D Kiến thức: Thì trong tiếng Anh Giải thích: Trong câu có ‘since’ – một dấu hiệu của thì hoàn thành, ta dùng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dà[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT SÓC SƠN
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn TIẾNG ANH
Question 1 A processor B congestion C tourism D assignment
Question 2 A determine B versatile C dynamite D profile
Question 3 A fabric B laptop C patent D imitate
(ID: e2304) Choose the word whose stress is placed differently from that of the others
Question 4 A disabled B invalid C obvious D creative
Question 5 A swimming pool B.beef tomato C bus stop D sunrise
Question 6 A volunteer B engineer C committee D referee
II VOCABULARY & GRAMMAR
Choose the best option to complete the following sentences
Mini?
A carrying B portable C porter D travelling
Chinese to build huge ships as early as 200 AD
A made B let C.enabled D kept
A to create B to solve C to offer D to permit
of people
from all walks of life
A require B meet C see D catch
A facilities B services C prevalence D utensils
Question 12 My uncle has just bought a table made of glass and steel I have never seen such
a modern thing like that before
A broken B deplorable C low-tech D high-tech
A meaningful B meaningless C helpless D interested
Trang 2Question 14 Jane is a wonderful singer Her mother tells me that she
……….professionally since she was four
A has been sung B was singing C is singing D has been singing
A set/ hasn’t been heard B was setting/hasn’t heard
C set/ hasn’t heard D was setting/ hadn’t been heard
minutes
A have yet tested B have already tested C have performed D have done
1987
A produces B.produced C is produced D has produced
this is the highest level of motivation
A or B because C so D but
A uses for producing B uses to produce
C is used for production D is used to produce
A Are you liveing here? B I got a map from the tourist ofice
C It’s a beautiful city D Hanoi is the capital of Vietnam
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that
needs correction in each of the following questions
Question 22 Each of the nurses report to the operating room when his or her name is called
A of the B report C her name D called
III WRITING
Rewrite the following sentences, using the given words below
Question 23 I think you should travel by bus
Trang 3=> The
room………
………
IV READING
Fill in each blank with one word below There are more words than balnks
expanding stopped overestimate effective
view internal budgets
If the steam engine mobilized industry, the automobile mobolized people While ideas for
personal vehicles had been around for years Karl’s Benz’ 1885 Motorwagen, powered by
an (26) _ combustion engine of his own design, is widely considered the first
automobile Henry Ford’ improvementsin the production precess – and (27)
most Americans Europe soon followed
The automobile effects on commerce, society and culture is hard to (28) _ Most of us
can jump into our car and go wherever we want whenever we want,
effectively (29) _ the size of any community to the distance we’re willing to drive to
shop or visit friends Our cities are largely designed and built around automobile access, with
paved roads and parking lots taking up huge amounts of space and a big chunk of our
goverments’s (30) _ The auto industry has fueled enormous economic growth
worldwide, but it’s also generated a lot of pollution
Reading the following passage and do the tasks below
It’s important for people to eat as much as they need to give them energy If they eat too little
food or the wrong food they won’t have enough energy If they eat too much, they will need to
make more exercise; otherwise they will put on weight When we eat the correct quantity of food for the exercise we take, we call this the energy balance
Fat is very high in calories, and so is no help at all in keeping energy balance Fat has also
been linked with heart disease, and many experts believe that eating less would help to reduce
it
Sugar isn’t good for the energy balance either The only value of the diet is to provide energy,
and you can get that from other foods There’s no doubt that too much sugar makes you fat and
it doesn’t do your teeth much good either
