất xơ tốt cho cân bằng năng lượng

are good, too

Like bread, they are underrated, but they’re excellent for filling you up without making you fat,

especially if you don’t cover them with butter or fry them in fat

Đáp án: T

Dịch bài đọc:

Điều quan trọng là mọi người ăn nhiều như họ cần để cung cấp năng lượng cho họ Nếu họ ăn quá ít thức ăn hoặc thức ăn sai, họ sẽ không có đủ năng lượng Nếu họ ăn quá nhiều, họ sẽ

cần tập thể dục nhiều hơn; bằng không họ sẽ tăng cân Khi chúng ta ăn số lượng thực phẩm

chính xác cho bài thể dục chúng ta thực hiện, chúng ta gọi đây là sự cân bằng năng lượng

Chất béo có hàm lượng calo rất cao, và do đó không giúp được gì trong việc giữ cân bằng

năng lượng Chất béo cũng gắn với bệnh tim, và nhiều chuyên gia tin rằng ăn ít hơn sẽ giúp

giảm bớt nó

Đường cũng không tốt cho cân bằng năng lượng Giá trị duy nhất của chế độ ăn uống là cung

cấp năng lượng, và bạn có thể nhận được nó từ các loại thực phẩm khác Chắc chắn rằng quá nhiều đường làm cho bạn béo và nó cũng không tốt cho răng bạn lắm

Mặt khác, chất xơ, là thứ mà chúng ta ăn quá ít Một trong những cách đơn giản nhất để ăn

nhiều chất xơ hơn là ăn nhiều bánh mì hơn, đặc biệt là bánh mì nguyên chất, bánh mì nguyên

hạt, hoặc bánh mì giàu chất xơ Đó là một nguồn chất xơ và chất dinh dưỡng giá rẻ, không có

quá nhiều calo Khoai tây cũng tốt Giống như bánh mì, chúng được đánh giá thấp, nhưng

chúng tuyệt vời để làm bạn no mà không làm bạn béo, đặc biệt là nếu bạn không ăn chúng với

bơ hoặc chiên chúng trong chất béo

Vì vậy, hãy ăn ít thức ăn béo (kẹo, sô-cô-la, bánh pudding, mứt) và ăn nhiều thực phẩm chất

xơ hơn (bánh mì, khoai tây, mì ống, trái cây tươi và rau)

Question 36 look after

Giải thích:

look after (v): chăm sóc

Some people (36) _ them better than others

Tạm dịch: Một số người chăm sóc chúng tốt hơn những người khác

Đáp án: look after

Question 37 Bodybuilders

Trang 13

Giải thích:

Bodybuilder (n): người tập thể hình

(37) _ want to have really big muscles

Tạm dịch: Người tập thể hình muốn có cơ bắp thực sự lớn

Đáp án: Bodybuilders

Question 38 lifting weights

Giải thích:

lifting weights: nâng tạ

They spend hours in the gym (38) _ to make their muscles as big as they can

Tạm dịch: Họ dành hàng giờ trong phòng tập thể dục nâng tạ để làm cho cơ bắp của họ lớn

(39) _ work on the specific muscles they need for their sport

Tạm dịch: Vận động viên tập các cơ cụ thể mà họ cần cho môn thể thao của họ

Đáp án: Athletes

Question 40 power ahead

Giải thích:

power ahead (v): tăng cường sức mạnh

This is so they can (40) _ when they run

Tạm dịch: Điều này là để họ có thể tăng cường sức mạnh khi họ chạy

Đáp án: power ahead

Transcipt:

Where would we be without muscles? Probably a mess on the floor Muscles are pretty

interesting things Everybody has lots of them Some people look after them better than others Bodybuilders want to have really big muscles The bigger the better They spend hours in the

gym lifting weights to make their muscles as big as they can Athletes work on the specific

muscles they need for their sport If you look at a hundred metre runner, you’ll notice they have large shoulder and arm muscles This is so they can power ahead when they run An interesting thing about muscles is that it takes more face muscles to frown than it does to smile

This means smiling uses less energy, so we should do it more

Dịch bài nghe:

Chúng ta sẽ ở đâu nếu không có cơ bắp? Có lẽ là một mớ hỗn độn trên sàn nhà Cơ bắp là

những điều khá thú vị Mọi người đều có rất nhiều Một số người chăm sóc chúng tốt hơn

những người khác Người tập thể hình muốn có cơ bắp thực sự lớn Càng to càng tốt Họ dành hàng giờ trong phòng tập thể dục nâng tạ để làm cho cơ bắp của họ lớn nhất có thể Vận động viên tập các cơ cụ thể mà họ cần cho môn thể thao của họ

