Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm phát triển quan hệ thương mại hàng hoá giữa Việt Nam – Trung Quốc trong thời gian tới.. Tuy nhiên, trong quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Qu
Trang 1Phát triển quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Thị Thủy
Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: TS Lê Thị Hồng Điệp
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Khái quát những vấn đề lý luận về phát triển quan hệ thương mại quốc tế
(TMQT), tổng kết kinh nghiệm phát triển quan hệ TMHH quốc tế của một số quốc gia Phân tích thực trạng phát triển TMHH giữa Việt Nam - Trung Quốc từ năm
2000 đến 2011 Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm phát triển quan hệ
thương mại hàng hoá giữa Việt Nam – Trung Quốc trong thời gian tới
Keywords Thương mại quốc tế; Quan hệ thương mại; Thương mại hàng hóa;
Thương mại quốc tế; Việt Nam; Trung Quốc
Content
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Từ xa xưa, trao đổi hàng giữa các quốc gia đã trở thành nhu cầu tất yếu nhằm góp phần phát triển hoạt động TMQT nói chung và phát triển kinh tế của từng quốc gia nói riêng Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, quan hệ TMHH giữa các quốc gia ngày càng trở thành một trong những yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế Nó giúp các quốc gia khai thác tối đa lợi thế riêng trong sản xuất hàng hoá, đồng thời khai thác những lợi thế sản xuất hàng hoá của các quốc gia khác để gia tăng hiệu quả kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Việt Nam là một nước phát triển trung bình ở mức thấp Để đạt được mục tiêu “về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” vào năm 2020, Việt Nam cần phải tận dụng mọi cơ hội để phát triển, trong đó có cơ hội do bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế mang lại Việc chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm
2007 đã giúp Việt Nam có một vị thế mới trong quan hệ TMQT Với vị thế này, Việt Nam một mặt mở rộng quan hệ TMQT với các quốc gia mới là thành viên của WTO, mặt khác tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả quan hệ thương mại với các quốc gia truyền thống, đặc biệt
là các quốc gia láng giềng Việc củng cố và nâng cao hiệu quả quan hệ thương mại với các
quốc gia láng giềng, không chỉ giúp phát triển kinh tế mà còn giúp ổn định chính trị và tạo
lập mối quan hệ láng giềng hữu hảo
Trung Quốc là quốc gia láng giềng “núi liền núi, sông liền sông” và có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán…với Việt Nam Quan hệ ngoại giao, kinh tế, thương mại giữa Việt Nam – Trung Quốc đã hình thành từ lâu như một tất yếu khách
Trang 2quan Những biến động về chính trị, xã hội trong lịch sử và cả ở hiện tại có thể ảnh hưởng tiêu cực nhưng chưa bao giờ làm triệt tiêu hoàn toàn mối quan hệ giữa hai nước
Đối với Việt Nam, việc phát triển quan hệ thương mại với Trung Quốc chẳng những phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta “mong muốn làm bạn với các nước”, mà còn phục vụ chiến lược phát triển nhằm tạo môi trường hòa bình ổn định, góp phần giữ vững an ninh và tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước Việc phát triển quan hệ thương mại với Trung Quốc còn góp phần củng cố quan hệ “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai” mà Tổng Bí thư của hai Đảng Cộng sản đã đề
ra và phù hợp với chính sách đối ngoại của hai nước “hòa thuận với láng giềng, giàu có với láng giềng, an ninh với láng giềng”
Trong quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc, quan hệ TMHH đã có từ rất lâu