Fibre, on the other hand is something that we eat too little of One of the simplest ways of
eating more fibre is to eat more bread, particularly whole meal, granary, or high fibre bread It’s
a good, cheap source of fibre and nutrients without too many calories Potatoes are good, too
Like bread, they are underrated, but they’re excellent for filling you up without making you fat,
especially if you don’t cover them with butter or fry them in fat
So eat less fatty food (sweets, chocolate, cakes pudding, jam) and eat more fibre foods (bread, potatoes, pasta, fresh fruit and vegetables)
Are these sentences true or false? Justify
Question 32 When people eat too much they put on weight
Question 33 Eating less fat would cause heart attacks
Question 34 Sugar provides energy, but it causes obesity
Question 35 Fibre foods are good for the energy balance
Trang 4V LISTENING
Listen carefully and fill in each blank with NO MORE THAN TWO word
Where would we be without muscles? Probably a mess on the floor Muscles are pretty
interesting things Everybody has lots of them Some people (36) _ them better than
others (37) _want to have really big muscles The bigger the better They spend
hours in the gym (38) _ to make their muscles as big as they can (39)
_ work on the specific muscles they need for their sport If you look at a
hundred-metre runner, you’ll notice they have large shoulder and arm muscles This is so they can (40)
_ when they run An interesting thing about muscles is that it takes more face
muscles to frown than it does to smile This means smiling uses less energy, so we should do it more
Đáp án
Question 1 C Question 11 A Question 21 B Question 31 F
Question 2 A Question 12 D Question 22 B Question 32 F
Question 3 D Question 13 A Question 23 Question 33 F
Question 4 C Question 14 D Question 24 Question 34 T
Question 5 B Question 15 A Question 25 Question 35 T
Question 6 C Question 16 B Question 26 Question 36
Question 7 B Question 17 D Question 27 Question 37
Question 8 C Question 18 B Question 28 Question 38
Question 9 A Question 19 D Question 29 Question 39
Question 10 B Question 20 B Question 30 Question 40
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Question 1 C
Kiến thức: Phát âm ‘-ss’
Giải thích:
processor /ˈprəʊsesə(r)/ congestion /kənˈdʒestʃən/
tourism /ˈtʊərɪzəm/ assignment /əˈsaɪnmənt/
Phần gạch chân câu C được phát âm là /z/ còn lại là /s/
Đáp án:C
Question 2 A
Kiến thức: Phát âm ‘-i’
Giải thích:
determine /dɪˈtɜːmɪn/ versatile /ˈvɜːsətaɪl/
dynamite /ˈdaɪnəmaɪt/ profile /ˈprəʊfaɪl/
Phần gạch chân câu A được phát âm là /ɪ/ còn lại là /aɪ/
Đáp án:A
Trang 5Question 3 D
Kiến thức: Phát âm ‘-a’
Giải thích:
fabric /ˈfæbrɪk/ laptop /ˈlæptɒp/
patent /ˈpætnt/ imitate /ˈɪmɪteɪt/
Phần gạch chân câu D được phát âm là /eɪ/ còn lại là /æ/
Đáp án:D
Question 4 C
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết
Giải thích:
disabled /dɪsˈeɪbld/ invalid /ɪnˈvælɪd/
obvious /ˈɒbviəs/ creative /kriˈeɪtɪv/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2
Đáp án:C
Question 5 B
Kiến thức: Trọng âm của danh từ ghép cấu thành từ 2 từ
Giải thích:
swimming pool /ˈswɪmɪŋ puːl/ beef tomato /ˌbiːf təˈmɑːtəʊ/
bus stop /ˈbʌs stɒp/ sunrise /ˈsʌnraɪz/
Câu B trọng âm rơi vào từ thứ hai (âm tiết thứ 2 của từ thứ 2), còn lại là từ thứ nhất
Đáp án:B
Question 6 C
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết
Giải thích:
volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/
committee /kəˈmɪti/ referee /ˌrefəˈriː/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3
Đáp án:C
Question 7 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
carrying (danh động từ): mang, vác portable (a): có thể mang theo, xách tay
porter (n): công nhân khuân vác travelling (a): thuộc du hành, du lịch
Tạm dịch: Bạn muốn một chiếc iPad mạnh mẽ hay một chiếc dễ dàng xách tay – iPad Air hoặc
iPad Mini?
Đáp án:B
Question 8 C
Trang 6to keep sb doing sth: làm cho ai tiếp tục làm gì
Tạm dịch: Các bánh lái thuyền lần đầu tiên được phát minh để chỉ đạo tàu lớn cho phép người
Trung Quốc có thể xây dựng tàu lớn vào đầu năm 200 sau Công nguyên
Đáp án:C
Question 9 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
create (v): tạo ra, làm ra solve (v): giải quyết
offer (v): đề nghị, chào hàng permit (v): cho phép
