1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022

10 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 424,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với khẩu hiệu của miền Bắc là “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược!”, “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người!”… - Qua các giai đoạn trong cuộc khá[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM 2021-2022

1 Kiến thức trọng tâm

1.1 PHẦN TRẮC NGHIỆM

a) XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 - 1965)

Nhận biết:

- Nêu được tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954: Đất nước bị chia cắt làm hai miền (tạm thời)

- Trình bày được phong trào “Đồng khởi”; sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

- Nêu được nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 -1960)

Thông hiểu:

- Hiểu được nội dung chính của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960), nhiệm vụ của cách mạng ViệtNam

- Nêu được đặc điểm của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ Cuộc đấu tranh của nhân dân ta phá

“ấp chiến lược”, chiến thắng Ấp Bắc và chiến dịch tiến công địch trong đông-xuân 1964-1965 ; ý nghĩa của các sự kiện trên: làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

b) NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤUCHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮCVỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 - 1973)

Nhận biết:

- Trình bày (được) ý nghĩa thắng lợi của chiến thắng Vạn Tường, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

- Trình bày được những thành tích trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ lần thứ hai (1972)

- Trình bày được những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của nhân dân miền Nam làm thất bại chiến lược Việt Nam hóa chiếntranh

- Trình bày (được) cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

- Nêu được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

Thông hiểu:

- Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

- Nêu được đặc điểm chính của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ (1969 -1972)

- Hiểu được ý nghĩa của Hiệp định Pari năm1973…

1.2 PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Phân tích ý nghĩa phong trào “Đồng khởi” và sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

- Phong trào “Đồng khởi” giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm Từ đó, chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công

- Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đã mở ra vùng giải phóng rộng lớn, dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam (20-12-1960) Kể từ đây, cách mạng miền Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Dân tộc giải phóng, có vùng giải phóng, lực lượng quân đội giải phóng, đánh dấu sự trưởng thành của lực lượng cách mạng miền Nam

Trang 2

Câu 2: Phân tích ý nghĩa Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960) của Đảng Lao động Việt Nam?

- Mốc đánh dấu bước phát triển trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng ta

- Là “nguồn ánh sáng mới, lực lượng mới cho toàn Đảng, toàn dân ta xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã

hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”

Câu 3: Nhận xét về tác động của cách mạng mỗi miền và mối quan hệ khắng khít của của cách mạng hai miền Nam - Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam

- Miền Bắc có nhiệm vụ cách mạng: xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, tiến lên giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, trở thành hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam Sẵn sàng đối phó với cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ khi chúng leo thang chiến tranh.→ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

- Miền Nam có nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, mở đường cho việc thống nhất đất nước.→Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

- Cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

Câu 4: Phân tích ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

- Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”) và Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” từ năm 1969 Mĩ ngày càng sa lầy trong cuộc chiến tranh Việt Nam

- Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước Ta mở ra một mặt trận đấu tranh mới - mặt trận ngoại giao ở Hội nghị Pari

Câu 5 Phân tích ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

- Giáng đòn mạnh vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất bại của chiến lược“Việt Nam hóa chiến tranh”

- Đây là thắng lợi quân sự của quân dân Việt Nam góp phần tác động đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam

Câu 6: Nhận xét về vai trò của hậu phương lớn miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ 1954 đến năm 1975

- Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng

cả nước

- Một trong yếu tố quyết định đó là miền Bắc làm trò nghĩa vụ hậu phương đối với cách mạng miền Nam Với khẩu hiệu của miền Bắc là “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược!”, “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người!”…

- Qua các giai đoạn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1961-1965, 1965-1968, 1969-1973, 1973-1975), miền Bắc đã đưa vào miền Nam hàng triệu bộ đội, thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên

kĩ thuật; hàng triệu tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, lương thực, thuốc men… Nguồn chi viện này cùng với thắng lợi trong chiến đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của

Mĩ và giải phóng hoàn toàn miền Nam

2 Bài tập minh hoạ

Câu 1: Ngày 10/10/1954 đánh dấu sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?

Trang 3

B Bộ đội Việt Nam vào tiếp quản Hà Nội

C Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng

D Quân Mĩ đổ bộ vào Miền Nam Việt Nam

Câu 2: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

A An Lão (Bình Định)

B Ba Gia (Quảng Ngãi)

C Bình Giã (Bà Rịa)

D Ấp Bắc (Mĩ Tho)

Câu 3: Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn

ra ở

A Núi Thành (Quảng Nam)

B Chu Lai (Quảng Nam)

C Vạn Tường (Quảng Ngãi)

D Ấp Bắc (Mĩ Tho)

Câu 4: Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

A Đường 9-Nam Lào

B Huế-Đà Nẵng

C Tây Nguyên

D Đường 14-Phước Long

Câu 5: Ngày 20/12/1960 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

A Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

B Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

C Mĩ nhảy vào miền Nam, đưa bọn tay sai lên nắm chính quyền

D Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam

Câu 6: Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai trong khi thực hiện chiến lược

chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A Chiến tranh cục bộ

B Chiến tranh đơn phương

C Việt Nam hóa chiến tranh

D Chiến tranh đặc biệt

Câu 7: Ngày 2/1/1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

A Bình Giã (Bà Rịa)

B Đồng Xoài (Bình Phước)

C Ấp Bắc (Mĩ Tho)

D Ba Gia (Quảng Ngãi)

Trang 4

Câu 8: Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở

miền Bắc Việt Nam là

A ra sức phát triển thương nghiệp

B hoàn thành cải cách ruộng đất

C khôi phục và phát triển kinh tế

D tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa

Câu 9: Kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của

Mĩ có tên gọi là gì?