và chiếm tỷ trọng lớn, chi phối quy mô và m ang la ̣i giá tri ̣ kinh tế cao TMHH Việt Nam – Trung Quốc đã giúp Việt Nam tận dụng được những lợi thế trong sản xuất hàng hoá như : nguồn tài nguyên phong phú, nguồn lao đô ̣ng dồi dào về cả số lượng và chất lượng với số dân trong đô ̣ tuổi lao đô ̣ng khá đông chiế m tới trên 50% dân số Bên ca ̣nh đó , với điều kiê ̣n tự nhiên thuâ ̣n lợi, tài nguyên khoáng sản phong phú và số dân đứng đầu thế giới với trên 1,3 tỷ người, Trung Quốc cũng khai thác được những lợi thế trong sản xuất hàng hoá của mình
Tuy nhiên, trong quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc, có khá nhiều vấn đề nảy sinh như : tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại , việc quản lý các hoa ̣t đô ̣ng XNK còn hạn chế, nhiều tiêu cực và tê ̣ na ̣n xã hô ̣i nảy sinh…
Trước những vấn đề bất cập đặt ra trong quan hệ TMHH Việt Nam – Trung Quốc và nhận thức được tầm quan trọng của mối quan hệ này đối với quá trình phát triển kinh tế và
giữ vững ổn định chính trị ở Việt Nam nên tác giả đã lựa chọn chủ đề: “Phát triển quan hệ
thương mại hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận
văn thạc sỹ
2 Tình hình nghiên cứu
Việt Nam - Trung Quốc là hai nước láng giềng gần gũi, có chung đường biên giới trên
bộ tới hàng nghìn km, cùng khai thác tiềm năng kinh tế Vịnh Bắc Bộ Hai mươi năm qua kể
từ khi bình thường hóa quan hệ Việt – Trung, chính quyền các cấp và các cơ quan khoa học hai nước đã tổ chức nhiều hoạt động nghiên cứu, chủ yếu là các cuộc hội thảo khoa học ở Hà Nội, Bắc Kinh, Lạng Sơn, Nam Ninh, Côn Minh Cụ thể:
- Hội thảo khoa học: Định hướng phát triển quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung
Quốc trong bối cảnh mới, Đề tài khoa học cấp Nhà nước, KX.01/06 – 10, Viện Nghiên cứu
Thương mại, Bộ Thương mại, 2007
- Hội thảo khoa học: Việt Nam – Trung Quốc tăng cường hợp tác, cùng nhau phát
triển, hướng tới tương lai, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức tại Hà Nội, 1/2005
- Hội thảo khoa học: “Quan hệ kinh tế, văn hóa Việt Nam - Trung Quốc, hiện trạng và
triển vọng” Đây là hội thảo do trung tâm nghiên cứu Trung Quốc thuộc Trung tâm Khoa học
xã hội và Nhân văn Quốc gia tổ chức tại Hà Nội, nhân dịp kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Trung Quốc
- Gần đây nhất, Bộ thương mại đã xuất bản cuốn sách do PGS.TS Lê Danh Vĩnh (chủ
biên): Chính sách thương mại nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020,
Nxb Công Thương, Hà Nội – 2012
Ngoài ra, còn có nhiều tạp chí, sách báo và các website bình luận về quan hệ thương mại Việt – Trung: Niên giám thống kê thương mại của bộ thương mại, Thống kê hàng năm của Tổng cục hải quan Việt Nam, Thời báo Kinh tế Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Thương mại…
Tất cả những công trình nói trên, ở những mức độ khác nhau, đã giúp tác giả luận văn
có một số tư liệu và kiến thức cần thiết để có thể hình thành những hiểu biết chung, soi rọi
giúp tiếp cận, đi sâu nghiên cứu vấn đề Phát triển quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam
Trang 3– Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay – một chủ đề không hoàn toàn mới nhưng vẫn luôn
mang tính thời sự
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích:
Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận, và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển quan hệ TMQT nói chung và phân tích thực trạng phát triển quan hệ TMHH giữa Việt Nam
và Trung Quốc, đề tài nhằm hướng tới việc đề ra những định hướng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam – Trung Quốc trong thời gian tới
- Nhiệm vụ:
Để đạt được mục đích trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Khái quát những vấn đề lý luận về phát triển quan hệ TMQT, tổng kết kinh nghiệm phát triển quan hệ TMHH quốc tế của một số quốc gia
+ Phân tích thực trạng phát triển TMHH giữa Việt Nam - Trung Quốc từ năm 2000