Tạm dịch: Cuộn dây Tesla được sử dụng để tạo ra các điện trường cực kỳ mạnh mẽ
Đáp án:A
Question 10 B
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
Ta có cụm ‘to meet the needs of…’: đáp ứng nhu cầu của…
Tạm dịch: Là một tình nguyện viên, bạn tham gia giúp đỡ xã hội chúng ta đáp ứng nhu cầu
của mọi người từ mọi tầng lớp xã hội
utensil (n): đồ dùng, dụng cụ (chủ yếu trong gia đình)
Tạm dịch: Nhà trường không có cơ sở vật chất cho việc dạy nhạc
Trang 7deplorable (a): đáng lên án, đáng trách low-tech (a): kỹ thuật kém
high-tech (a): công nghệ cao
=> modern = high-tech
Tạm dịch: Chú tôi vừa mới mua một chiếc bàn làm bằng thủy tinh và thép Tôi chưa bao giờ
thấy một thứ hiện đại như thế trước đây
Đáp án:D
Question 13 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
meaningful (a): có ý nghĩa meaningless (a): vô nghĩa
helpless (a): vô dụng interested (a): thích thú, quan tâm đến
Tạm dịch: Nếu bạn có thể làm gì đó để giúp đỡ người khác, bạn sẽ thấy cuộc sống của bạn có
Trong câu có ‘since’ – một dấu hiệu của thì hoàn thành Và ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn
thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (nhấn
mạnh vào tính liên tục của hành động)
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + V-ing +…
Tạm dịch: Jane là một ca sĩ tuyệt vời Mẹ cô ấy nói với tôi rằng cô ấy đã hát chuyên nghiệp từ
khi cô ấy bốn tuổi
Đáp án:D
Question 15 A
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh, câu bị động
Giải thích:
Vế đầu tiên có trạng từ chỉ thời gian ‘ago’, cho nên ta dùng thì quá khứ đơn => B, D loại
Vế thứ hai, về nghĩa, ta phải dùng dạng bị động
Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + been + PP +…
Tạm dịch: Anh ấy đã khởi hành một mình một tháng trước và không ai nghe tin anh kể từ đó
Đáp án:A
Question 16 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
test (v): kiểm tra, thử nghiệm
perform (v): biểu diễn
do (v): làm
Trang 8Về nghĩa, ta thấy từ ‘test’ là hợp lý nhất => C, D loại
Trong thì hoàn thành, ‘yet’ đứng cuối câu, ‘already’ đứng giữa trợ động từ have và PP => A loại
Tạm dịch: Các kỹ sư đã thử nghiệm các ống kính tiếp xúc bionic trên thỏ trong tối đa hai mươi
Cấu trúc câu khẳng định với thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + PP +…
Tạm dịch: Công ty Eastman Kodak đã sản xuất nhiều sản phẩm được trang bị OLED từ năm
or: hoặc là because: bởi vì
so: do đó, nên but: nhưng
Tạm dịch: Mọi người tham gia và tình nguyện vì họ tin rằng nguyên nhân là đúng, và đây là
Ta có cấu trúc ‘to be used to do sth’: được sử dụng để làm cái gì
Tạm dịch: In 3-D được sử dụng để sản xuất các công cụ và thành phần phức tạp
Lan: ‘Làm sao bạn tìm thấy Hà Nội? – Justin: ‘ _’
A Bạn đang sống ở đây? B Tôi có một bản đồ từ văn phòng du lịch
C Đó là một thành phố xinh đẹp D Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
Đáp án:B
Question 21 B
Trang 9Kiến thức: Cấu trúc với ‘warn’
Giải thích:
don’t => not to
Cấu trúc với ‘warn’: warn sb not to do sth: cảnh báo ai không làm gì
Tạm dịch: Người bán hàng cảnh báo các cậu bé không được dựa xe đạp vào cửa sổ
‘Each of + N’ được tính là danh từ số ít, do đó động từ phải chia là ‘reports’
Tạm dịch: Mỗi y tá báo cáo với phòng điều hành khi tên của họ được gọi
Đáp án:B
Question 23 I want you to travel by bus
Kiến thức: Cấu trúc với ‘want’
Giải thích: Ta có cấu trúc với động từ want: ‘want sb to do sth’: mong muốn ai đó làm cái gì
Tạm dịch: Tôi nghĩ bạn nên đi bằng bus
=> Tôi mong muốn bạn đi bằng bus
Đáp án: I want you to travel by bus
Question 24 We are very tired to do this work
Kiến thức: V-ing và To-V
Giải thích: Ta có: S + be + adj + to do sth: Ai đó như thế nào để làm cái gì
Tạm dịch: Công việc này thực sự mệt mỏi Chúng tôi không thể chịu được
=> Chúng tôi quá mệt để có thể làm công việc này
Đáp án: We are very tired to do this work
Question 25 The room is cleaned every day
internal (a): ở bên trong; nội bộ
Karl’s Benz’ 1885 Motorwagen, powered by an (26) combustion engine of his own
design, is widely considered the first automobile
Trang 10Tạm dịch: Chiếc Motorwagen 1885 của Karl Benz, được trang bị động cơ đốt trong của thiết
kế riêng của ông, được coi là ô tô đầu tiên
Đáp án: internal
Question 27 effective
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
effective (a): hiệu quả
