1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI ở việt nam hiện nay

17 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Hạn Chế Trong Thu Hút Và Sử Dụng FDI Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Ngô Quang Trung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Trọng Xuân
Trường học Trung Tâm Đào Tạo, Bồi Dưỡng Giảng Viên Lý Luận Chính Trị
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 606,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keywords: Kinh tế chính trị; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; Việt Nam Content Tính cấp thiết của đề tài Trải qua gần 25 năm hoạt động, đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển k

Trang 1

1

Mô ̣t số hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI ở

Viê ̣t Nam hiện nay Some limitations in attracting and using FDI in Vietnam today

NXB H : TTĐTBDGV, 2012 Số trang 102 tr +

Ngô Quang Trung

Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày một số vấn đề về lý luận và thực tiễn của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Phân tích, đánh giá những hạn chế trong việc thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong thời gian qua Làm rõ những tác động tiêu cực của các dự án FDI, những thủ thuật (mánh khóe) của các nhà đầu tư gây ảnh hưởng xấu đến phát triển vủa Việt Nam Đề xuất một số kiến nghị mang tính giải pháp nhằm tăng cường huy động và sử dụng vốn đầu tư FDI ở Việt Nam

Keywords: Kinh tế chính trị; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; Việt Nam

Content

Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua gần 25 năm hoạt động, đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam là khá rõ nét và đã được khẳng định: Các dự án FDI góp phần tăng thu ngân sách, cải thiện cán cân thanh toán, là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ, phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống cho người lao động, Bên cạnh những đóng góp tích cực cho nền kinh tế, FDI cũng đã và đang bộc lộ nhiều vấn đề gây ảnh hưởng tiêu cực đến tính bền vững của tăng trưởng và chất lượng cuộc sống của người dân Gần đây, đã xuất hiện hàng loạt sự việc tác động xấu đến sự phát triển của Việt Nam, gây bức xúc cho dư luận xã hội, trong đó nổi bật lên là chất lượng sử dụng FDI còn thấp, thiếu tính bền vững, ô nhiễm môi trường trầm trọng, các dự án FDI vẫn tập trung chủ yếu vào gia công, lắp ráp nên giá trị gia tăng không cao, chuyển giá, trốn thuế Một số ý kiến cho rằng: nguồn vốn FDI trong những năm qua đã tập trung chủ yếu vào đầu tư xây dựng, khách sạn, du lịch và những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, khai thác tài nguyên, chưa có tỷ lệ thích đáng cho các ngành công nghệ cao và nông nghiệp FDI đưa vào Việt Nam nhiều máy móc, thiết bị lạc hậu đã qua sử dụng Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã xảy ra một số tranh chấp lao động

Trang 2

2

mà biểu hiện là tình trạng ngược đãi công nhân, vi phạm nhân phẩm người lao động, cường độ làm việc quá căng thẳng đã dẫn đến các cuộc đình công, bãi công

Bên cạnh đánh giá những mă ̣t tích cực (như nhiều nghiên cứu đã tiến hành ) thì việc nghiên

cứu một cách có hệ thống nhằm hiểu đúng những hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI đang là

mô ̣t trong những vấn mang tính thời sự trong tổ chức hoa ̣t đô ̣ng của các doanh nghiê ̣p có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài ở Vi ệt Nam hiê ̣n nay Với ý nghĩa đó , tôi ma ̣nh da ̣n ch ọn vấn đề "Một số hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI ở Viê ̣t Nam hiện nay" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn

Thạc sĩ kinh tế của mình

2 Tình hình nghiên cứu

3 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá những hạn chế trong việc thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài

ở Việt Nam trong thời gian qua Luận văn đặt kỳ vọng góp phần làm rõ những tác động tiêu cực của các dự án FDI, những thủ thuật (mánh khóe) của các nhà đầu tư gây ảnh hưởng xấu đến phát triển vủa Việt Nam

- Đề xuất một số kiến nghị mang tính giải pháp nhằm tăng cường huy động và sử dụng vốn đầu tư FDI ở Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động của các dự án FDI ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án FDI ở Việt Nam

+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn cả nước

+ Về thời gian: Nghiên cứu kết quả và hạn chế trong huy động, sử dụng FDI vào Việt Nam từ khi có luật đầu tư nước ngoài (1988 - 2011)

+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu những mặt hạn chế việc huy động và sử dụng FDI vào Việt Nam

- Các câu hỏi nghiên cứu:

+ Thực trạng đầu tư FDI ở Việt Nam thời gian qua?