đến 2011
+ Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm phát triển quan hệ thương mại hàng hoá giữa Việt Nam – Trung Quốc trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quan hệ thương mại hàng hóa Vi ệt Nam - Trung Quốc Đối tượng này được nghiên cứu gắn với quá trình phát triển theo những nội dung và tiêu chí nhất định
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Quan hệ TMHH Việt Nam – Trung Quốc bao gồm việc mua bán nhiều loại hàng hoá phong phú và đa dạng Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào việc phân tích hoạt động trao đổi những loại hàng hoá hữu hình cơ bản như: máy móc, trang thiết bi ̣, điê ̣n tử, dê ̣t may, nông – lâm – thủy hải sản sơ chế…
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam – Trung Quốc trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2011
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu trong quá trình nghiên cứu là phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Bên cạnh đó tác giả có sử dụng các phương pháp lôgic và lịch sử, phương pháp: phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, thu thập tài liệu…
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá tổng hợp
- Phương pháp dự báo
6 Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển quan hệ thương
mại hàng hoá quốc tế
- Phân tích và đưa ra được những nhận xét về thực trạng phát triển quan hệ thương mại hàng hoá giữa Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn 2000-2011
- Đề xuất được những định hướng và giải pháp khả thi nhằm phát triển quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam – Trung Quốc trong thời gian tới
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển quan hệ thương mại hàng hoá quốc
tế
Chương 2: Thực trạng phát triển quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam – Trung Quốc trong thời gian tới
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
HÀNG HÓA QUỐC TẾ
1.1 Thương mại quốc tế: khái niệm, phân loại và vai trò
1.1.1 Khái niệm thương mại quốc tế
TMQT là hoạt động kinh tế có từ lâu đời ( từ thời cổ đại nhưng lúc đó quy mô còn nhỏ bé) TMQT chỉ thực sự phát triển trong thời đại tư bản chủ nghĩa và trở thành động lực phát triển quan trọng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Ngày nay, TMQT không chỉ là quan hệ mua bán với bên ngoài mà còn có ý nghĩa là cùng với quan hệ kinh tế đối ngoại khác giúp một quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia vào phân công lao động quốc tế và khu vực Vậy TMQT là gì?
“TMQT là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình giữa các quốc gia) thông qua mua – bán, lấy tiền tệ làm môi giới chung, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá”[13,tr33] Nói cách khác: TMQT là hoạt động trao đổi, mua, bán hàng hóa
và dịch vụ vượt biên giới một quốc gia, thông qua các hoạt động XNK Trong đó XK là việc bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài, còn NK là việc mua hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài
1.1.2 Các hình thức thương mại quốc tế
1.1.2.1 Thương mại hàng hóa quốc tế
1.1.2.2 Thương mại dịch vụ quốc tế
1.1.2.3 Sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại
1.1.2.4 Mua sắm hàng hóa của chính phủ
1.1.3 Vai trò của thương mại quốc tế
1.1.3.1 Vai trò của xuất khẩu
Thứ nhất, XK tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu NK và tích lũy phát
triển sản xuất
Thứ hai, đẩy mạnh XK được xem là yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh
tế
Thứ ba, XK có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và sản xuất công nghiệp Thứ tư, đẩy mạnh XK có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo
hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước
Thứ năm, đẩy mạnh XK làm cho sản phẩm sản xuất sẽ tăng lên, thông qua mở rộng
thị trường quốc tế cho phép các quốc gia đang phát triển thực hiện lợi ích kinh tế
Thứ sáu, đẩy mạnh XK có tác động tích cực đến việc giải quyết việc làm, nâng cao
trình độ tay nghề và mức sống cho người dân
1.1.3.2 Vai trò của nhập khẩu
Thứ nhất, NK tạo điều kiện cho hàng hóa sản xuất ở nước ngoài có thể tiêu thụ ở
trong nước, làm cho người tiêu dùng trong nước có cơ hội lựa chọn hàng hóa tốt hơn với giá
cả cạnh tranh
Thứ hai, NK là điều kiện cần thiết để đẩy mạnh XK
Thứ ba, NK máy móc, thiết bị chính là kênh cơ bản để các quốc gia, nhất là các quốc
gia đang phát triển đổi mới công nghệ, thực hiện CNH, HĐH
Thứ tư, NK hàng hóa khiến cho các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh trực tiếp
trên thị trường nội địa, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh
1.1 Nội dung, tiêu chí và các yếu tố tác động tới phát triển quan hệ thương mại hàng hóa quốc tế
1.2.1 Nội dung phát triển quan hệ thương mại hàng hóa quốc tế
1.2.1.1 Nâng cao kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu
Để phát triển quan hệ TMHH quốc tế thì các quốc gia cần phải nâng cao KN XNK
Trang 5hàng hóa Muốn nâng cao KN XNK hàng hóa thì các quốc gia không chỉ nâng cao về số
lươ ̣ng hàng hóa mà còn phải tìm cách nâng cao chất lượng của hàng hóa XNK
1.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa XNK theo hướng phù hợp
Cơ cấu hàng hóa XNK cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi quốc gia Phải hạn chế x uất khẩu các mă ̣t hàng mới qua sơ chế , tăng cường sản xuất các mă ̣t hàng có hàm lượng khoa học kỹ thuật công nghệ cao Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới và tùy thuộc vào tiềm lực kinh tế của mỗi quốc gia, các quốc gia cần thay đổi cơ cấu hàng hóa XNK cho phù hợp với sự phát triển đất nước trong từng giai đoạn, từng thời kỳ
1.2.2 Tiêu chí đánh giá quá trình phát triển quan hệ thương mại hàng hóa quốc
tế
1.2.2.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động xuất khẩu
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng XK
- KNXK theo đầu người
- XK trong tương quan với NK
- XK trong tương quan với GDP
- Cơ cấu XK và sự chuyển dịch cơ cấu XK theo mặt hàng/ thị trường/ doanh nghiệp
- Mức độ hiện đại của phương thức XK
- Hàm lượng giá trị gia tăng của hoạt động XK
- Vấn đề sử dụng nguồn lực trong XK
- XK với các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, duy trì bản sắc văn hóa dân tộc
- XK với vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái
1.2.2.2 Các tiêu chí đánh hiệu quả của hoạt động nhập khẩu
- Tiêu chí lợi nhuận NK: Là tiêu chí quan trọng nhất
- Tiêu chí so sánh giá NK với giá quốc tế
- Tiêu chí so sánh doanh thu bán hàng NK trong nước với chi phí tính ra đồng Việt Nam tỷ giá hiện hành cuả ngân hàng Nhà nước của từng mặt hàng, nhóm hàng, từng chuyến hàng NK hay của từng thời kỳ NK
- Tiêu chí so sánh giá cả NK của từng mặt hàng, nhóm hàng giữa các khu vực thị trường và của các thương nhân khác nhau
- Tiêu chí hiệu quả XNK kết hợp tính cả nước hay từng doanh nghiệp đổi hàng riêng
lẻ
1.2.3 Các yếu tố tác động tới phát triển quan hệ thương mại hàng hóa quốc tế
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong
Thứ nhất, vị trí địa lý
Thứ hai, điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên
Thứ ba, các nhân tố kinh tế - xã hội
Một là, dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và hoạt động TMQT nói riêng
Hai là, kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật
Ba là, thị trường
Bốn là, sự ổn định chính trị - xã hội
Năm là, chính sách thương mại
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài
Thứ nhất, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Thứ hai, tình hình chính trị thế giới
Thứ ba, xu thế liên kết kinh tế - thương mại quốc tế
1.3 Kinh nghiê ̣m phát triển thương mại hàng hóa quốc tế của một số quốc gia
1.3.1 Kinh nghiê ̣m của Malaysia
Trang 61.3.2 Kinh nghiê ̣m của Inđônêxia
1.3.3 Kinh nghiê ̣m của Thái Lan
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ VIỆT
NAM – TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 – 2011 2.1 Cơ sở cho sự hợp tác thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc
2.1.1 Quan hệ truyền thống lâu đời giữa hai nước Việt Nam – Trung Quốc 2.1.2 Lợi thế so sánh trong quan hệ thương mại hàng hóa Việt – Trung
Lợi thế của Trung Quốc
Thứ nhất, về điều kiện tự nhiên
Một là, địa hình
Hai là, khí hậu
Ba là, sinh vật
Bốn là, khoáng sản
Thứ hai, về điều kiện kinh tế - xã hội:
Một là, dân cư và nguồn lao động
Hai là, công cuộc cải cách toàn diện nền kinh tế đất nước
Ba là, tiềm lực kinh tế của Trung Quốc
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
+ Hoạt động thương mại
2.1.2.1 Lợi thế của Việt Nam
Thứ nhất, về điều kiên tự nhiên
Một là, vị trí địa lý
Hai là, khí hậu và sông ngòi
Ba là, địa hình
Bốn là, về tài nguyên
+ Khoáng sản
+ Tài nguyên rừng
+ Tài nguyên biển
Thứ hai, điều kiện kinh tế - xã hội
Một là, dân cư – nguồn lao động
Hai là, tiềm lực kinh tế của Việt Nam
2.1.3 Khuôn khổ pháp lý cho sự hợp tác thương mại giữa Trung Quốc và Việt
Nam
2.1.3.1 Các hiệp định giữa Việt Nam và Trung Quốc
2.1.3.2 Chính sách thương mại của Trung Quốc
Thứ nhất, đối với hàng NK
Thứ hai, đối với hàng XK
2.1.3.3 Chính sách thương mại của Việt Nam
2.2 Thư ̣c trạng phát triển quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2011
2.2.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Mậu dịch XNK Việt - Trung có vai trò quan trọng trong mối quan hệ kinh tế, thương mại hai nước Từ năm 2000 đến nay hợp tác kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc phát triển nhanh chóng và ngày càng chặt chẽ hơn Theo thống kê của Bộ thương mại Việt Nam nếu như năm 1991 thương mại hai bên mới chỉ đạt 37,7 triệu USD thì đến năm 2000 KN hai chiều tăng lên đạt 2.937,8 triệu USD (tăng hơn 78 lần trong vòng 10 năm) và đến năm 2010 con số này lên tới 27.327,6 triệu USD
2.2.2 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc
Trang 72.2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu
2.2.2.2 Thị trường xuất khẩu
2.2.2.3 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu
2.2.3 Tình hình nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Trung Quốc
2.2.3.1 Kim ngạch nhập khẩu
2.2.3.2 Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu
2.2.3.3 Thị trường nhập siêu
2.2.4 Cán cân thương mại giữa Việt Nam với Trung Quốc
Bảng 2.9: Cán cân thương mại Việt – Trung từ 2000 đến 2011
2.3 Nhâ ̣n xét chung
2.3.1 Những thành tựu đạt được trong quan hệ thương mại hàng hoá Việt Nam – Trung Quốc
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
2.3.2.2 Nguyên nhân
2.3.3 Một số vấn đề đặt ra trong quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn tới
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VIỆT NAM – TRUNG QUỐC TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1 Bối cảnh mới tác động tới quá trình phát triển quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam – Trung Quốc trong thời gian tới
Trong thập niên thứ hai của thế kỷ XXI (2011 - 2020), hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn trên thế giới, nhưng sẽ có diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều bất trắc khó lường… Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn, xu thế dân chủ hóa trong quan hệ kinh tế tiếp tục phát triển, nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối các quan hệ quốc tế…