Henry Ford’ improvementsin the production precess – and (27) marketing – brought
the price and the desire for owning an auto into the reach of most Americans
Tạm dịch: Những cải tiến của Henry Ford trong quá trình sản xuất – và tiếp thị hiệu quả –
mang lại giá cả và mong muốn sở hữu một chiếc xe tự động vào tầm với của hầu hết người
overestimate (v): đánh giá quá cao
The automobile effects on commerce, society and culture is hard to (28)
Tạm dịch: Hiệu ứng của ô tô về thương mại, xã hội và văn hóa khó có thể đánh giá quá cao
Đáp án: overestimate
Question 29 expanding
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
expand (v): trải ra, mở rộng
Most of us can jump into our car and go wherever we want whenever we want, effectively (29)
Tạm dịch: Hầu hết chúng ta có thể nhảy vào xe và đi bất cứ nơi nào chúng ta muốn bất cứ khi
nào chúng ta muốn, mở rộng quy mô của bất kỳ cộng đồng nào đến khoảng cách chúng ta sẵn sàng lái xe đến cửa hàng hoặc thăm bạn bè
Đáp án: expanding
Question 30 budgets
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
budget (n): ngân quỹ,ngân sách
Our cities are largely designed and built around automobile access, with paved roads and
parking lots taking up huge amounts of space and a big chunk of our goverments’s (30)
Tạm dịch: Các thành phố của chúng ta được thiết kế và xây dựng xung quanh việc sử dụng ô
tô, với những con đường trải nhựa và bãi đậu xe chiếm một lượng lớn không gian và một phần lớn ngân sách của chính phủ
Trang 11Đáp án: budgets
Dịch bài đọc:
Nếu động cơ hơi nước huy động công nghiệp thì ô tô đã huy động mọi người Trong khi những
ý tưởng cho các phương tiện cá nhân đã tồn tại trong nhiều năm, chiếc Motorwagen 1885 của Karl Benz, được trang bị động cơ đốt trong của thiết kế riêng của ông, được coi là ô tô đầu tiên Những cải tiến của Henry Ford trong quá trình sản xuất – và tiếp thị hiệu quả – mang lại giá cả
và mong muốn sở hữu một chiếc xe tự động vào tầm với của hầu hết người Mỹ Châu Âu theo sau ngay sau đó
Hiệu ứng của ô tô về thương mại, xã hội và văn hóa khó có thể đánh giá quá cao Hầu hết
chúng ta có thể nhảy vào xe và đi bất cứ nơi nào chúng ta muốn bất cứ khi nào chúng ta muốn,
mở rộng quy mô của bất kỳ cộng đồng nào đến khoảng cách chúng ta sẵn sàng lái xe đến cửa hàng hoặc thăm bạn bè Các thành phố của chúng ta được thiết kế và xây dựng xung quanh
việc sử dụng ô tô, với những con đường trải nhựa và bãi đậu xe chiếm một lượng lớn không
gian và một phần lớn ngân sách của chính phủ Ngành công nghiệp ô tô đã thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế khổng lồ trên toàn thế giới, nhưng nó cũng tạo ra rất nhiều ô nhiễm
Question 31 F
Kiến thức: Đọc hiểu
Tạm dịch:
Mọi người sẽ không cần tập thể dục nếu họ ăn quá nhiều
Thông tin: If they eat too much, they will need to make more exercise; otherwise they will put
Khi mọi người ăn quá nhiều, họ sẽ tăng cân
Thông tin: If they eat too much, they will need to make more exercise; otherwise they will put
Ăn ít chất béo sẽ gây đau tim
Thông tin: Fat has also been linked with heart disease, and many experts believe that eating
less would help to reduce it
Đáp án: F
Question 34 T
Kiến thức: Đọc hiểu
Trang 12Tạm dịch:
Đường cung cấp năng lượng, nhưng nó gây ra bệnh béo phì
Thông tin: The only value of the diet is to provide energy, and you can get that from other
foods There’s no doubt that too much sugar makes you fat and it doesn’t do your teeth much
Thực phẩm giàu chất xơ tốt cho cân bằng năng lượng
are good, too
Like bread, they are underrated, but they’re excellent for filling you up without making you fat,
especially if you don’t cover them with butter or fry them in fat
Đáp án: T
Dịch bài đọc:
Điều quan trọng là mọi người ăn nhiều như họ cần để cung cấp năng lượng cho họ Nếu họ ăn quá ít thức ăn hoặc thức ăn sai, họ sẽ không có đủ năng lượng Nếu họ ăn quá nhiều, họ sẽ
cần tập thể dục nhiều hơn; bằng không họ sẽ tăng cân Khi chúng ta ăn số lượng thực phẩm
chính xác cho bài thể dục chúng ta thực hiện, chúng ta gọi đây là sự cân bằng năng lượng
Chất béo có hàm lượng calo rất cao, và do đó không giúp được gì trong việc giữ cân bằng
năng lượng Chất béo cũng gắn với bệnh tim, và nhiều chuyên gia tin rằng ăn ít hơn sẽ giúp
giảm bớt nó
Đường cũng không tốt cho cân bằng năng lượng Giá trị duy nhất của chế độ ăn uống là cung
cấp năng lượng, và bạn có thể nhận được nó từ các loại thực phẩm khác Chắc chắn rằng quá nhiều đường làm cho bạn béo và nó cũng không tốt cho răng bạn lắm
Mặt khác, chất xơ, là thứ mà chúng ta ăn quá ít Một trong những cách đơn giản nhất để ăn
nhiều chất xơ hơn là ăn nhiều bánh mì hơn, đặc biệt là bánh mì nguyên chất, bánh mì nguyên
hạt, hoặc bánh mì giàu chất xơ Đó là một nguồn chất xơ và chất dinh dưỡng giá rẻ, không có
quá nhiều calo Khoai tây cũng tốt Giống như bánh mì, chúng được đánh giá thấp, nhưng
chúng tuyệt vời để làm bạn no mà không làm bạn béo, đặc biệt là nếu bạn không ăn chúng với
bơ hoặc chiên chúng trong chất béo
Vì vậy, hãy ăn ít thức ăn béo (kẹo, sô-cô-la, bánh pudding, mứt) và ăn nhiều thực phẩm chất
xơ hơn (bánh mì, khoai tây, mì ống, trái cây tươi và rau)
Question 36 look after
Giải thích:
look after (v): chăm sóc
Some people (36) _ them better than others
Tạm dịch: Một số người chăm sóc chúng tốt hơn những người khác
Đáp án: look after
Question 37 Bodybuilders
Trang 13Giải thích:
Bodybuilder (n): người tập thể hình
(37) _ want to have really big muscles
Tạm dịch: Người tập thể hình muốn có cơ bắp thực sự lớn
Đáp án: Bodybuilders
Question 38 lifting weights
Giải thích:
lifting weights: nâng tạ
They spend hours in the gym (38) _ to make their muscles as big as they can
Tạm dịch: Họ dành hàng giờ trong phòng tập thể dục nâng tạ để làm cho cơ bắp của họ lớn
(39) _ work on the specific muscles they need for their sport
Tạm dịch: Vận động viên tập các cơ cụ thể mà họ cần cho môn thể thao của họ
Đáp án: Athletes
Question 40 power ahead
Giải thích:
power ahead (v): tăng cường sức mạnh
This is so they can (40) _ when they run
Tạm dịch: Điều này là để họ có thể tăng cường sức mạnh khi họ chạy
Đáp án: power ahead
Transcipt:
Where would we be without muscles? Probably a mess on the floor Muscles are pretty
interesting things Everybody has lots of them Some people look after them better than others Bodybuilders want to have really big muscles The bigger the better They spend hours in the
gym lifting weights to make their muscles as big as they can Athletes work on the specific
muscles they need for their sport If you look at a hundred metre runner, you’ll notice they have large shoulder and arm muscles This is so they can power ahead when they run An interesting thing about muscles is that it takes more face muscles to frown than it does to smile
This means smiling uses less energy, so we should do it more
Dịch bài nghe:
Chúng ta sẽ ở đâu nếu không có cơ bắp? Có lẽ là một mớ hỗn độn trên sàn nhà Cơ bắp là
những điều khá thú vị Mọi người đều có rất nhiều Một số người chăm sóc chúng tốt hơn
những người khác Người tập thể hình muốn có cơ bắp thực sự lớn Càng to càng tốt Họ dành hàng giờ trong phòng tập thể dục nâng tạ để làm cho cơ bắp của họ lớn nhất có thể Vận động viên tập các cơ cụ thể mà họ cần cho môn thể thao của họ
Trang 14Nếu bạn nhìn một vận động viên chạy 100 mét, bạn sẽ nhận thấy họ có cơ bắp vai và cánh tay lớn Điều này là để họ có thể tăng cường sức mạnh khi họ chạy Một điều thú vị về cơ bắp là
phải mất nhiều cơ mặt để cau mày hơn là mỉm cười Điều này có nghĩa là việc cười sử dụng ít năng lượng hơn, vì vậy chúng ta nên cười nhiều hơn
2 Đề số 2
I PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the
others
Question 1 A psychologist B duty C laundry D grocery
Question 2 A meaningful B finance C society D advice
Question 3 A breadwinner B heavy C break D instead
(ID: e2335) Choose the word whose stress is placed differently from that of the others
Question 4 A contribution B disadvantaged C announcement D individual
Question 5 A incredible B advertisement C successful D audience
Question 6 A understand B newspaper C volunteer D interact
II VOCABULARY & GRAMMAR
Circle the correct answer
A Yes, I’d love to
A creative B creating C creativity D to create
Question 9 I fell asleep because the play was so
A bored B boredom C boring D bore
Question 10 While we _ football, it suddenly rained
A have played B are playing C were playing D had played
Question 11 A _is a tower that contains a strong light to guide ships
A whiteboard B lighthouse C goldbrick D greenhouse
Question 12 Your hair looks different _you your hair cut?
A Have / had B Will / have C Did / have D Are / having
Question 13 When you do something good for others, you will find your life _
A meaningless B hopeless C harmful D meaningful
Question 14 Internet helps us interact _ people all around the world
A on B in C with D of
Question 15 We all feel _ about going on tours around Hanoi
Trang 15A interested B excited B bored D tired
Question 16 Doing volunteer work, we are more _ of global problems facing our world
A aware B devote C communicate D dedicate
Question 17 I really wanted to take part in this contest, _ my parents allowed me to
A and B or C so D but
Question 18 Someone _ her purse while she _on the bus
A steal/was getting B stole/was getting
C was stealing/was getting D was stealing/got
Question 19 Last night my favorite program by a special news bulletin
A interrupted B was interrupted C were interrupted D is interrupted
Question 20 Last year, my class _ to teach the children in a remote area
A volunteer B voluntary C volunteered D volunteers
(ID: e2337) Find the mistake in each of the following sentences
Question 21 The (A) earth circle (B) the (C) Sun once every (D) 365 days
Question 22 Look at (A)these big black clouds (B)! It is (C) going to raining (D)
Question 23 Acupuncture is one (A)of the oldest (B) medical treatment (C) in (D) the world
III READING
The following passage has some blanks Find ONE suitable word to fill in each blank
Circle A, B, C or D to identify your answer
Exercise is one of the best ways of keeping fit It improves your (24) _ and mind and
enables you to perform better in the work place and at home Proper breathing is essential if
you want to get the most from exercise and you should also take into account your heart rate It
can be (25) to do too much at one time That is why all good fitness instructors
emphasize the importance of “listening to your body” When you first start, you should use good judgments It is easy to make mistakes of using the equipment incorrectly or doing too much at
one time (26) slowly and build up gradually To increase your
fitness (27) you should exercise for 20 minutes a day, 4 to 6 times a week Then
you will see a difference both in your body and your mind in only a few weeks
Question 24 A skull B brain C body D breath
Question 25 A harm B harmless C harmfully D harmful
Question 26 A Start B Starting C To start D Started
Question 27 A wrong B badly C steadily D difficultly
(ID: e2339) Read the following passage , then choose the correct answer
Music can move the soul It can be a very strong influence Some music can calm us down, but some music can make us wild! How does music affect us? Music is used in a variety of ways It
is used in the medical field as a source of research and as a sort of therapy as well Music has
been used as therapy for seizures , to lower blood pressure, treat mental illness, treat
depression, aid in healing, treat stress and insomnia and premature infants Musicologist Julius
Portnoy found that it can change heart rates, increase or decrease blood pressure, effect
energy levels, and digestion, positively or negatively, depending on the type of music Calming
music, such as classical music was found to have a very calming effect on the body, and cause
Trang 16the increase of endorphins, thirty minutes of such music was equal to the effect of a dose of
valium Both hemispheres of the brain are involved in processing music The music in these
studies is not the “lyrics”, but the music itself, the melody, the tones, the tunes, the rhythm, the
chords Conversely music has also been documented to cause sickness The right, or wrong
music, rather, can be like a poison to the body Studies have been done on plants where loud
hard rock music, for instance, killed plants and soft classical music, make the plants grow
faster Music is very powerful, like a drug and can even be an addiction According to Patty
Hearst, a reseacher on music, it was documented that music was used in the aid of
brainwashing some people In the book,” Elevator Music” by Joseph Lanza, it was stated that
certain types of music over prolonged periods in certain conditions were shown to cause
seizures
Question 28 Which is the main idea of the text?
A The effects of music B Powerful music
C Music treatment D Music used as drugs
A All pieces of music have the same influence
B Music can be used in the same way
C Different music has different effects
D Children cannot listen to music
A the heart B stress C music D treatment
A Music has positive effects, but it can cause harm when used in the wrong context
B Music always plays an important role in our life
C Music can’t cause addiction
D The negative effect of music has not been proved
IV WRITING
Rewrite the sentences, as directed
Question 32 Would you mind helping me with the shopping?
=> Will you ………?
Question 33 Although she has a beautiful voice, her performance is not skillful (but )
=> ………
=> The doctor advised Linda………
Question 35 They believe that Yoga provide people with several invaluable health benefits
=> Yoga is ………
V LISTENING
Listen a small talk about “Smoking” carefully and fill in each balnk with NO MORE THAN THREE WORDS
Trang 17Smoking is a (36) _ There’s nothing good about it I don’t know how cigarette
companies can (37) _ Cigarettes kill people Smoking is not cool Last century, cigarette companies tried to make people think it was They even told people that cigarettes were (38)
_ health How ridiculous Everyone today knows that smoking is one of the (39)
things you can do Unfortunately, cigarette companies are doing a good job of selling
their products to children Smoking is on the (40) _ like China and pretty much all over
Africa This is sad Once people get enough information about the dangers of smoking, perhaps millions will quit this terrible habit
Đáp án
Question 1 A Question 11 B Question 21 B Question 31 A
Question 2 A Question 12 A Question 22 D Question 32
Question 3 C Question 13 D Question 23 C Question 33
Question 4 C Question 14 C Question 24 C Question 34
Question 5 D Question 15 B Question 25 D Question 35
Question 6 B Question 16 A Question 26 A Question 36
Question 7 B Question 17 C Question 27 C Question 37
Question 8 D Question 18 B Question 28 A Question 38
Question 9 C Question 19 B Question 29 C Question 39
Question 10 C Question 20 C Question 30 C Question 40
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Question 1 A
Kiến thức: Phát âm “-y”
Giải thích:
psychologist /sai’kɒlədʒist/ duty /’dju:ti/
laundry /’lɔ:ndri/ grocery /’grəʊsəri/
Phần gạch chân câu A được phát âm là /ai/ còn lại là /i/
Đáp án:A
Question 2 A
Kiến thức: Phát âm “-i”
Giải thích:
meaningful /’mi:niŋfl/ finance /’fainæns/ hoặc /fi’næns/
society /sə’saiəti/ advice /əd’vais/
Phần gạch chân câu A được phát âm là /i/ còn lại là /ai/ (Phần gạch chân câu B được phát âm
là /ai/ để lựa chọn ra đáp án khác biệt của câu này)
Đáp án:A
Question 3 C
Kiến thức: Phát âm “-ea”
Trang 18Giải thích:
breadwinner /’bredwinə[r]/ heavy /’hevi/
break /breik/ instead /in’sted/
Phần gạch chân câu C được phát âm là /ei/ còn lại là /e/
Đáp án:C
Question 4 C
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên
Giải thích:
contribution /,kɒntri’bju:∫n/ disadvantaged /,disəd’vɑ:ntidʒd/
announcement /ə’naʊnsmənt/ individual /,indi’vidʒʊəl/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3
Đáp án:C
Question 5 D
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên
Giải thích:
incredible /in’kredəbl/ advertisement /əd’vɜ:tismənt/ hoặc /ædvər’taizmənt/
successful /sək’sesfl/ audience /’ɔ:diəns/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2 (Câu B trọng âm sẽ rơi âm tiết thứ 2
understand /,ʌndə’stænd/ newspaper /’nju:zpeipə[r]/
volunteer /,vɒlən’tiə[r]/ interact /,intər’ækt/
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 3
A Vâng, tôi rất muốn
B Đó là niềm vinh hạnh của tôi
C Không phải luôn luôn, nhưng tôi không thể đồng ý với bạn nhiều hơn
D Thật thú vị!
Đáp án:B
Trang 19Question 8 D
Kiến thức: Cụm từ, từ vựng
Giải thích: Ta có cấu trúc “to use sth to do sth”: dùng cái gì để làm việc gì
Tạm dịch: Bạn có thể sử dụng các trang web mạng xã hội để tạo hồ sơ cá nhân của mình và
liên hệ với những người khác
Đáp án:D
Question 9 C
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích:
bored (a): (cảm thấy) chán, buồn tẻ boredom (n): sự chán, buồn tẻ
boring (a): chán, buồn tẻ bore (v): làm cho chán, buồn tẻ
Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có to be và trạng từ “so”
Tính từ có 2 dạng là dạng –ing và –ed
Tính từ đuôi –ing diễn tả bản chất của sự vật sự việc
Tính từ đuôi –ed nhấn mạnh vào cảm xúc của con người
Ta dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong
quá khứ thì có một hành động khác xen vào
Cấu trúc câu khẳng định với động từ ở thì quá khứ đơn: S + V quá khứ đơn + …
Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing +…
Tạm dịch: Trong khi chúng tôi đang chơi bóng đá, trời đột nhiên trời mưa
Đáp án:C
Question 11 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
whiteboard (n): bảng trắng lighthouse (n): hải đăng
goldbrick (v): lười biếng, hay tránh việc greenhouse (n): nhà kính [trồng cây]
Tạm dịch: Ngọn hải đăng là một ngọn tháp chứa ánh sáng mạnh để hướng dẫn tàu
Đáp án:B
Question 12 A
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh
Giải thích:
Trang 20Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một việc mới xảy ra trong quá khứ và để lại kết
quả ở hiện tại Cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành: (Wh-) Have/has + S + PP +….?
meaningless (a): vô nghĩa hopeless (a): vô vọng
harmful (a): có hại meaningful (a): có ý nghĩa
Tạm dịch: Khi bạn làm điều gì đó tốt cho người khác, bạn sẽ thấy cuộc sống của bạn có ý
nghĩa
Đáp án:D
Question 14 C
Kiến thức: Phrase, từ vựng
Giải thích: Ta có cụm “to interact with…”: tương tác với…
Tạm dịch: Internet giúp chúng ta tương tác với mọi người trên khắp thế giới
Đáp án:C
Question 15 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
interested + in (a): quan tâm đến, thích thú excited + about (a): phấn khích về…
bored (a): (cảm thấy) chán, buồn tẻ tired (a): mệt mỏi
Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy hào hứng khi tham gia các tour du lịch quanh Hà Nội Đáp án:B
Question 16 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
aware + of (a): hiểu, nhận biết về devote + to (v): hiến dâng cho
communicate + with (v): giao tiếp với dedicate + to (v): cống hiến cho
Tạm dịch: Làm công việc tình nguyện, chúng tôi ý thức hơn về các vấn đề toàn cầu đối diện
Trang 21so: do đó, nên but: nhưng
Tạm dịch: Tôi thực sự muốn tham gia cuộc thi này, vì vậy cha mẹ tôi đã cho phép tôi
Đáp án:C
Question 18 B
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh
Giải thích:
Ta dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong
quá khứ thì có một hành động khác xen vào
Cấu trúc câu khẳng định với động từ ở thì quá khứ đơn: S + V quá khứ đơn + …
Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing +…
Tạm dịch: Ai đó lấy trộm ví của cô trong khi cô đang lên xe buýt
Đáp án:B
Question 19 B
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh, câu bị động
Giải thích:
Trong câu có trạng từ chỉ thời gian “last night” nên câu ở thì quá khứ đơn => D loại
Chủ ngữ là vật, số ít, nên ta chia ở dạng bị động với to be là was => A, C loại
Tạm dịch: Đêm qua chương trình yêu thích của tôi bị gián đoạn bởi một bản tin đặc biệt
Đáp án:B
Question 20 C
Kiến thức: Từ loại, thì trong tiếng Anh
Giải thích:
volunteer (n, v): tình nguyện, người tình nguyện voluntary (a): tình nguyện
volunteered (v, quá khứ của volunteer): tình nguyện volunteers (n, plural): những người tình
nguyện
Vị trí này ta cần một động từ để tạo vị ngữ cho câu
Trong câu có trạng từ chỉ thời gian “last year”, cho nên động từ được chia ở thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Năm ngoái, lớp của tôi đã tình nguyện dạy cho trẻ em ở một vùng xa
Chủ ngữ trong câu là số ít, do đó động từ phải thêm s/es
Tạm dịch: Trái đất vòng quanh Mặt Trời mỗi 365 ngày một lần
Đáp án:B
Question 22 D
Trang 22Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
raining => rain
Cấu trúc thì tương lai gần: S + be + going to + V nguyên thể +…
Tạm dịch: Nhìn những đám mây đen lớn này! Trời sắp mưa
Ta có cấu trúc “one of the + N số nhiều”: một trong những…
Tạm dịch: Châm cứu là một trong những phương pháp điều trị y tế lâu đời nhất trên thế giới
Đáp án:C
Question 24 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
skull (n): sọ brain (n): não
body (n): cơ thể breath (n): hơi thở
Exercise is one of the best ways of keeping fit It improves your (24) _ and mind and
enables you to perform better in the work place and at home
Tạm dịch: Tập thể dục là một trong những cách tốt nhất để giữ dáng Nó cải thiện cơ thể và
tâm trí của bạn và cho phép bạn làm tốt hơn ở nơi làm việc và ở nhà
Đáp án:C
Question 25 D
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích:
harm (v): gây hại harmless (a): vô hại
harmfully (adv): một cách có hại harmful (a): có hại
Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có “can be” Giữa 2 tính từ, harmful là phù hợp hơn
về nghĩa
It can be (25) to do too much at one time
Tạm dịch: Nó có thể có hại khi tập quá nhiều cùng một lúc
Trang 23Ngoài ra, phía sau động từ “build” cũng chia nguyên thể
Do đó, ở đây động từ được chia nguyên thể
It is easy to make mistakes of using the equipment incorrectly or doing too much at one
time (26) slowly and build up gradually
Tạm dịch: Rất dễ mắc lỗi khi sử dụng thiết bị không chính xác hoặc tập quá nhiều cùng một
wrong (a): sai, nhầm lẫn badly (adv): một cách tồi tệ
steadily (adv): một cách đều đặn, vững chắc difficultly (adv): một cách khó khăn
To increase your fitness (27) you should exercise for 20 minutes a day, 4 to 6
Tập thể dục là một trong những cách tốt nhất để giữ dáng Nó cải thiện cơ thể và tâm trí của
bạn và cho phép bạn làm tốt hơn ở nơi làm việc và ở nhà Hít thở thích hợp là điều cần thiết
nếu bạn muốn tập luyện nhiều nhất và bạn cũng nên tính đến nhịp tim của mình Nó có thể có
hại khi tập quá nhiều cùng một lúc Đó là lý do tại sao tất cả các giảng viên thể dục giỏi đều
nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “lắng nghe cơ thể của bạn” Khi bạn bắt đầu lần đầu tiên,
bạn nên nhìn nhận suy xét Rất dễ mắc lỗi khi sử dụng thiết bị không chính xác hoặc tập quá
nhiều cùng một lúc Bắt đầu từ từ và tích luỹ dần dần Để tăng cường thể lực của bạn đều đặn, bạn nên luyện tập 20 phút mỗi ngày, 4 đến 6 lần một tuần Sau đó, bạn sẽ thấy một sự khác
biệt cả trong cơ thể và tâm trí của bạn chỉ trong một vài tuần
Question 28 A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ý tưởng chính của văn bản là gì?
A Những ảnh hưởng của âm nhạc B Âm nhạc mạnh mẽ
C Điều trị bằng âm nhạc D Âm nhạc được sử dụng làm thuốc
Nội dung chính của bài viết được giới thiệu trong phần đầu của bài: “Music can move the soul
It can be a very strong influence.”
(Âm nhạc có thể lay động tâm hồn Đó có thể là một sức ảnh hưởng mạnh mẽ)
→ Bài viết nói về ảnh hưởng của âm nhạc
Đáp án:A
Question 29 C
Kiến thức: Đọc hiểu