Trang 14

Nếu bạn nhìn một vận động viên chạy 100 mét, bạn sẽ nhận thấy họ có cơ bắp vai và cánh tay lớn Điều này là để họ có thể tăng cường sức mạnh khi họ chạy Một điều thú vị về cơ bắp là

phải mất nhiều cơ mặt để cau mày hơn là mỉm cười Điều này có nghĩa là việc cười sử dụng ít năng lượng hơn, vì vậy chúng ta nên cười nhiều hơn

2 Đề số 2

I PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the

others

Question 1 A psychologist B duty C laundry D grocery

Question 2 A meaningful B finance C society D advice

Question 3 A breadwinner B heavy C break D instead

(ID: e2335) Choose the word whose stress is placed differently from that of the others

Question 4 A contribution B disadvantaged C announcement D individual

Question 5 A incredible B advertisement C successful D audience

Question 6 A understand B newspaper C volunteer D interact

II VOCABULARY & GRAMMAR

Circle the correct answer

A Yes, I’d love to

A creative B creating C creativity D to create

Question 9 I fell asleep because the play was so

A bored B boredom C boring D bore

Question 10 While we _ football, it suddenly rained

A have played B are playing C were playing D had played

Question 11 A _is a tower that contains a strong light to guide ships

A whiteboard B lighthouse C goldbrick D greenhouse

Question 12 Your hair looks different _you your hair cut?

A Have / had B Will / have C Did / have D Are / having

Question 13 When you do something good for others, you will find your life _

A meaningless B hopeless C harmful D meaningful

Question 14 Internet helps us interact _ people all around the world

A on B in C with D of

Question 15 We all feel _ about going on tours around Hanoi

Trang 15

A interested B excited B bored D tired

Question 16 Doing volunteer work, we are more _ of global problems facing our world

A aware B devote C communicate D dedicate

Question 17 I really wanted to take part in this contest, _ my parents allowed me to

A and B or C so D but

Question 18 Someone _ her purse while she _on the bus

A steal/was getting B stole/was getting

C was stealing/was getting D was stealing/got

Question 19 Last night my favorite program by a special news bulletin

A interrupted B was interrupted C were interrupted D is interrupted

Question 20 Last year, my class _ to teach the children in a remote area

A volunteer B voluntary C volunteered D volunteers

(ID: e2337) Find the mistake in each of the following sentences

Question 21 The (A) earth circle (B) the (C) Sun once every (D) 365 days

Question 22 Look at (A)these big black clouds (B)! It is (C) going to raining (D)

Question 23 Acupuncture is one (A)of the oldest (B) medical treatment (C) in (D) the world

III READING

The following passage has some blanks Find ONE suitable word to fill in each blank

Circle A, B, C or D to identify your answer

Exercise is one of the best ways of keeping fit It improves your (24) _ and mind and

enables you to perform better in the work place and at home Proper breathing is essential if

you want to get the most from exercise and you should also take into account your heart rate It

can be (25) to do too much at one time That is why all good fitness instructors

emphasize the importance of “listening to your body” When you first start, you should use good judgments It is easy to make mistakes of using the equipment incorrectly or doing too much at

one time (26) slowly and build up gradually To increase your

fitness (27) you should exercise for 20 minutes a day, 4 to 6 times a week Then

you will see a difference both in your body and your mind in only a few weeks

Question 24 A skull B brain C body D breath

Question 25 A harm B harmless C harmfully D harmful

Question 26 A Start B Starting C To start D Started

Question 27 A wrong B badly C steadily D difficultly

(ID: e2339) Read the following passage , then choose the correct answer

Music can move the soul It can be a very strong influence Some music can calm us down, but some music can make us wild! How does music affect us? Music is used in a variety of ways It

is used in the medical field as a source of research and as a sort of therapy as well Music has

been used as therapy for seizures , to lower blood pressure, treat mental illness, treat

depression, aid in healing, treat stress and insomnia and premature infants Musicologist Julius

Portnoy found that it can change heart rates, increase or decrease blood pressure, effect

energy levels, and digestion, positively or negatively, depending on the type of music Calming

music, such as classical music was found to have a very calming effect on the body, and cause