Có thể dự báo là trong 10 năm tới Trung Quốc vẫn cần một thế giới hòa bình hợp tác, cùng phát triển, đó vẫn sẽ là xu hướng chủ đạo trong việc Trung Quốc lợi dụng thế giới để vươn lên thành siêu cường thế giới Biển Đông sẽ vẫn là vấn đề nóng lên trong quan hệ Trung – Việt Song Trung Quốc chưa dám manh động dùng vũ lực với Biển Đông vì như vậy sẽ phá hủy tất cả các thành quả mà Trung Quốc đã đạt được sau 30 năm cải cách mở cửa vừa qua phá hủy tương lai “phát triển hòa bình” để dành quyền lãnh đạo thế giới thay Mỹ Do vậy, tuy
có những bất đồng trên Biển Đông nhưng trong những năm tới quan hệ TMHH Việt Nam – Trung Quốc vẫn sẽ phát triển
3.2 Định hướng phát triển quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - Trung Quốc trong những năm tới
Với phương châm là tận dụng tối đa cơ hội từ sự phát triển của Trung Quốc để tăng KNXK, hạn chế nhập siêu, quản lý tốt thương mại biên mậu, xử lý tốt các vấn đề tranh chấp thương mại, trao đổi thương mại trên cơ sở quan hệ kinh doanh thương mại bình đẳng theo đúng khuôn khổ WTO, những định hướng lớn phát triển thương mại Việt Nam với Trung Quốc đến năm 2015 là:
3.2.1 Định hướng xuất khẩu
Những định hướng lớn:
Thứ nhất, tận dụng cơ hội từ sự tăng trưởng của Trung Quốc, sự thiếu hụt về nguyên
liệu và một số hàng hoá khác như nông sản, thuỷ sản để tăng cường XK sang thị trường này
Thứ hai, khai thác tiềm năng XK những mặt hàng mới theo hướng đầu tư từ các
nguồn vốn trong nước và vốn FDI
Trang 8Thứ ba, định hướng XK một số nhóm hàng:
- Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản
- Nhóm hàng nông, lâm thuỷ sản
- Nhóm hàng công nghiệp
- Nhóm những mặt hàng mới
Thứ tư, định hướng khu vực thị trường XK
- Quảng Tây, Vân Nam và các tỉnh/ thành phố miền Tây Trung Quốc (Tứ Xuyên, Trùng Khánh, Quý Châu)
- Các tỉnh miền Đông Trung Quốc như: Quảng Đông, Phúc Kiến, Hải Nam, Thượng Hải, Bắc Kinh, Chiết Giang, Sơn Đông
- Đại Liên, Thanh Đảo (đối với thuỷ hải sản)
3.2.2 Định hướng nhập khẩu
- Nhóm hàng nguyên nhiên liệu, vật tư
- Nhóm hàng công nghiệp
- Nhóm hàng tiêu dùng
3.2.3 Định hướng về xử lý nhập siêu
3.2.4 Định hướng phát triển biên mậu
3.3 Giải pháp phát triển quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - Trung Quốc trong thời gian tới
3.3.1 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước, duy trì ổn định kinh tế xã hội
3.3.2 Giải quyết những bất đồng trên Biển Đông với Trung Quốc
3.3.3 Tăng tốc xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là khu vực cửa khẩu biên giới 3.3.4 Hoàn thiện cơ chế quản lí xuất khẩu
3.3.5 Đa dạng các mặt hàng xuất khẩu, ưu tiên đầu tư phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
3.3.6 Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, hỗ trợ và khuyến khích xuất khẩu
3.3.7 Chủ động thực hiện tốt công tác thị trường, thông tin, xúc tiến thương mại
KẾT LUẬN
Thông qua nghiên cứu vấn đề Phát triển quan hệ TMHH giữa Việt Nam – Trung
Quốc, có thể rút ra được một số kết luận sau:
- Trong bối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa đang trở thành một xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế thì vai trò của TMQT nói chung và vai trò của TMHH quốc tế nói riêng là đặc biệt lớn Nó làm cho nền kinh tế của một nước thực sự là bộ phận khăng khít của nền kinh tế thế giới, thông qua hai hoạt động cơ bản là XK và NK
- Để phát triển quan hệ TMHH quốc tế, cần phải tập trung nâng cao KN hàng hóa XNK và thực hiện chuyển dịch cơ cấu hàng hóa XNK theo hướng phù hợp với nhu cầu của thị trường và phù hợp với lợi thế của quốc gia