A Kế hoạch Giônxơn - Mác Namara

B Kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược”

C Kế hoạch Staley - Taylo

D Kế hoạch “tìm diệt” và “bình định”

Câu 10: Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A Việt Nam hóa chiến tranh

B Đông Dương hóa chiến tranh

C Chiến tranh cục bộ

D Chiến tranh đặc biệt

Câu 11: Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai

hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

B Tây Nam Bộ và Chiến khu D

C Đông Nam Bộ và Liên khu V

D Tây Nam Bộ và Tây Nguyên

Câu 12: Tổng thống Mĩ nào đã nếm chịu sự thất bại cuối cùng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Ford

B Giôn Xơn

C Kennơđi

D Níchxơn

Câu 13: Hình thức đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những

năm 1954 – 1959 là

A khởi nghĩa giành lại chính quyền

B dùng bạo lực cách mạng

C đấu tranh chính trị hòa bình

D đấu tranh vũ trang

Câu 14: Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của

chiến lược chiến tranh nào?

A Việt Nam hóa chiến tranh

Trang 5

C Chiến tranh đặc biệt

D Chiến tranh cục bộ

Câu 15: Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm

lược của đế quốc Mĩ?

A Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Câu 16: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân

Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A Huế - Đà Nẵng

B Khe Sanh

C Tây Nguyên

D Hồ Chí Minh

Câu 17: Vai trò của miền Bắc Việt Nam trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước là

A tiền tuyến lớn

B hậu phương lớn

C bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa

D bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới

Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sau

Hiệp định Giơ-ne-vơ?

A Tìm cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ

B Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

C Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

D Giúp Việt Nam thực hiện hội nghị hiệp thương giữa hai miền

Câu 19: Sau cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc

cách mạng nào?

A Cách mạng ruộng đất

B Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C Cách mạng xã hội chủ nghĩa

D Cách mạng xanh trong nông nghiệp

Câu 20: Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân Việt Nam không thể tiến hành tổng tuyển cử

thống nhất đất nước là vì

A Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai

B đồng bào hai miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia tổng tuyển cử

C thiếu một ủy ban quốc tế giám sát

D hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta

Trang 6

Câu 21: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao

động Việt Nam là

A kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang

B bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ

C kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng

D quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi

Câu 22: Bộ Chính trị đã khẳng định “thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết

tâm giải phóng miền Nam” Hãy cho biết khẳng định trên ra đời trong thời điểm nào?

A Sau khi giải phóng Tam Kì

B Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên

C Sau khi giải phóng Quảng Trị

D Sau thắng lợi của chiến dịch Huế - Đà Nẵng

Câu 23: Phong trào “Đồng khởi” (1939 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam

đang

A giữ vững và phát triển thể tiến công

B gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất

C chuyển dần sang đấu tranh chính trị

D chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

Câu 24: Trong những năm 1961 – 1965, nhân dân miền Bắc đã thực hiện nhiệm vụ gì?

A Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội

B Đấu tranh chống cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ

C Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

D Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - văn hóa

Câu 25: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?

A Giải phóng miền Nam trong năm 1975

B Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

C Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

D Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

Câu 26: Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền

Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A Vạn Tường (1965)

B "Đồng khởi" (1959 - 1960)

C Tây Nguyên (3/1975)

D Mậu Thân (1968)

Câu 27: Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi

đang

Trang 7

B bị mất ưu thế về hỏa lực

C bị thất bại trên chiến trường

D bị mất ưu thế về binh lực

Câu 28: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”

chiến tranh xâm lược?

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Câu 29: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách

mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng

cả nước?

A Quyết định nhất

B Quyết định trực tiếp

C Căn cứ địa cách mạng

D Hậu phương kháng chiến

Câu 30: Âm mưu cơ bản của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam

là gì?

A Đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam

B Dồn dân lập ấp chiến lược”, tách dân khỏi cách mạng

C “Dùng người Việt đánh người Việt”

D Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn

Câu 31: Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của

Đảng Lao động Việt Nam?

A Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ Chính trị

B Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam

C Đề ra đường lối chung của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

D Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và của cách mạng từng miền

Câu 32: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động

đến việc

A Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

B Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam

C Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược

D Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc

Câu 33: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền

Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

A Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

B Tiến hành các cuộc hành quân càn quét

Trang 8

C Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”

D Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược”

Câu 34: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ”

(1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu

B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

C Nhằm biển miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

D Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu

Câu 35: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh

đạo nhân dân

A tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

B thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

C hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

D hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

Câu 36: Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có

điểm chung là

A xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt

B hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

C hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

D được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới

Câu 37: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954

- 1975 là

A dựa vào quân đội các nước thân Mĩ

B kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc

C có sự tham chiến của quân Mĩ

D dựa vào lực lượng quân sự Mĩ

Câu 38: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

A có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

B có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

C tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

D là những trận quyết chiến chiến lược

Câu 39: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ”

(1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu

B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

C Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ

D Sử dụng phổ biến các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”

Trang 9

Câu 40: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phương của

chiến tranh nhân dân

A không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian

B ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian

C luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến

D là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến

Đáp án bài tập minh hoạ

1 – B 2 – D 3 – C 4 – D 5 – A 6 – C 7 – C 8 – D

9 – C 10 – C 11 – C 12 – A 13 – C 14 – A 15 – B 16 – C

17 – B 18 – D 19 – B 20 – A 21 – C 22 – D 23 – B 24 – A

25 – C 26 – B 27 – C 28 – B 29 – B 30 – C 31 – B 32 – A

33 – C 34 – C 35 – A 36 – A 37 – D 38 – D 39 – C 40 – A

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w