Trang 16

the increase of endorphins, thirty minutes of such music was equal to the effect of a dose of

valium Both hemispheres of the brain are involved in processing music The music in these

studies is not the “lyrics”, but the music itself, the melody, the tones, the tunes, the rhythm, the

chords Conversely music has also been documented to cause sickness The right, or wrong

music, rather, can be like a poison to the body Studies have been done on plants where loud

hard rock music, for instance, killed plants and soft classical music, make the plants grow

faster Music is very powerful, like a drug and can even be an addiction According to Patty

Hearst, a reseacher on music, it was documented that music was used in the aid of

brainwashing some people In the book,” Elevator Music” by Joseph Lanza, it was stated that

certain types of music over prolonged periods in certain conditions were shown to cause

seizures

Question 28 Which is the main idea of the text?

A The effects of music B Powerful music

C Music treatment D Music used as drugs

A All pieces of music have the same influence

B Music can be used in the same way

C Different music has different effects

D Children cannot listen to music

A the heart B stress C music D treatment

A Music has positive effects, but it can cause harm when used in the wrong context

B Music always plays an important role in our life

C Music can’t cause addiction

D The negative effect of music has not been proved

IV WRITING

Rewrite the sentences, as directed

Question 32 Would you mind helping me with the shopping?

=> Will you ………?

Question 33 Although she has a beautiful voice, her performance is not skillful (but )

=> ………

=> The doctor advised Linda………

Question 35 They believe that Yoga provide people with several invaluable health benefits

=> Yoga is ………

V LISTENING

Listen a small talk about “Smoking” carefully and fill in each balnk with NO MORE THAN THREE WORDS

Trang 17

Smoking is a (36) _ There’s nothing good about it I don’t know how cigarette

companies can (37) _ Cigarettes kill people Smoking is not cool Last century, cigarette companies tried to make people think it was They even told people that cigarettes were (38)

_ health How ridiculous Everyone today knows that smoking is one of the (39)

things you can do Unfortunately, cigarette companies are doing a good job of selling

their products to children Smoking is on the (40) _ like China and pretty much all over

Africa This is sad Once people get enough information about the dangers of smoking, perhaps millions will quit this terrible habit

Đáp án

Question 1 A Question 11 B Question 21 B Question 31 A

Question 2 A Question 12 A Question 22 D Question 32

Question 3 C Question 13 D Question 23 C Question 33

Question 4 C Question 14 C Question 24 C Question 34

Question 5 D Question 15 B Question 25 D Question 35

Question 6 B Question 16 A Question 26 A Question 36

Question 7 B Question 17 C Question 27 C Question 37

Question 8 D Question 18 B Question 28 A Question 38

Question 9 C Question 19 B Question 29 C Question 39

Question 10 C Question 20 C Question 30 C Question 40

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Question 1 A

Kiến thức: Phát âm “-y”

Giải thích:

psychologist /sai’kɒlədʒist/ duty /’dju:ti/

laundry /’lɔ:ndri/ grocery /’grəʊsəri/

Phần gạch chân câu A được phát âm là /ai/ còn lại là /i/

Đáp án:A

Question 2 A

Kiến thức: Phát âm “-i”

Giải thích:

meaningful /’mi:niŋfl/ finance /’fainæns/ hoặc /fi’næns/

society /sə’saiəti/ advice /əd’vais/

Phần gạch chân câu A được phát âm là /i/ còn lại là /ai/ (Phần gạch chân câu B được phát âm

là /ai/ để lựa chọn ra đáp án khác biệt của câu này)

Đáp án:A

Question 3 C

Kiến thức: Phát âm “-ea”

Trang 18

Giải thích:

breadwinner /’bredwinə[r]/ heavy /’hevi/

break /breik/ instead /in’sted/

Phần gạch chân câu C được phát âm là /ei/ còn lại là /e/

Đáp án:C

Question 4 C

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên

Giải thích:

contribution /,kɒntri’bju:∫n/ disadvantaged /,disəd’vɑ:ntidʒd/

announcement /ə’naʊnsmənt/ individual /,indi’vidʒʊəl/

Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3

Đáp án:C

Question 5 D

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên

Giải thích:

incredible /in’kredəbl/ advertisement /əd’vɜ:tismənt/ hoặc /ædvər’taizmənt/

successful /sək’sesfl/ audience /’ɔ:diəns/

Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2 (Câu B trọng âm sẽ rơi âm tiết thứ 2

understand /,ʌndə’stænd/ newspaper /’nju:zpeipə[r]/

volunteer /,vɒlən’tiə[r]/ interact /,intər’ækt/

Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 3

A Vâng, tôi rất muốn

B Đó là niềm vinh hạnh của tôi

C Không phải luôn luôn, nhưng tôi không thể đồng ý với bạn nhiều hơn

D Thật thú vị!