- Quá trình phát triển quan hệ TMHH quốc tế phụ thuộc vào các nhân tố bên trong (điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội, ) và các nhân tố bên ngoài (bao gồm sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, tình hình chính trị thế giới và xu thế liên kết quốc tế trong hoạt động kinh tế - thương mại) Các nhân tố nêu trên tác động một cách toàn diện, tuy nhiên, nhân tố bên trong vẫn là nhân tố quan trọng nhất quyết định quá trình phát triển quan hệ TMHH của mỗi quốc gia
- Quan hệ TMHH Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn 2000-2011 đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận trong KN thương mại hai chiều Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập khó giải quyết: cán cân thương mại mất cân đối, tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại chưa được ngăn chặn, cơ cấu hàng XNK chưa hợp lý…
Trang 9- Mặc dù có những hạn chế lớn trong quan hệ TMHH giữa Việt Nam - Trung Quốc nhưng dưới sự tác động mạnh mẽ của toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế cùng những tiến trình cải cách kinh tế của hai nước trong thời gian qua cho phép chúng ta tin tưởng rằng trong tương lai quan hệ TMHH Việt – Trung sẽ phát triển lành mạnh theo chiều sâu Có như vậy mới đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước đặt ra
Tóm lại, hai nước cần phải thúc đẩy phát triển quan hệ thương mại song phương bằng thái độ tích cực Phía Việt Nam cần có thái độ và cái nhìn khách quan, lý tính, toàn diện và lâu dài để nhìn nhận vấn đề mất cân bằng trong thương mại giữa hai nước Trung - Việt, khai thác hết tiềm lực của mỗi bên, tăng cường hợp tác, chứ không phải là hạn chế hoặc khống chế
NK từ Trung Quốc để tránh bỏ lỡ cơ hội làm ăn do nền kinh tế Trung Quốc nhanh mang lại
Từ nay trở đi, cùng với hợp tác song phương sâu rộng, sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam
sẽ được nâng cao Vấn đề nhập siêu thương mại với Trung Quốc và với thế giới nói chung của Việt Nam mới được giải quyết
References
1 Hoàng Thế Anh - Chủ biên (2012): Những vấn đề kinh tế - xã hội nổi bật của Trung Quốc
trong 10 năm đầu thế kỷ XXI và triển vong đến 2020, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
2 Nguyễn Kim Bảo (2004): Điều chỉnh một số chính sách kinh tế mới của Trung Quốc giai
đoạn từ 1992 – 2010 Nxb Khoa ho ̣c xã hô ̣i, Hà Nội
3 Bộ Thương ma ̣i (2000): Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu thời kỳ 2001 – 2010, Hà
Nội
4 Bộ Thương ma ̣i (2000): Đề án hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội
5 Bộ Thương ma ̣i (2000): Phương hướng phát triển ngành thương mại trong thập kỷ 2001 –
2010, Hà Nội
6 Bộ Thương ma ̣i (1998): Chính sách Thương mại của Việt Nam và các quy đi ̣nh của tổ chức
Thương mại thế giới, Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Hà Nội
7 Bộ Thương ma ̣i (1998): Các vấn đề chiến lược phát triển c ủa Việt Nam có liên quan đến
chính sách Thương mại, Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Hà Nội
8 Bộ thương mại (2003 – 2004): Tác động của việc thành lập khu vực thương mại tự do
ASEAN – Trung Quốc đối với kinh tế - thương mại Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Bộ, Hà Nội
9 Nguyễn Duy Bột, Đinh Xuân Trình (1993): Thương mại quốc tế xuất nhập khẩu và thanh
toán quốc tế, Nxb Thống kê, Hà nội
10 Mai Ngọc Cường (1996): Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb thống kê,
Hà Nội
11 Trần Văn Chử (2000) chủ biên, Kinh tế học phát triển, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
12 CIEM - FES (2004): “Kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội nhằm thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở Việt Nam” Thông tin chuyên đề, số 7, Hà Nội
13 Tô Xuân Dân (1998): Giáo trình kinh tế học quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội
14 David Dapice (2002), Thành công và thất bại: Lựa chọn đường đi đúng cho sự tăng
trưởng dựa vào xuất khẩu, http//:www.fetp.edu.vn
