1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS An Khánh

16 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 500,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những năm 50 của thế kỷ XX, Mỹ can thiệp mạnh vào Đông Nam Á, năm 1954, thành lập khối SEATO, để ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản, tiếp đó các nước trong khu vực có sự p[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS AN KHÁNH ĐỀ THI GIỮA HK1

MÔN: LỊCH SỬ 9 NĂM HỌC : 2021 – 2022

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể học hỏi từ cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc là

A thực hiện cải cách “Ba ngọn cờ hồng” khi khủng hoảng

B đẩy mạnh “cách mạng chất xám”

C ứng dụng các thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật

D mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế

(Tình hình kinh tế Trung Quốc từ ngày thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1/10/1949), cho đến trước cải cách – mở cửa kinh tế trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm với nhiều hạn chế, yếu kém của

mô hình kế hoạch hóa tập trung Những chính sách kinh tế sai lầm đã làm cho nền ninh tế khủng hoảng

và sa sút Trước tình hình trên, Trung Quốc buộc phải cải cách – mở cửa Việc cải cách mở cửa của Trung QUốc đã thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng điều kiện ngoại thương, buôn bán Việc buôn bán với nước ngoài giúp cho nền kinh tế Trung Quốc nhanh chóng phát triển, thoát khỏi khủng hoảng và thiết lập mối quan hệ ngoại giao với các nước Là một bài học mà Việt Nam có thể học hỏi)

Câu 2: Vì sao bước sang thế kỉ XX, châu Á được mệnh danh là “châu Á thức tỉnh”?

A Vì phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

B Vì chế độ thống trị của phong kiến bị sụp đổ

C Vì tất cả các nước châu Á giành được độc lập

D Vì ở châu Á có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế

Câu 3: Ý nào KHÔNG phải là nội dung của đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc năm 1978?

A Phát triển kinh tế làm trọng tâm

B Tiến hành cải cách mở cửa

C Chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

D Tăng cường an ninh quốc phòng

Câu 4: Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên

Xô là

A tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

B lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế

C tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài

D Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường chủ nghĩa xã hội

Câu 5: Từ một nước phải nhập khẩu lương thực, Ấn Độ đã tự túc lương thực cho nhân dân bằng cách

nào?

A Thâm canh trong nông nghiệp

B Tăng diện tích trồng cây lương thực

C Thực hiện “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp

Trang 2

D Tiến hành “Cách mạng trắng trong chăn nuôi”

Câu 6: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) đánh dấu việc Trung Quốc đã

A hoàn thành cuộc cách mạng đánh đổ tập đoàn phản động Tưởng Giới Thạch

B hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

C hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

D chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc nhân dân

Câu 7: Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành

A Một khu vực phồn thịnh

B Một khu vực ổn định và phát triển

C Một khu vực mậu dịch tự do

D Một khu vực hòa bình

Câu 8: Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động hợp tác sang

lĩnh vực nào?

A Hợp tác trên lĩnh vực du lịch

B Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế

C Hợp tác trên lĩnh vực quân sự

D Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục

Câu 9: SGK Lịch sử 9, Nxb Giáo Dục 2015, tr.21 có nhận xét: “…từ sau năm 1945, Đông Nam Á đã trở

thành một khu vực của các quốc gia đã giành độc lập tự do và đạt nhiều thành tựu to lớn đầy ấn tượng trong xây dựng đất nước và hợp tác phát triển” Minh chứng tiêu biểu cho thành tựu đó là

A trở thành các quốc gia độc lập

B phân hóa trong chính sách đối ngoại

C sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

D tăng trưởng kinh tế nhanh chóng

(Việc thành lập Asan góp phần tăng cường hiểu biết, tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc với những nền văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng khác nhau của các nước thành viên, an ninh trong nội khối sẽ được đảm bảo, tạo môi trường hòa bình, ổn định để các nước thành viên tập trung phát triển kinh tế cũng như thúc đẩy các hoạt động giao lưu văn hóa.)

Câu 10: Yếu tố quan trọng nhất đưa đến sự phân hóa trong chính sách đối ngoại của các nước Đông nam

Á từ những năm 50 sang thế kỉ XX là

A sự tác động trật tự thế giới hai cực

B chính sách can thiệp của Mĩ

C nhiều nước đang đấu tranh giành độc lập

D sự chia rẽ trong quá khứ

Từ những năm 50 của thế kỷ XX, Mỹ can thiệp mạnh vào Đông Nam Á, năm 1954, thành lập khối SEATO,

để ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản, tiếp đó các nước trong khu vực có sự phân hóa mạnh trong đối ngoại, Thái Lan, Phi-lip-pin tham gia vào SEATO, Việt Nam, Lào, Campuchia đấu tranh chống

Mỹ, In-đô-nê-xi-a và Myanma trung lập

Trang 3

Câu 11: Quốc gia duy nhất của khu vực Đông Nam Á được lọt vào danh sách những “con rồng” kinh tế

của châu Á là

A Thái Lan

B Bru-nây

C Xingapo

D In-đô-nê-xi-a

Câu 12: Vì sao một số quốc gia Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập (1945), nhưng sau đó vẫn phải tiếp tục

kháng chiến?

A Đế quốc Âu-Mĩ quay trở lại xâm lược

B Quân phiệt Nhật vẫn chưa được giải giáp

C Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược

D Đế quốc Mĩ dựng lên chính quyền thân Mĩ

Năm 1945 một số quốc gia Đông Nam Á như In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập, tuy nhiên ngay sau đó các nước thực dân với mưu đồ của mình, đồng thời theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta đã quay lại xâm lược (Pháp với Việt Nam, Lào, Hà Lan với In-đô-nê-xi-a) buộc các quốc gia phải đứng lên giành quyền độc lập hoàn toàn

Câu 13: Phương thức đấu tranh chủ yếu mà các nước châu Phi sử dụng để chống chế độ thực dân là

A phương pháp chính trị

B Đấu tranh kinh tế

C Đấu tranh nghị trường

D Phương pháp vũ trang

Câu 14: Sự kiện nào dưới đây gắn liền với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?

A Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân

B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri

C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la

D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Nam Phi

Câu 15: Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì?

A Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới

B Đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ

C Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài

D Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

Năm 1994, Cộng hòa Nam Phi diễn ra cuộc bầu cử tổng thống đa chủng tộc đầu tiên, Nen-xơn Man-đê-la trúng cử trở thành tổng thống da màu đầu tiên của Nam Phi, đánh dấu sự thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Nam Phi cũng như cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai đi đến thắng lợi hoàn toàn

Câu 16: Chiến lược “kinh tế vĩ mô” (6/1996) ở Nam Phi ra đời với mục tiêu gì?

A Giải quyết việc làm cho người dân tộc da đen

B Vì sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước

Trang 4

C Hội nhập, cùng phát triển

D Tăng trường, việc làm và phân phối lại

Câu 17: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi được mệnh

danh là “Đại lục địa mới trỗi dậy”?

A Châu Phi thường xuyên bị động đất

B Châu Phi đánh thắng 17 kẻ thù đế quốc

C Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

D Kinh tế châu Phi phát triển thần kì

Câu 18: Năm 1975 nhân dân các nước ở châu Phi đã hoàn thành công cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống

trị của

A Chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc

B Chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc

C Chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pác-thai

D Chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pác-thai

Câu 19: Chủ nghĩa A-pác-thai có nghĩa là gì?

A Sự phân biệt tôn giáo

B Tình trạng phân biệt dân tộc

C Duy trì thế ưu việt của người da trắng

D Chế độ phân biệt chủng tộc

Câu 20 Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ La-tinh với châu Phi là

A Mỹ La-tinh chống chủ nghĩa thực dân mới, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân cũ

B Mỹ La-tinh chống chủ nghĩa thực dân cũ, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân mới,

C hình thức đấu tranh của Mỹ La-tinh đa dạng, phong phú hơn châu Phi

D mức độ giành được độc lập của Mỹ La-tinh triệt để hơn châu Phi

Câu 21 “Lục địa bùng cháy” là cụm từ nói về sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở

A châu Á

B châu Phi

C Châu Mỹ

D khu vực Mỹ La-tinh

Câu 22: Lãnh tụ đã dẫn dắt cách mạng Cu-ba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ là

A Hô-xê-mác-ti

B A-gien-đê

C Chê Ghê-va-na

D Phi-đen Cát-xtơ-rô

Câu 23: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh

diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào

A Bãi công công nhân

Trang 5

B Đấu tranh chính trị

C Đấu tranh nghị trường

D Đấu tranh vũ trang

Câu 24: Cách mạng Cuba thành công đã mở đầu cho hình thức đấu tranh nào ở Mĩ Latinh?

A Đấu tranh vũ trang

B Đấu tranh chính trị

C Đấu tranh nghị trường

D Đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân

Câu 25: Đối tượng đấu tranh ở các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Chế độ độc tài thân Mĩ

B Chính quyền tay sai Ba-ti-xta

C Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

D Chính sách phân biệt chủng tộc

Câu 26: Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A phần lớn các dân tộc đều giành độc lập

B tình hình chính trị không ổn định

C diễn ra những cuộc xung đột, li khai

D tăng trường kinh tế nhanh chóng

Câu 27: Tình hình các nước Đông Nam Á giữa những năm 50 của thế kỉ XX như thế nào?

A Chiến tranh ác liệt

B Ngày càng phát triển phồn thịnh

C Ngày càng trở nên căng thẳng

D Ổn định và phát triển

Câu 28: Vì sao vào những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á ngày càng trở nên căng thẳng?

A Mĩ, Anh, Nhật thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)

B Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu

C Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia

D Mĩ biến Thái Lan thành căn cứ quân sự

Câu 29: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” vì

A Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy”

B Tất cả các nước ở châu Phi được trao trả độc lập

C Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất

D Có 17 nước được trao trả độc lập

Câu 30 Sự kiện quan trọng diễn ra vào năm 1959 ở Cu-ba là

A tấn công trại lính Môn-ca-đa

B cuộc nội chiến ở Cu-ba bắt đầu

Trang 6

C Ba-ti-xta thiết lập chế độ độc tài quân sự

D thành lập nước Cộng hòa Cu-ba

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

ĐỀ SỐ 2

Phần I Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)

Câu 1 Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới

thứ 2 đến nay là

A ASEAN B APEC C EU D CENTO

Câu 2 Nhiệm vụ cấp bách nào đặt ra trước các nước Đồng minh đầu năm 1945?

A Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

B Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh

C Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

D Đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước

Câu 3 “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến

hành hợp tác quốc tế” là mục đích của tổ chức nào?

A Tổ chức ASEAN B Liên minh Châu Âu

C Hội Nghị Ianta D Liên hợp quốc

Câu 4 Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

B Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

C Chung sống hòa bình giữa các quốc gia

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

Câu 5 Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX là

A Phát minh ra máy phát điện

B Điện khí hóa trong nông nghiệp

C Phát minh ra bản đồ gen người

D Phát minh ra máy bay

Trang 7

Câu 6 Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những

năm 40 của thế kỉ XX là do

A Tài nguyên thiên nhiên ngày càng vơi cạn

B Sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

C yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới

D Yêu cầu của xu thế toàn cầu hóa và liên kết khu vực

Câu 7 Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh

thế giới thứ hai?

A Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật

B Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

C Tài nguyên thiên nhiên phong phú

D Tập trung sản xuất và tư bản cao

Câu 8 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ

XX là gì?

A Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

B Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt

C Kinh tế phát triển nhanh chóng

D Kinh tế phát triển đan xen với các cuộc khủng hoảng, suy thoái

Câu 9 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX là

A Diễn ra trên một số lĩnh vực quan trọng

B Diễn ra trên tất cả các lĩnh vực

C Diễn ra với qui mô và tốc độ chưa từng thấy

D Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Câu 10 Trong những năm 60 của thế kỉ XX, sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản được coi là hiện tượng

“thần kì” vì

A Từ nước bại trận đã vươn lên thành siêu cường kinh tế

B Tốc độ phát triển của Nhật Bản vượt xa Mĩ và Tây Âu

C Đứng đầu thế giới về sản xuất sản phẩm dân dụng

D Là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới

Câu 11 Một trong những hạn chế của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX là

A Sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt

B Làm thay đổi căn bản cơ cấu dân cư

C Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa

D Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực

Câu 12 Điểm giống nhau của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản trong thập kỉ 70 của thế kỉ XX là nền kinh tế đều

chịu tác động của

A Khủng hoảng năng lượng thế giới

Trang 8

B Khủng hoảng kinh tế thế giới

C Khủng hoảng chất xám trong nước

D Khủng hoảng tài chính thế giới

Câu 13 Cộng đồng châu Âu (EC) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều ra đời trong bối

cảnh

A Trật tự hai cực Ianta hình thành

B Chiến tranh lạnh chấm dứt

C Xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh

D Trật tự Vec xai – Oasinhtơn tan rã

Câu 14 Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX so với cuộc

cách mạng công nghiệp ở thế kỷ XVIII – XIX là

A Các phát minh khoa học nhằm cải tiến công cụ sản xuất

B Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

C Mọi phát minh về kĩ thuật bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm

D Mọi phát minh khoa học đều phục vụ nhu cầu của con người

Câu 15 Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình

hình thế giới hiện nay?

A Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

B Đi đầu trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc

C Là tổ chức có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người

D Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo

Câu 16 Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc

được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

A Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

B Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

C Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ

D Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

Câu 17 Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua là

A Làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng

B Chủ yếu diễn ra trong phạm vi không gian giữa hai nước Mĩ và Liên Xô

C Diễn ra trên mọi lĩnh vực nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự

D Thắng lợi thuộc về cường quốc có sức mạnh quân sự

Câu 18 Điểm giống nhau về mục đích giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế

kỉ XX và cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỷ XVIII – XIX là đều

A Tăng cường sức mạnh của các cường quốc tư bản

B Đáp ứng nhu cầu của cuộc sống con người

C Tạo đối trọng giữa hai hệ thống chính trị - xã hội đối lập

Trang 9

D Sản xuất vũ khí hiện đại phục vụ nhu cầu chiến tranh

Câu 19 Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những

năm 40 của thế kỉ XX?

A Tất cả những phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ Mĩ

B Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất

C Tất cả các phát minh kĩ thuật luôn mở đường cho khoa học

D Khoa học luôn đi trước mở đường và tồn tại độc lập với kĩ thuật

Câu 20 Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX có tác động nào đối với Việt

Nam?

A Vừa tạo ra thời cơ vừa đặt ra thách thức mới

B Làm cản trở sự phát triển của hàng hóa nội địa

C Xóa bỏ hoàn toàn quan hệ sản xuất phong kiến

D Đưa Việt nam trở thành nước công nghiệp mới

Phần II Tự luận (5,0 điểm)

Trình bày những thành tựu chủ yếu về kinh tế và khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản trong giai đoạn phát triển “thần kỳ” Phát biểu ý kiến về nhân tố được coi là quyết định sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Phần I Trắc nghiệm

1-C

2-A

3-D

4-B 5-C

6-A

7-A

8-C

9-D

10-A

11-A

12-A

13-C

14-B

15-A

16-C

17-C

18-B

19-B

20-A

Phần II Tự luận

a) Trình bày những thành tựu chủ yếu về kinh tế và khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản trong giai đoạn phát triển “thần kỳ”

- Sau khi được phục hồi, từ năm 1952 đến năm 1960 có bước phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960 đến năm 1973, là giai đoạn nền kinh tế phát triển “thần kì”

- Tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 – 1969 là 10,8%) Nhật Bản trở thành một siêu cường kinh tế (sau Mĩ) Tới năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (cùng Mĩ và Tây Âu)

- Nhật Bản tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng như các hàng hóa tiêu dùng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ôtô ), các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư…

b) Phát biểu ý kiến về nhân tố được coi là quyết định sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản Việt Nam có thể học tập được gì từ điều đó?

- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo; có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp

vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng… Con người được xem là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

Trang 10

- Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của người đứng đầu nhà nước và các công ty Nhật Bản (như dự báo về tình hình kinh tế thế giới; biết áp dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh hàng hóa, tín dụng, biết tận dụng cơ hội để phát triển…)

- Việt Nam có thể học tập:

+ Phát huy truyền thống cần cù, chăm chỉ, chu đáo, ham học hỏi, có tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước sâu sắc của nhân dân Việt Nam Nên chú ý để đào tạo nguồn nhân lực tương lai có chữ tín, có ý thức cộng đồng, có kế hoạch làm việc, có khả năng tiếp thu khoa học - kĩ thuật hiện đại

ĐỀ SỐ 3

Phần I Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)

Câu 1 Ma Cao thuộc về chủ quyền của Trung Quốc vào năm

A 1997 B 1998 C 1999 D 2000

Câu 2 Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là

A Việt Nam B Lào C Xin-ga-po D In-đô-nê- xia

Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở

A Bắc Phi B Nam Phi C Trung Phi D Tây Phi

Câu 4 Trọng tâm của đường lối cải cách, mở của ở Trung Quốc (1978 - 2000) là về

A Kinh tế B Kinh tế, chính trị C Chính trị D Văn hóa

Câu 5 Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Đã giành được độc lập

B Đã gia nhập ASEAN

C Trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới

D Đều trở thành các nước tư bản phát triển

Câu 6 Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1949) là

A Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của chế độ phong kiến

B Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

C Đánh dấu sự hình thành của thống XHCN

D Đưa đến sự ra đời của Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới

Câu 7 Người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là

A Nen-Xơn Man-đê-la B Kô-phi An-nan

C Phi-đen Ca-xrơ-rô D Mác-tin Lu-thơ King

Câu 8 Công cuộc xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm nổi bật là

A Lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm

B Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm

C Lấy xây dựng kinh tế - chính trị làm trung tâm

D Lấy cải cách tư tưởng là nền tảng

Câu 9 Những quốc gia ở Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945 là

A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Philippin, Lào

Ngày đăng: 29/03/2022, 09:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w