Đáp án:B

Trang 19

Question 8 D

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích: Ta có cấu trúc “to use sth to do sth”: dùng cái gì để làm việc gì

Tạm dịch: Bạn có thể sử dụng các trang web mạng xã hội để tạo hồ sơ cá nhân của mình và

liên hệ với những người khác

Đáp án:D

Question 9 C

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

bored (a): (cảm thấy) chán, buồn tẻ boredom (n): sự chán, buồn tẻ

boring (a): chán, buồn tẻ bore (v): làm cho chán, buồn tẻ

Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có to be và trạng từ “so”

Tính từ có 2 dạng là dạng –ing và –ed

Tính từ đuôi –ing diễn tả bản chất của sự vật sự việc

Tính từ đuôi –ed nhấn mạnh vào cảm xúc của con người

Ta dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong

quá khứ thì có một hành động khác xen vào

Cấu trúc câu khẳng định với động từ ở thì quá khứ đơn: S + V quá khứ đơn + …

Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing +…

Tạm dịch: Trong khi chúng tôi đang chơi bóng đá, trời đột nhiên trời mưa

Đáp án:C

Question 11 B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

whiteboard (n): bảng trắng lighthouse (n): hải đăng

goldbrick (v): lười biếng, hay tránh việc greenhouse (n): nhà kính [trồng cây]

Tạm dịch: Ngọn hải đăng là một ngọn tháp chứa ánh sáng mạnh để hướng dẫn tàu

Đáp án:B

Question 12 A

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh

Giải thích:

Trang 20

Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một việc mới xảy ra trong quá khứ và để lại kết

quả ở hiện tại Cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành: (Wh-) Have/has + S + PP +….?

meaningless (a): vô nghĩa hopeless (a): vô vọng

harmful (a): có hại meaningful (a): có ý nghĩa

Tạm dịch: Khi bạn làm điều gì đó tốt cho người khác, bạn sẽ thấy cuộc sống của bạn có ý

nghĩa

Đáp án:D

Question 14 C

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích: Ta có cụm “to interact with…”: tương tác với…

Tạm dịch: Internet giúp chúng ta tương tác với mọi người trên khắp thế giới

Đáp án:C

Question 15 B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

interested + in (a): quan tâm đến, thích thú excited + about (a): phấn khích về…

bored (a): (cảm thấy) chán, buồn tẻ tired (a): mệt mỏi

Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy hào hứng khi tham gia các tour du lịch quanh Hà Nội Đáp án:B

Question 16 A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

aware + of (a): hiểu, nhận biết về devote + to (v): hiến dâng cho

communicate + with (v): giao tiếp với dedicate + to (v): cống hiến cho

Tạm dịch: Làm công việc tình nguyện, chúng tôi ý thức hơn về các vấn đề toàn cầu đối diện

Trang 21

so: do đó, nên but: nhưng

Tạm dịch: Tôi thực sự muốn tham gia cuộc thi này, vì vậy cha mẹ tôi đã cho phép tôi

Đáp án:C

Question 18 B

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong

quá khứ thì có một hành động khác xen vào

Cấu trúc câu khẳng định với động từ ở thì quá khứ đơn: S + V quá khứ đơn + …

Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing +…

Tạm dịch: Ai đó lấy trộm ví của cô trong khi cô đang lên xe buýt

Đáp án:B

Question 19 B

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh, câu bị động

Giải thích:

Trong câu có trạng từ chỉ thời gian “last night” nên câu ở thì quá khứ đơn => D loại

Chủ ngữ là vật, số ít, nên ta chia ở dạng bị động với to be là was => A, C loại

Tạm dịch: Đêm qua chương trình yêu thích của tôi bị gián đoạn bởi một bản tin đặc biệt