+ Động thái hoạt động FDI ở Việt Nam và những biểu hiện tiêu cực của chúng?

+ Những vấn đề cần quan tâm trong chiến lược sử dụng FDI với vấn đề khai thác và phát huy tốt lợi thế của Việt Nam?

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đồng thời luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo sát thực tế, phân tích SWOT (Điểm mạnh-Điểm yếu-Cơ hội-Nguy cơ (thách thức)…

5.1 Thu thập thông tin, số liệu

Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp (thông tin, số liệu đã công bố)

Trang 3

3

Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp (thu thập số liệu mới)

5.2 Phương pháp phân tích cho từng nội dung

Phương pháp phân tích tổng hợp:

Phương pháp phân tích so sánh:

Phương pháp phân tích theo nguyên lý phát triển bền vững (phân tích mối quan hệ phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội và môi trường)

5.3 Phương pháp Ma trận SWOT

Tóm tắt phương pháp phân tích Ma trận SWOT

6 Dư ̣ kiến (kỳ vọng) mô ̣t số đóng góp mới của luâ ̣n văn

- Làm rõ một số h ạn chế, tác động tiêu cực trong quá trình thu hút và sử du ̣ng v ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài củ a Viê ̣t Nam trong thời gian qua

- Nêu một số kiến nghị mang tính giải pháp nhằm khắc phục những ha ̣n chế , khiếm khuyết trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam thờ i gian tới

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết

cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Động thái và những hạn chế trong hoạt động của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở

Việt Nam thờ i kỳ 1988-2011

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại Việt Nam

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất

kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu

tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thứ nhất, gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư, tức là tiền và các loại tài sản khác giữa các

quốc gia, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước đi đầu tư

Thứ hai, được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp mới (liên doanh

hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp

Trang 4

4

hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp

Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc cùng sở hữu vốn

đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt động của doanh nghiệp

Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan hệ thị trường trên quy

mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản là đạt lợi nhuận cao

Thứ năm, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động của dòng vốn đầu tư Thứ sáu, FDI bao gồm hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào trong nước và đầu tư từ trong

nước ra nước ngoài, do vậy bao gồm cả vốn di chuyển vào một nước và dòng vốn di chuyển ra khỏi nền kinh tế của nước đó

Thứ bảy, FDI chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện

1.2 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài

a Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức truyền thống và phổ biến của FDI Với hình thức này, các nhà đầu tư, cùng với việc chú trọng khai thác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tìm cách áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản

lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất

b Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Đây là hình thức được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trước tới nay Hình thức này cũng rất phát triển ở Việt Nam, nhất là giai đoạn đầu thu hút FDI DNLD là doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên nước chủ nhà với Bên hoặc các Bên nước ngoài để đầu tư kinh doanh tại nước sở tại

c Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC )

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân

d Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT

BOT là hình thức đầu tư được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam BTO và BT là các hình thức phái sinh của BOT, theo đó quy trình đầu tư, khai thác, chuyển giao được đảo lộn trật tự

e Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

Đây là hình thức thể hiện kênh đầu tư Cross - border M & As đã nêu ở trên Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh đầu tư gián tiếp (FPI) được khai thông, nhà đầu tư nước ngoài được

Trang 5

5

phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa thích hình thức đầu tư này

1.3 Về thực tiễn của Việt Nam

1.3.1 Quá trình thực thi các chính sách về FDI của Việt Nam

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoan nghênh và khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn và kỹ thuật vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam, tuân thủ pháp luật của Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi Nhà nước Việt Nam bảo đảm quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tạo những điều kiện thuận lợi và qui định các thủ tục dễ dàng cho tổ chức, cá nhân đó đầu tư vào Việt Nam [27]

1.3.2 Những nguyên nhân làm hạn chế thu hút và sử dụng FDI

1.3.2.1 Về phía Việt Nam

Thứ nhất, môi trường đầu tư của Việt Nam còn nhiều hạn chế Đó là về các lĩnh vực như: luật

pháp, cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng, buôn lậu, hàng giả, hàng nhái, hệ thống công nghiệp hỗ trợ,

Thứ hai, về nguồn nhân lực Có thể nói hiện nay nước ta đang thiếu một đội ngũ lao động có

trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đầu tư nước ngoài cũng như để cạnh tranh với các nước trong khu vực Điều đó đã hạn chế việc tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại

Thứ ba, thiếu một quy hoạch dài hạn về tiếp nhận đầu tư nước ngoài

Thứ tư, cuộc cạnh tranh gay gắt giữa Việt Nam với các nước trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Thứ năm, tình trạng mất đất nông nghiệp diễn ra nhanh chóng cùng với quá trình đẩy mạnh

xây dựng các dự án đầu tư nói chung và đầu tư nước ngoài nói riêng

Thứ sáu, việc quảng bá, giới thiệu về môi trường, tiềm năng đầu tư của Việt Nam với nước ngoài

1.3.2.2 Về phía các nhà đầu tư vào Việt Nam

Thứ nhất, hiệu quả của hoạt động đầu tư chưa cao

Thứ hai, về vấn đề chuyển mục đích đầu tư

Thứ ba, về lao động

1.3.2.3 Về an ninh kinh tế

Mặc dù công nghệ nhập không còn là bí quyết nhưng nhiều chủ đầu tư nước ngoài khi đàm phán vẫn ép buộc bên Việt Nam phải chấp nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ và đi kèm theo

đó là phí chuyển giao công nghệ (chiếm 2-5% doanh thu dự án trong thời gian 5-7 năm), có dự án bên nước ngoài đòi hưởng tới 8% tiền bán sản phẩm trong thời hạn 20 - 30 năm Khoảng 10% dự

án đầu tư (qua kiểm tra) có công nghệ lạc hậu hoặc quá lạc hậu

1.3.3 Tác động của FDI đến phát triển kinh tế của Việt Nam

1.3.3.1 Tác động tích cực

Từ năm 1990 cho đến năm 2005, tính trong giai đoạn 5 năm, đóng góp của FDI cho ngân sách đã tăng đáng kể từ 0,29 tỷ USD (1990-1995) tới 1,49 tỷ USD (1996-2000) và 3,6 tỷ USD

Trang 6

6

(2001-2005) năm 2010 nộp ngân sách nhà nước là 3,1 tỷ USD So sánh với các khu vực kinh tế khác trong 3 năm 2006 đến 2008, đóng góp cho ngân sách của khu vực FDI đứng thứ 2 chiếm gần 20%, trong khi đó khu vực nhà nước vẫn có đóng góp lớn nhất (gần 30%)

Theo số liệu tại Bảng xếp hạng V1000 – Top 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam năm 2010 cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khối các doanh nghiệp FDI Chiếm tới 31,3% tống số doanh nghiệp lọt vào Bảng xếp hạng (BXH), khối doanh nghiệp FDI trong V1000 đã đóng góp trên 20.000 tỷ đồng thuế thu nhập, tương đương khoảng 23,52% tổng số thuế thu nhập đóng

góp của 1000 doanh nghiệp đóng thuế lớn nhất Việt Nam trong 3 năm 2007-2009

1.3.3.2 Một số hạn chế

(1*) Tác động lan tỏa của FDI đến các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế

Các kênh truyền dẫn tác động lan tỏa của doanh nghiệp FDI theo chiều ngang và dọc tại Việt Nam đều chưa hiệu quả.Vì vậy, theo chiều ngược lại, chúng ta khó thu hút được những doanh nghiệp FDI đến để tìm kiếm hiệu quả kinh doanh, thay vào đó đa phần là các doanh nghiệp tìm kiếm tài nguyên và lao động giá rẻ hay các doanh nghiệp tìm thị trường tiêu thụ Chính vì vậy, mục tiêu nâng cao trình độ công nghệ và năng lực quản lý càng trở nên khó khăn

(2*) Hạn chế trong việc thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quản lý

Nguyên nhân của vấn đề này là từ cả hai phía: Việt Nam và nhà đầu tư Một mặt, các nhà đầu tư thường ít hoặc không muốn chia sẻ, chuyển giao hết công nghệ cho nước khác Mặt khác, đối với một số nhà đầu tư có thiện chí muốn chuyển giao thì, như đã nói ở trên, điều kiện và trình

độ lao động của Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn trong việc tiếp nhận công nghệ mới Không những thế, đa phần công nghệ các nhà đầu tư sử dụng ở Việt Nam đều chỉ là mới đối với chúng ta mà chưa thật sự là công nghệ tiên tiến của thế giới

(3*) Một vấn đề khác là giá trị gia tăng được tạo ra trong mỗi đơn vị sản phẩm thấp

Hơn nữa, không thể không nhắc đến sự yếu kém về công nghiệp phụ trợ của Việt Nam Theo nghiên cứu của ông Ayumi Konishi, tỉ lệ các linh kiện mà các doanh nghiệp sản xuất Nhật Bản có thể mua được tại Việt Nam chỉ chiếm 22,6 % (năm 2003), thấp hơn rất nhiều so với 47,9

% tại Thái Lan và 45% tại Malaysia Khoảng 68,6% DN Nhật Bản tham gia điều tra đã trả lời vấn

đề lớn nhất trong hoạt động sản xuất của họ tại Việt Nam là khó khăn trong việc mua các nguyên phụ liệu và linh kiện phụ trong nước, mặc dù tỉ lệ này ở Thái Lan và Malaysia lần lượt là 40,1%

và 31,6% (JETRO 2005) Thông thường các linh phụ kiện thường chiếm một tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm Ví dụ chiếm tới 70% - 90% giá thành trong ngành lắp ráp điện tử Trường hợp của Việt Nam đa phần giá trị tăng thêm được mang đến nhờ chi phí lao động rẻ và chỉ chiếm khoảng 10% Sự yếu kém của công nghiệp phụ trợ đã gây nhiều khó khăn cho Việt Nam trong quá trình tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, hay nói cách khác, Việt Nam hiện nay chỉ như một công xưởng lắp ráp chứ chưa tạo ra nhiều giá trị

Trang 7

7

1.3.3.3 Đánh giá chung FDI tại Việt Nam trong thời gian vừa qua:

Những đóng góp của FDI cho Việt Nam là không thể phủ nhận Tuy nhiên, cho đến thời điểm này những hạn chế từ FDI đang ngày càng lộ rõ Việt Nam vẫn sẽ tiếp tục thu hút FDI nhưng cần có sự chọn lọc để giảm thiểu những tác động tiêu cực của loại hình này

1.4 Kinh nghiệm xử lý hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI của một số nước tiêu biểu:

1.4.1 Kinh nghiệm huy động và sử dụng FDI của Malaysia:

Thứ nhất, Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế với cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế

nhập khẩu

Thứ hai, Giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp

Thứ ba, Quy định những hạn chế đối với các nhà đầu tư nước ngoài, không cấp phép hoặc chỉ

cấp phép đầu tư khi có điều kiện: phát triển nguồn nguyên liệu, đầu tư trên địa bàn nhất định, sản phẩm xuất khẩu…

Thứ năm, Malaysia gần như đóng cửa hoàn toàn đối với các dự án tinh chế đường Hạn chế

với các ngành tinh chế dầu cọ, sợi mỳ chế biến, nước chấm, gia vị… để bảo vệ các sản phẩm đựơc sản xuất, mang tính chất dân tộc của họ

1.4.2 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng FDI của Trung Quốc

Trung Quốc đã có thể lựa chọn việc thu hút FDI theo cách hiệu quả, chứ không phải thu hút FDI bằng bất kỳ giá nào Trong các đối tác, Trung Quốc quan tâm thu hút vốn và công nghệ của các tập đoàn toàn cầu TNC, từ đó nước này có thêm điều kiện chủ động tham gia vào mạng lưới toàn cầu, mà không chỉ dừng ở phát triển công việc “gia công” thuê ngoài (outsourcinmg) Các TNC trong thời gian 1979-2006 ở Trung Quốc1 chủ yếu tham gia vào công nghiệp chế tác 63% và dịch vụ 35%, trong khi nông nghiệp mới chỉ có 2% tổng vốn FDI, vì các TNC tìm thấy thị trường rộng lớn để tăng cường khả năng sản xuất công nghiệp lô lớn, cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước Đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, chính phủ Trung Quốc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư và các biện pháp khuyến khích cho những dự án đầu tư vào ngành này, đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế: ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (các mức thuế cũng được phân chia theo lĩnh vực đầu tư, vùng lãnh thổ đầu tư, công nghệ sử dụng, tỷ trọng lao động, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm…mà áp dụng các mức thuế suất, mức miễn giảm thuế khác nhau)

1.4.3 Khái quát bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Viê ̣t Nam

Thứ nhất, Chủ trương, biện pháp, chính sách khi đã đề ra phải nhất quán

Thứ hai, chú trọng cải tạo xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng

Thứ ba, tranh thủ cơ hội, khai thác tốt các lợi thế so sánh về vị trí địa lý

Trang 8

8

Thứ tư, thu hút các dự án đầu tư nước ngoài phải có chọn lọc để phù hợp với quy hoạch phát

triển KT-

Thứ năm, có chính sách thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ

Thứ sáu, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư theo hướng trọng tâm

trọng điểm

CHƯƠNG 2 ĐỘNG THÁI VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM THỜI KỲ 1988 - 2011

2.1 Kết quả thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 1988-2011

2.1.1 Về số lượng vốn FDI đăng ký và thực hiện

Qua hơn 20 năm thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài, chúng ta đã đạt được một số thành tựu đáng kể, nhiều năm liền phát triển với tốc độ khá cao Những dòng vốn FDI vào Việt Nam đã đóng góp một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Việt Nam Trong giai đoạn 1991-1995 FDI đăng ký đã tăng rất nhanh với tốc độ bình quân hơn 40% một năm trong khi đó tốc độ tăng GDP trung bình cũng đạt hơn 8% một năm

Từ năm 2004 FDI vào Việt Nam tiếp tục tăng cao Tốc độ tăng trưởng FDI thực hiện (giá so sánh) liên tục gia tăng từ 4,65% năm 2004 lên 90,4% năm 2007 và có giảm nhẹ xuống còn 41,34% vào năm 2008, trước khi tụt xuống âm 15,23% vào năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng toàn cầu

Số lượng các dự án mới cũng tăng từ 881 dự án vào năm 2004 lên 1544 dự án vào năm 2007 và

1557 dự án vào năm 2008 rồi sụt xuống còn 1208 vào năm 2009 Trong cùng xu thế ấy tổng mức FDI đăng ký cũng lên rất cao từ 4,5 tỷ USD năm 2004 lên 71,726 tỷ USD vào năm 2008 Năm 2009 mặc dù ảnh hưởng của khủng hoảng toàn cầu tổng vốn đăng ký có sụt giảm còn 23,107 tỷ USD nhưng vẫn còn cao hơn năm 2007 Tốc độ tăng mạnh của FDI trong giai đoạn này một phần cũng do những nỗ lực của Việt Nam cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh để gia nhập WTO vào năm 2007 và hiệu ứng của việc Việt Nam gia nhập WTO cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc gia tăng FDI Tốc độ tăng GDP cũng phục hồi mạnh mẽ kể từ năm 2000 và đạt đỉnh 8,48% vào năm 2007 trước khi giảm xuống 6,31% vào năm 2008 và 5,32% vào năm 2009 Số vốn đăng ký FDI vào Việt Nam cộng dồn từ 1988 đến 2006 và 1988 tới 2009 theo vùng và lãnh thổ

Trong những n ăm gần đây (2007-2011) kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO (tháng 1 năm 2007) vốn FDI cam kết đầu tư vào Việt Nam tăng vọt: từ 12004 triệu USD trong năm 2006 lên 21347,8 triệu USD trong năm 2007 và đạt đỉnh 64011 triệu USD trong năm 2008 Năm 2009 mặc

dù ảnh hưởng mạnh của khủng hoảng toàn cầu FDI cam kết đầu tư vào Việt Nam vẫn đạt 23107,3 triệu USD Chỉ trong vòng 3 năm từ 2007 đến hết 2009 số vốn FDI đăng ký đã bằng 147,48% tổng số vốn FDI cộng dồn từ năm 1988 đến 2006, trong khi số dự án đăng ký mới trong 3 năm này bằng 52,13% tổng số dự án cộng dồn từ 1988-2006 Giai đoạn từ 2006 đến 2011 số dự án tăng lên 7627 đạt 51,77% vốn đăng ký 162645,1 triệu USD

Trang 9

9

2.1.2 Về các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào Việt Nam

Singapore là nước dẫn đầu với 990 dự án, với tổng số vốn đầu tư là 24,037,746,729 USD Đứng thứ hai là Hàn Quốc với 3,112 dự án, chiếm tổng số 23,960,527,196 USD vốn đầu tư Các doanh nghiệp từ Hàn Quốc, có quy mô nhỏ và chủ yếu sản xuất, kinh doanh các linh kiện điện tử, gia công các sản phẩm công nghệ cao, chíp điện tử,…

Đứng thứ Ba là Nhật Bản với 1,669 dự án chiếm 23,595,359,810 USD, và Đài Loan 2,219

dư án chiếm 23,519,578,017 USD

Ngoài ra còn có các nước BritishVirginIslands, Mỹ, Hồng Kông và Malaisia Như vậy, các đối tác đầu tư vào Viê ̣t Nam khá đa dạng nhưng chủ yếu vẫn là các đối tác đầu tư thuộc vùng Đông Bắc Á

2.1.3 Cơ cấu vốn FDI ở Việt Nam

2.1.3.1 Về hình thức đầu tư

Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Hình thức này chiếm tỷ lệ cao nhất với vốn

đăng ký cấp mới và tăng thêm 127,694,942,777 USD, chiếm 64,52% vốn đăng ký Tính đến cuối

năm 2011, hình thức 100% vốn nước ngoài vẫn dẫn đầu với hơn 10,592 dự án chiếm khoảng 78% tổng số dự án FDI Đứng thứ 2 là hình thức liên doanh với 2.644 dự án, với số vốn đăng ký là 54,010,610,564 USD Các hình thức còn lại như hợp đồng hợp tác kinh doanh, công ty cổ phần, hợp đồng BOT, BT, BTO chiếm tỉ lệ nhỏ, đặc biệt là công ty mẹ công ty con chỉ có 1 dự án, vốn đăng ký là 98,008,000 USD Tương đương với số dự án, hình thức 100% vốn nước ngoài có số vốn đầu tư lớn nhất, gần 120 tỷ USD, chiếm 64,52% tổng số vốn đăng kí

Hình thức doanh nghiêp liên doanh: có 2,644 dự án, đưa tổng số vốn đăng ký cấp mới là 54,010,610,564 USD chiếm 27,52% tổng vốn đăng ký

2.1.3.2 Về các ngành và lĩnh vực chủ yếu

Nhìn chung vốn FDI chủ yếu vào hai lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ trong đó công nghiệp chiếm tỷ lệ vượt trội

Lũy kế tính đến hết năm 2011, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đứng đầu về số vốn đầu

tư với hơn 93 tỷ USD cũng như số dự án với 7.987 dự án Đầu tư vào khu vực bất động sản đứng thứ 2 Mặc dù số dự án không nhiều nhưng quy mô của các dự án lớn với tổng số vốn đầu tư lên tới hơn 47 tỷ USD Tiếp theo là xây dựng lên tới hơn 12 tỷ USD và dịch vụ lưu trú, ăn uống hơn

11 tỷ USD

Trong những năm vừa qua, các dự án FDI có mặt ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực Tuy nhiên, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được ưu tiên thu hút FDI nhằm khai thác thế mạnh của Viê ̣t Nam nên ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, vẫn là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số các dự án FDI đầu tư, 7,987 dự án chiếm tổng vốn đăng ký là 93,053,036,629.00 triệu USD

Cơ cấu sử dụng vốn FDI trong các ngành kinh doanh bất động sản: Tăng nhanh 373 dự án

chiếm 47,002,093,570.00 USD

Trang 10

10

Cơ cấu sử dụng vốn FDI trong các ngành công nghiệp - xây dựng: Có xu hướng tăng lên

Từ bảng 6 cho thấy có dự 839 án đầu tư vào ngành công nghiêp xây dựng, đầu tư vào ngành này đạt chiếm tổng 12,499,828,279.00 USD

Cơ cấu sử dụng vốn FDI trong lĩnh vực dịch vụ: Khu vực dịch vụ có tiềm năng nhưng

chiếm tỷ trọng còn thấp, chỉ có 314 dự án đầu tư vào lĩnh vực này, có vốn đầu tư khoảng 11,830,450,512.00 USD Cơ cấu lĩnh vực dịch vụ tập trung chủ yếu cho các ngành thuộc kết cấu

hạ tầng kinh tế, kỹ thuật trong khi đó các ngành như tài chính, ngân hàng, dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số dự án vào lĩnh vực dịch vụ

FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp: Viê ̣t Nam khuyến khích các dự án thuộc lĩnh vực

nông nghiệp đầu tư vào các vùng khó khăn nhằm đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất góp

phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, đầu tư trong lĩnh vực này mới có 496 dự

án, tổng vốn là 3,218,267,739.00 USD Quy mô vốn của các dự án đều nhỏ và chủ yếu được sử dụng vào hoạt động chăn nuôi, sản xuất thức ăn gia cầm và chế biến sản phẩm gia cầm để tiêu thụ

trong nước và xuất khẩu

2.1.3.3 Về địa bàn

Đông Nam Bộ là khu vực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất với 7,758 dự án vốn đăng ký lên tới 94,884,863,717 USD, chiếm 47,94% Tiếp theo là đồng bằng sông Hồng, với 3,915 dự án vốn đăng ký lên tới 45,423,842,025 USD, chiếm 22,95% Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 798 dự án số vốn đăng ký là 41,338,629,143 USD, chiếm 20,89%

Tây Nguyên là địa bàn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thấp nhất có 137 dự án, tổng số vốn đầu tư 780,768,870 USD, đạt 0,39%

2.2 Những hạn chế trong thu hút và tổ chức hoạt động của FDI ở Việt Nam

2.2.1 Về chuyển giao công nghệ và chia sẻ kinh nghiệm quản lý

2.2.1.1 Phần lớn máy móc, thiết bị được đưa vào Việt Nam là lạc hậu, đã qua sử dụng, tiêu hao nhiều năng lượng

Một là, các nhà ĐTNN bao giờ cũng đặt mục tiêu lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn nhanh

lên hàng đầu, nên nhiều doanh nghiệp chuyển những thiết bị mà họ thấy phù hợp với trình độ và phát huy được hiệu quả ở VN mặt khác đôi khi các nhà ĐTNN cũng không muốn chuyển giao hết công nghệ cho nước khác

Hai là, mặt bằng công nghệ và trình độ của lao động trên VN chưa tương xứng để có thể

tiếp cận công nghệ mới

Ba là, các doanh nghiệp FDI đầu tư tại VN có tới 87,37% là doanh nghiệp 100% vốn nước

ngoài, đây là một hình thức khép kín và hầu như không có sự chuyển giao công nghệ ra bên ngoài

2.2.1.2 Nhiều doanh nghiệp FDI chủ yếu là gia công, lắp ráp nên tạo ra giá trị gia tăng thấp trong khi đó lại là những ngành dễ bị tổn thương trước những biến động của nền kinh tế thế giới

Ngày đăng: 11/02/2014, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w