15 David W Pearce (1999): Từ điển kinh tế học hiện đại, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
16 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001): Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
17 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001): Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba ban chấp hành Trung
ương đảng khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
18 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006): Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Trang 1019 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011): Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
20 Walter Goode (1997): Từ điển chính sách thương mại quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội
21 Nguyễn Minh Hằng (1996): Quan hê ̣ kinh tế đối ngoại Trung Quốc thời mở cửa , Nxb
Khoa học xã hô ̣i, Hà Nội
22 Nguyễn Minh Hằng (2001): Buôn bán qua biên giới Việt – Trung, Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nội
23 Đỗ Như Khuê, Nguyễn Thị Loan Anh (1997): Quan hệ kinh tế Thương mại giữa Việt
Nam và ASEAN, Nxb Thống kê, Hà Nội
24 Phạm Văn Linh (2001): Các khu kinh tế ở cửa khẩu biên giới Việt – Trung va ̀ tác độ ng của nó tới sự phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
25 Nguyễn Văn Lịch (2005): Phát triển thương mại trên hành lang kinh tế Côn Minh – Lào
Cai – Hà Nội – Hải Phòng, Nxb Thống kê, Hà Nội
26 Nguyễn Văn Lịch (2009): Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế của Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện nghiên cứu
Thương mại, Bộ Công Thương
27 Nguyễn Đình Liêm (2011): “Triển vọng quan hệ Trung – Việt trong thập niên thứ hai của
thế kỷ XXI”, Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc số 11(123)
28 Nguyễn Đình Liêm - chủ biên (2012): Quan hệ biên mậu giữa Tây Bắc – Việt Nam với
Vân Nam – Trung Quốc, Nxb Từ điển bách khoa
29 Vũ Chí Lộc (1997): Quan hệ thương mại quốc tế - Lý thuyết và thực tiễn, Nxb Hà Nội
30 Vũ Chí Lộc (1998): Quan hệ kinh tế quốc tế, Nxb Hà Nội
31 Lưu văn Lợi (1990): Việt Nam Đất – Biển – Trời, Nxb Công an nhân dân
32 Bùi Xuân Lưu (1997): Giáo trình kinh tế ngoại thương, Nxb Giáo dục trường Đại học
Ngoại thương, Hà Nội
33 Khu Thị Tuyết Mai – Vũ Anh Dũng (2009): Giáo trình kinh tế quốc tế, Nxb Đại học quốc
gia Hà Nội
34 C.Mác - Ph.Ănghen (1986): Tuyển tập (tập 5), Nxb Sự thật, Hà Nội
35 Lương Đăng Ninh (2004): Đổi mới quản lý Nhà nươ ́ c về hoạt động xuất , nhập khẩu trên
đi ̣a bàn các tỉnh biên giới Viê ̣t – Trung, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
36 Phạm Thái Quốc: “Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc: Một số đánh giá bước đầu”, Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 207 – 217
37 Lê Văn Sang (2005): Cục diện kinh tế thế giới hai thập niên đầu thế kỷ XXI, Nxb Thế
giới
38 Smith A.(1997): Của cải của các dân tộc, Nxb Giáo dục, Hà Nội
39 Đỗ Tiến Sơn (2003): Chính sách đối ngo ại mở rộng mở cửa Vi ệt Nam va ̀ qu an hê ̣ Vi ệt Nam với Trung Quốc, Nxb Khoa ho ̣c xã hô ̣i, Hà Nội
40 Đỗ Tiến Sâm – Nguyễn Xuân Cường (2010): Trung Quốc năm 2009 – 2010, Nxb Từ điển
bách khoa, Hà Nội
41 Paul A Samuelson, William D.Nordhaus (1989): Kinh tế học, tập 2 (gồm 2 tập), Viện
Quan hệ quốc tế, Hà Nội
42 Trung tâm kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (1994): Lý luận và thực tiễn thương mại
quốc tế, Hà Nội
43 Kế Trai (1962): Danh từ chính trị kinh tế học, Nxb Sự thật, Hà Nội
44 Nguyễn Thế T ăng (1997): Quá trình mở cửa đối ngoại củ a Cô ̣ng hòa nhân dân Trung Hoa Nxb Khoa học xã hô ̣i, Hà Nội
45 Đinh Văn Thành (2007): Nghiên cứu chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện nghiên
cứu Thương mại, Bộ Công Thương