Đáp án:B

Question 20 C

Kiến thức: Từ loại, thì trong tiếng Anh

Giải thích:

volunteer (n, v): tình nguyện, người tình nguyện voluntary (a): tình nguyện

volunteered (v, quá khứ của volunteer): tình nguyện volunteers (n, plural): những người tình

nguyện

Vị trí này ta cần một động từ để tạo vị ngữ cho câu

Trong câu có trạng từ chỉ thời gian “last year”, cho nên động từ được chia ở thì quá khứ đơn

Tạm dịch: Năm ngoái, lớp của tôi đã tình nguyện dạy cho trẻ em ở một vùng xa

Chủ ngữ trong câu là số ít, do đó động từ phải thêm s/es

Tạm dịch: Trái đất vòng quanh Mặt Trời mỗi 365 ngày một lần

Đáp án:B

Question 22 D

Trang 22

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

raining => rain

Cấu trúc thì tương lai gần: S + be + going to + V nguyên thể +…

Tạm dịch: Nhìn những đám mây đen lớn này! Trời sắp mưa

Ta có cấu trúc “one of the + N số nhiều”: một trong những…

Tạm dịch: Châm cứu là một trong những phương pháp điều trị y tế lâu đời nhất trên thế giới

Đáp án:C

Question 24 C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

skull (n): sọ brain (n): não

body (n): cơ thể breath (n): hơi thở

Exercise is one of the best ways of keeping fit It improves your (24) _ and mind and

enables you to perform better in the work place and at home

Tạm dịch: Tập thể dục là một trong những cách tốt nhất để giữ dáng Nó cải thiện cơ thể và

tâm trí của bạn và cho phép bạn làm tốt hơn ở nơi làm việc và ở nhà

Đáp án:C

Question 25 D

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

harm (v): gây hại harmless (a): vô hại

harmfully (adv): một cách có hại harmful (a): có hại

Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có “can be” Giữa 2 tính từ, harmful là phù hợp hơn

về nghĩa

It can be (25) to do too much at one time

Tạm dịch: Nó có thể có hại khi tập quá nhiều cùng một lúc

Trang 23

Ngoài ra, phía sau động từ “build” cũng chia nguyên thể

Do đó, ở đây động từ được chia nguyên thể

It is easy to make mistakes of using the equipment incorrectly or doing too much at one

time (26) slowly and build up gradually

Tạm dịch: Rất dễ mắc lỗi khi sử dụng thiết bị không chính xác hoặc tập quá nhiều cùng một

wrong (a): sai, nhầm lẫn badly (adv): một cách tồi tệ

steadily (adv): một cách đều đặn, vững chắc difficultly (adv): một cách khó khăn

To increase your fitness (27) you should exercise for 20 minutes a day, 4 to 6

Tập thể dục là một trong những cách tốt nhất để giữ dáng Nó cải thiện cơ thể và tâm trí của

bạn và cho phép bạn làm tốt hơn ở nơi làm việc và ở nhà Hít thở thích hợp là điều cần thiết

nếu bạn muốn tập luyện nhiều nhất và bạn cũng nên tính đến nhịp tim của mình Nó có thể có

hại khi tập quá nhiều cùng một lúc Đó là lý do tại sao tất cả các giảng viên thể dục giỏi đều

nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “lắng nghe cơ thể của bạn” Khi bạn bắt đầu lần đầu tiên,

bạn nên nhìn nhận suy xét Rất dễ mắc lỗi khi sử dụng thiết bị không chính xác hoặc tập quá

nhiều cùng một lúc Bắt đầu từ từ và tích luỹ dần dần Để tăng cường thể lực của bạn đều đặn, bạn nên luyện tập 20 phút mỗi ngày, 4 đến 6 lần một tuần Sau đó, bạn sẽ thấy một sự khác

biệt cả trong cơ thể và tâm trí của bạn chỉ trong một vài tuần

Question 28 A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ý tưởng chính của văn bản là gì?

A Những ảnh hưởng của âm nhạc B Âm nhạc mạnh mẽ

C Điều trị bằng âm nhạc D Âm nhạc được sử dụng làm thuốc

Nội dung chính của bài viết được giới thiệu trong phần đầu của bài: “Music can move the soul

It can be a very strong influence.”

(Âm nhạc có thể lay động tâm hồn Đó có thể là một sức ảnh hưởng mạnh mẽ)

→ Bài viết nói về ảnh hưởng của âm nhạc

Đáp án:A

Question 29 C

Kiến thức: Đọc hiểu

Ngày đăng: 29/03/2022, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm