Cuốn sách Giao tiếp tiếng Anh cho cảnh sát sẽ giúp bạn đọc làm việc trong lĩnh vực này có thể nâng cao vốn tiếng Anh của mình, đồng thời có thêm hiểu biết về văn hóa cũng như các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong ngành cảnh sát. Cuốn sách gồm 10 đơn vị bài học với nội dung chính xoay quanh các vấn đề công việc và hoạt động của cảnh sát. Mỗi bài học gồm 6 nội dung chính: từ vựng, mẫu câu, hội thoại, bài đọc và bài dịch và những bài tập nhỏ. Sách được chia thành 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 sau đây.
Trang 3Đây là cuôn sách rất hữu ích với những ngitòi đã và đang hoặc sẽ công tác trong ngành cảnh sát - an ninh Cuốn sách gồm 10 đơn vị bài học với nội dung chính xoay quanh các vấn đề công việc và hoạt động của cảnh sát Mỗi bài học bao gồm 6 nội dung chính: Phần Từ vựng cơ bàn cung cấp cho bạn đọc những từ vựng cơ bần, có tần suất sử dụng cao trong lĩnh vực cảnh sát;
Trang 4Phần Mẫu câu thòng dụng giới thiều tới bạn đọc những mẫu câu thĩtòng gặp nhất, thòng dụng nhất trong giao tiếp nghiệp vụ của cảnh sát; Phần Hội thoại sẽ giúp người học thực hành c á c ứng dụng giao tiếp khi tác nghiệp Phần Bài đ ọ c và Bài dịch cung cấp cho người học những khái niệm, những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ trong lình vực này; Phần cuôĩ cùng là những bài tập nhỏ, hỗ trỢ người học tự luyện tập, trắc nghiệm khả năng tiếng Anh của mình trong các tình huống công việc thực tế.
Sách có tặng kèm tặng đĩa MP3, giúp người học dễ dàng luyện tập thực hành có hiệu quả cả kỹ năng nghe
và kỹ năng giao tiếp của mình.
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi sai sót, rất mong bạn đọc góp ý đề lần tái bản cuốn đươc hoàn thiên hơn.
Xỉn chân thành cảm ơn.
Trang 5m i
Từ vyN ecO BÌN
> ramiíication /,raemifri<ei/n/ (n) : chi nhánh
> hold-up (v): chống đõ, duy trì, đưa lên
> freight /freiự (n): vận chuyển
> bilaterally /bailaãtsrali/ (adv): song phương
> civil /'sivl/ (adj): dân dụng
©
Trang 6> aviation /,eivi’ei/n/ (n): hàng không
> combat /'lombasự (n): cuộc chiến
> fraud / f n : á / (n): gian lận, lừa đảo
> ửaudulent /'fo:djul3nự (adj): lừa dôi
> dissem inate /di’semineiự (v): phổ biến
> illicit /i'lisit/ (adj): trái phép, cấm, lậu
> counteract /,kaunt8'raekự (v): chốhg cự, kháng cự
Mầu CAU THÔNG DỤNG
1 Excuse me, Sừ/Madam/ Oữicer, could/would/ cat you tell me how to get to ?
Xin lỗi ông (bà ) làm ơn chỉ đường cho tôi tới ?
2 Could/ Would/ Can you show me the way to ?
ông có thể chỉ đitòng cho tôi tới ?
3 Go straight ahead/ down/ aỉong this Street/ road foì about meters/ minutes, then tum left/ right.
Trang 7Đi thẳng về phm trước! xuống! dọc theo con phố này! con đường này khoảng mét! phút, sau đó rẽ trái! phải.
4 I’m afraid you are going in the wrong/ opposite direction.
Tôi e là anh đang đi sai đường.
5 Don’t mention it / It’s my pleasure / You’re welcome / It’s nothing.
Không sao/ Đó là vinh hạnh của tôi/ Có gi đâu! Không có gi.
6 Could you do me a favor? Could you please help me?
Anh có thểgiúp tôi được không?
^ 7 HỘI THOBI
M ẩu h ộ i th o ạ i 1 A; Excuse me, could you please tell me how to find a post oữĩce?
A: Is there beside the drug store.
B: Yes, it’s in the lane beside the drug store.
A: Oh which side of the drug store, the left or the right? B: The left side.
Trang 8A: Thanks a lot.
B; My pleasure.
M ấu h ô i th o a i 2 ♦ ♦ A: Excuse me, would you mind telling the way to Lenin Park?
B: Of coiư“se not But it’s too far away from here.
A: About how far?
B: Hm About 5 kms from here.
A: How can I get there fast?
B: Taxi.
A: But rm a&aid the taxi driver can’t understand me B; Don’t vvorry I can wave a taxi for you and tell the driver to take you there.
A: Ok, I do appreciate your kind heỉp.
B; Oh, it’s nothing.
Trang 9CO-OPERATION IN COMBATTNG INTERNATIONAL CRIME
International police co-operation covers all types of crim inal activity with international ramiíications but it
is particularly important in certain speciíĩc areas.
Crimes agauầst personsCrimes against persons (e.g, miurder, seriuos assault, rape, kidnapping, extortion, hostage-taking and o£fences against children) can oíten become internationaỉ because the criminals commit theừ oữences on one country and then take refuge in another.
Crímes against propertyCrimes against property (e.g bank or security vehicles carrying freight, of identity and travel docum ents and of works of art) are often commỉtted by gangs of thieves operating in several countries or by highly skilled international “specialists”.
Pirearms and explosives used for criminal purposesThis is another sector covered by the General Crime Group The Group operates a database which
©
Trang 10contains information on traíĩic in íirearms and on the use of explosive for criminal purposes A reporting form has also been developed so that member countries can
iníormation bilaterally.
Organised críme and terrorismOrganised crime and terrorism are also important areas of ỉnternational police co-operation, especially in view of theừ close connections with tra£fic in drugs, weapons and explosives A speciaỉ “Organised Crime” group was set up in January 1990 The Terrorism Group set up in early 1987, specializes in íĩghting international terrorism.
ưnlawful interỉerence with intem ationai (âviỉ aviatíonUnlawfiil interíerence with international civil aviation, endangering aữcraft and aừline passengers,
is covered by conventions Since 1970, the INTERPOL
recommending measures designed to combat and prevent unlawful acts endangering the saíety of civil aviation.
FraudFraud is a term which covers avery wide range of economic offences, many of which have intem ational aspects Such offences, which are particularly complex and usually involve ỉarge sums of money, are often
Trang 11committed by intem ational specialỉsts This ỉs currently one of the most worrying forms of internationaỉ crime.
Cases o f traffic in predous substances
(gold, dỉamonds, or currency)
international police co*operation as welỉ as cỉose collaboration between police and customs departments
in the di£ferent coimtries concemed.
Envir<Munental crimeEnvừonm entaỉ crime, such as iỉlegal traffic in hazardous w aste, ỉs also considered to be a form of economic crỉme; cỉose co-operation among member countrỉes is encoiiraged via the INTERPOL network.
Currency counterfeỉtíng and íorgery
Document Group centraỉizes and spreads ỉnformation
on the characterỉstỉcs, date of appearance and range of cừcuỉation of all the diỄíerent types of counterfeỉts and/or &auduỉent documents reported by the NCBs, together w ỉth information about the identities and activities of co\m terfeỉters.
illicit drug trafficThe Drugs Sub-Division is responsible for a variety
of dutỉes, all of which are intended to assits national drugs services to counteract intem ational dixig
Trang 12tra£fìcking The Sub-Division facilitates the exchange of information and intelligence among national drug law
combating illicit drug production and trafficking.
Bhi DịCH
HỢP TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG TỘI PHẠM QUỐC TẾThông thưòng sự hỢp tác của cảnh sát quốc tế nhằm đấu tranh chống ỉại các hoạt động phạm pháp mang tính quốc tế, tuy nhiên nó vẫn đóng vai trò đặc biệt quan trọng đốỉ vói từng khu vực cụ thể.
Tội phạm tểâi công con ngưcHTội phạm tấn công con ngưòi (chẳng hạn như những kẻ giết ngưòi, những kẻ hành hung dã man, cưõng bức, bắt cóc, tốhg tiền, bắt con tin và tấn công trẻ em) rất dễ trồ thành tội phạm quốc tế bỏi chúng thưòng phạm tội ỏ một nưổc nào đó và sau đó lẩn trôn sang các nưóc khác.
Tội phạm cưóp tài sảnNhóm tội phạm này bao gồm những kẻ cướp ngầm hàng, ăn cắp phương tiện an ninh, vận chuyển các phương tiện cơ giới bị đánh cắp, ăn cắp phương tiện vận chuyển hàng hóa, những chứng thư du hành và các tác phẩm nghệ thuật Chúng thường hoạt động theo lứỉóm
Trang 13Súng và thuốc nố dùng cho mục ^ ch phạm tộiĐây là một lĩnh vực khác đưỢc kiểm soát bỏi Tể chức chốiig tội phạm chung Tổ chức này điều hành một
hệ thống cơ sỏ dữ liệu gồm các thông tin vê' việc vận chuyển súng ống và sử dụng chất nổ cùa bọn tội phạm Các nưốc thành viên đư«?c cung cấp mẫu biểu báo cáo để
có thể cung cấp thông tin cho hệ thấng này và cừng nhau chia sẻ những thông tin đó.
Tội phạm và ichủng bố có tế chứcChốhg tội phạm và khủng bô' có tổ chức cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc hớp tác của cảnh sát quốc tế, đặc biệt là khi chúng liên quan đến việc vận chuyển ma túy, vũ khí và chất nổ Một nhóm chốhg "Tội phạm có tổ chức" đã được thành lập vào tháng 1 năm 1990 Và Tổ chức chấng khủng bố được thành lập vào đầu nám 1987, chuyên đấu tranh chống khủng bô' quốc tế.
Việc làm phi pháp trên các chuyến bay của hãng hàng không dân dung quốc tếViệc làm phi pháp trên các chuyến bay của hãng hàng không dân dụng quốc tế gây nguy hiểm cho máy bay và các hành khách đã được cảnh sát quổc tế kiểm soát bằng những hiệp định Từ năm 1970, Đại hội đồng cảnh sát INTERPOL đã thông qua các giải pháp cho việc đề cử biện pháp đấu tranh và ngân chặn các hoạt động phi pháp gây nguy hiểm cho sự an toàn của hăng hàng không dân dụng.
©
Trang 14Lừa đảoLừa đảo là thuật ngữ chỉ một phạm vi rất rộng của nhóm tội phạm kỉnh tế Nhiều tội phạm kinh tế phạm tộỉ mang túứi chất quốc tế Những tội phạm này đặc biệt rất phức tạp và thưòng ỉỉên quan đến s ế lượng tiền Chúng bị kết tội là những chuyên gia tội phạm quốc tế Đây ỉà một kiểu tội phạm quốc tế đáng lo ngại nhất gần đây.
cương hay tiền tệ)Các trưòng hỢp này thường chỉ được giải quyết khi
có sự hợp tác của các cảnh sát quốc tế và sự hdp tác
khác nhau có ỉiên quan.
Tội phạm môi trườngTội phạm môi trưòng chẳng hạn như những tội phạm vận chuyển phi pháp rác thải nguy hiểm cũng được xem ỉà một dạng tội phạm môi trưòng; vdi nhóm tội phạm này thì việc hỢp tác chặt chẽ giữa các nước thành viên qua mạng lưới INTERPOL cũng đước khuyến khích.
Tộỉ phạm làm giả tiền và giây tò
TỔ chức chông làm tiền giả và gian lận giấy tờ c6 trách nhiệm thu thập và phổ cập các thông tin về đặc điểm, ngày sản xuất, phạm vi lưu hành của các loại tiền
và giấy tò giả khác nhau do NCBs báo cáo cừng vói các
Trang 15thông tin về nhận dạng cũng như hoạt động của những
kẻ làm tiền giả.
Việc vận chuyển ma tóy trái phép
Cơ quan chốhg vận chuyển ma túy trái phép có trách nhiệm thực hiện nhiều công việc khác nhau, để giúp đõ các ban chống vận chuyển ma túy trái phép quốc gia ngăn chặn việc vận chuyển ma túy trái phép có tính chất quốc tế.
Bàl Tệp
B ài tâ p 1
Đ i ề n “T” ( t r u e ) h o ặ c “F” ( f a l s e ) v à o d ấ u n g o ặ c
đ ơ n ( ) d ự a t h e o đ o ạ n v ă n t r ê n
1 Crimes against property include theft of identity,
3 Fraud is currently one of the most worrying forms of
Trang 166 Organised Crime is associated with traẾRc in drugs,
B ài tầp 2
D ự a v à o đ o ạ n v ă n h ã y v i ế t c â u t r ả l ờ i n g ắ n g o n
c h o c á c c á c c â u h ỏ i d ư ô i đ â y
1 What is the duty of the Terxorism Group?
2 What iníormation does the database of the General Crime Group con tain?
3 How does the General Crime Group obtain the relevant iníormation?
4 Why are organised crime and terrorism considered
to be the important areas of intem ationaỉ police co- operation?
ỗ What shouỉd be done to combat sm uggỉing of preciuos substances?
6 What information about currency counterfeìting and forgery does the police force want to obtain?
Trang 19B: No, it’s not very far Only 20 minutes’ walk.
A : ?
B: Go along this road for about 15 minutes, tiưn left at
more minutes.
©
Trang 20TỪ VỰNG Cơ BÃN
> aerosol /'earasDl/ (n): bình phun
> arsena / ’a:sinl/ (adj): kho chứa vũ khí, đạn dưỢc baton /'baetan/ (n): dùi cui
hoỉster /'houlsta/ (n); bao súng ngắn
render /'rends/ (v): trả lại, nộp
Trang 21> rifle/'raifi/ (n): súng trường
N
> submachine-gun / , S A b m 9 7 i n : g A n / (n): súng tiểu liên
> shotgun /73t'gAn/ (n): súng săn
Mầu cAu THÔNG DUNG
1 Can/ May I help you? /What can I do for you? / Would you like any help? / Want a hand?
Trang 22B; Oh, yes It’s very nice of you.
you?
B: No, I dỉdn’t ask them.
A: In that case, let me show you to the gate and wave a taxi for you.
B: Thanks a lot for yoiư* kind heỉp ỉ hope I can see you again.
A: Not at all.
M âu h ô i th o a i 2 # • A: Good aítem oon, sừ Can I help you?
B: Oh, yes Tm trymg to find a republic library in the
City.
Trang 23A: There are quite a few public libraries in this big city Which one do you want to go to?
B: The nearest one, of course.
A: Oh, you can take the subway over there.
B: Where should I get ofí?
B : _ What can I do for you?
? ♦
B: You are alm ost there Walk straight ahead for about
200 metres Then tum left and you’ll see the front
g a te _
A: Thank you very much.
©
Trang 24bAi đ ọ c
STANDARD POUCE WEAPONSStandard equipment varies London poìice carry only a small baton; New York City police carry a large- calibre revolver and a baton; Paris police carry a small- caỉibre semiautomatic pistol, a baton, and a leaded cape; and Caữo police carry a submachine gun or ãutomatic riíỉe.
The most universal physical weapon and certainly the most frequently used weapon over the years has been the baton The baton has been the subject of study and research, and there now exists a family of batons that ỉnclude, in addition to the original wood or plastỉc baton, devices that contain íĩrearms, aerosols or tear- gas cartridges, and electric-shock system Some batons are made to break at a certain degree of ỉmpact in order
to avoid serious injury.
Pistoỉ, incỉuding the automatic pistol and the revolver, are the second most widely used police weapons In the United States the revolver is the primary pistol, whereas in Evưope and Asia the automatic is extensively used Shortgun, riíles, and automatic weapons are usuaỉly incỉuded ìn the poỉice arsenaỉ but are issued only when essential.
Chemical weapons include those that delỉver compound which cause either severe weeping or tearing
Trang 25at the eyes or extreme discomfort or sỉckness Among the system s used to dispense the chemical are riot shorguns, fog generators, and grenades The most commonly used modern weapon is the handheld aerosol tear-gas proíector It can be carried in a holster, and it
is easily aimed and istantly effective Its range is 15 feet, and it delivers about 40 bursts.
Other nonlethal weapons include sound and light devices that cause coníusion, pain or temporary blindness, as w ell as stun guns Stun guns emit a high- voltage charge that temporarily renders a person unconscious The water cannon is used, especially in Europe, for crowd control Nonlethal projectiles incỉude pỉastic shorts and bullets made of rubber, wood or fabric A growing number of law eníorcement o£íĩcers are epuipping theừ duty weapons, for instance, handguns, w ith laser sightting systems Laser sight can provide oỄRcers with a tactical edge in many situation.
BAi DịCH
NHỮNG VO KHÍ THÔNG DỤNG CỦA CẢNH SÁTNhững vũ khí này rất đa dạng Cảnh sát Ỉxỉndon chỉ mang dùi cui nhỏ; cảnh sát New York lại mang súng
lục bán tự động cõ nhỏ, dùi cui vói áo gi lê chống đạn và cảnh sát Caừo mang súng tiểu liên với súng trưòng tự động.
Trang 26Vũ khí thông dụng nhất và tất nhiên được sử dụng thưòng xuyên nhất trong nhiều năm qua là chiểc dùi cui Chiếc dùi cui đã từng ỉà đề tài được đưa ra nghiên cứu và bây giò cổ rất nhiều loại dùi cui, ngoài nhũng chiếc dùi cui gỗ hay nhựa, còn có những vũ khí khác đi kèm như súng, súng phun và xịt hơi cay và hệ thống gây sốc điện Một sô' chiế: dùi cui được làm vối mức độ
va chạm nhất định để khi đánh không gây thưdng tích nghiêm trọng.
Súng lục, bao gồm sứng lực tự động và súng lục ể quay, là vũ khí được cảnh sát dừng phổ biến nhất sau
trong khi ỏ Châu Âu và Châu Á ngưòi ta thư òi^ dùng súng lục tự động Những khẩu súng săn, súng trưòng tự động và các vũ khí tự động khác luôn có sẵn trong kho
vũ khí của cảnh sát nhiỉng chỉ đưỢc dùng khi cần thiết.
Vũ khí hóa học bao gồm những loại vũ khí có chứa hởp chất hoá học gây chảy nưóc mắt, gây khó chịu nghiêm trọng hoặc bị ôm Những loại súng có sử dụng chất hóa học bao gồm súng dùng cho các cuộc bạo động, súng phun sưởng và lựu đạn Loại vũ khí hiện đại đưỢc
sử dụng thông dụng nhất chính là súng bắn hơi cay có tay cầm Nó có thể để được trong bao sứng ngắn, dễ dàng bắn trúng mục tiêu và rất hiệu quả.
Có một sế loại vũ khí không gây từ vong, chẳng hạn như thiết bị âm thanh và ánh sáng Nó chỉ gây đau đ ^ , rôi loạn hay mù tạm thòi, giông vối loại súng gây choáng Súng gây choáng phát ra một luồng điện với điện áp khá cao làm cho người bị bắn bất tỉnh tạm thòi.
Trang 27Đế kiếm soát đám đông, ngưòi ta còn sử dụng đại bác phun nước, đặc biệt là ỏ Châu Âu Đạn dùng cho loại súng không gây tử vong gồm có đạn dẻo, đạn bi được làm từ cao su, gỗ hay vải Hiện nay, ngày càng nhiều nhân viên chấp pháp cũng trang bị vũ khí làm việc cho
họ ví dụ như súng ngắn vói hệ thốhg ngắm bắn laze Hệ thốhg ngắm bắn này có thể cho họ một vị trí bắn thuận tiện ỏ nhiều tình huống.
u " BAI Tftp
B ài tâ p 1
Đ i ề n ( t r u e ) h o ặ c ( f a l s e ) v à o d ấ u n g o ặ c
đ ơ n ( ) d ự a t h e o đ o ạ n v ă n t r ê n♦ •
1 Police in London, New York City and Paris carry the
2 The most commonly used physical weapon has been
3 The handheld aerosol tear-gas projector is easy to
4 Chemical weapons can cause either severe or tearing
5 Police are not allowed to use the shotguns, riíles and
©
Trang 28B ài tầp 2
H ã y c h o c â u t r à l ờ i n g ắ n g ọ n c h o c á c c â u t r ả
l ờ i s a u
2 What are used to dispense chemicals?
3 Why are some batons made to break at a certain
Trang 29a case of organized cross-border culture relics
trafficking group.
cultural relics examination experts
626 Cau Giay Street
Ha Noi, Viet Nam
T h ư m ẫ u
Ministry of Public Security People’s Republic ofVietnam Hanoi, Vietnam
18 Dec, 1997
Mr Claudio Zench
Chaừman of the International Center of Sociological, Penal and Penitentiary Research and Studies
5550 Broadway, New York City
The U nited State of America
D e a r M r C l a u d U ) Z e n c h ỉ
Thank you agaỉn for your attendance of the 19* International Coníerence on Higher Specialization of the Police The 20* International Coníerence on Higher Speciaỉization of the Police w ill be held in Hanoi from
to 12“*, Oct 1998 It will be a great honor for us to
©
Trang 30have your attendances Four topics will be discusssed
as foUows;
1 The basis of public security management;
2 Crime prevention;
3 The intem ational threat confronting public security;
4 The intem aỉ threat íacing public security;
honorarium to cover your traveling and other expenses.
Please let us know as soon as possible if you can come.
Sincerely yoiirs, Nguyen Hai
A ssistant to the Minister Ministry of Public Security People’s Republic of
Vietnam
Trang 31TỪ VỰNG Cơ BỂN
> rule /ru: I/ (n): luật lệ
> warn /wD:n/ (v): cảnh báo
> marking /'ma:kin/ (n): đánh dấu
> pavement /'peivmsnt/ (n); mặt đưòng
> pedestrian /pi'destrisn/ (n): ngưòỉ đi bộ
> lane /lein/ (n): đường nhỏ
(; ttacnvc ^3
Trang 32> yield /ji:ld/ (v): cong oằn
> one-way: đưòng một chiều
> two-way: đưòng hai chiều
MÂU CAU THÔNG DỤNG
1 You can not drive so fast in the slow traffic lane.
Trang 33B: Yes, I do But I didn’t drink.
A: But the breath test showed you had.
B: I just drank a little beer.
A: Anyhow, you musn’t drink any alcohol including beer before driving
M ẩu h ộ i th o ạ i 2 A: Stop! Stop!
Trang 34A; Be careful next time Please turn off at th e next Crossing.
B: I will, thank you.
Trang 35bAid ọ c
TRAPHC CONTROL AND SAPETYRoad traẾEic control at its most elem ental level is achieved through the use of s system of signs, signaỉs, and markỉngs, and they are subject to ỉegaỉ control via the rules of the road The marking of roadway surface with painted lines and raised permanent markers is
instruction not to cross, and a broken line is for guidance Thus, solid lìnes indicate dangerous condition (such as restricted sight distance where overtaking would be dangerous), pavement edges, stop lines, and turning lanes at intersection; broken lines indicate interior lane lines and centre lines on two —way roađs, where the sight dỉstance is good Lines are usually white, but yellow is used for centre ỉines in North America.
Signs advỉse the đriver of specỉal regulation and provide informatỉon about dangers and navigatìon They are cỉassified as regulatory signs, which provide notice of traâic laws and regulations (e.g signs for speed lim its and for stop, yield or give-way, and no entry); warning signs which call attention to dangerous
guỉde signs, which gỉve route information (e.g, numbers
or designations, distances )
Trang 36Legaỉ rules goveming the movement of traffic may
be divided into three categories First are those applying to the vehicle and the driver, such as vehicle and driver registration, vehicle saíety equipment, truck weights and load (to protect pavement and bridges from damage) Second are the movement rules for drivers and pedestrians, known as the rules of the road; these dictate which side of the road to use, maximum speeds, and turning requừements Thừd are those regulations that apply to limited road sections, indicating speed
ỉimits, one-way operations and turning Controls.
Bftl DịCH
ĐỂU KHIỂN GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Công cụ để điều khiển giao thông đưòng bộ đơn giản nhất đó là hệ thống biển báo, đèn tín hiệu và vạch dấu Hệ thông này đều nằm trong luật giao thông đường bộ.
Vạch sớn và các biển báo giao thông cô' định trên đưòng được sử dụng rất phổ biến và có hiệu quả Vạch sơn liền cảnh báo không được đi qua còn vạch sdn ròi để chỉ dẫn đưòng Vì vậy các vạch liền cho biết điều kiện đưòng bộ nguy hiểm (chẳng hạn như xe vượt quá khoảng cách tầm nhìn hạn chế sẽ gây nguy hiểm), lề đưòng, vạch dừng và làn đưòng rẽ ỏ điểm giao nhau Vạch rồi cho biết các làn đưòng bên trong và làn đưòng
Trang 37ồ giữa trên đường hai chiều, nời có khoảng cách tầm nhìn tốt Những vạch sdn thưòng là màu trắng nhưng ỏ Bắc Mỹ, màu vàng được sử dụng cho các làn đưòng ỏ giữa.
Biển báo giao thông giúp ngưòi điều khiển phương tiện nắm rõ các quy định cụ thể, đồng thòi cung cấp thông tin về sự nguy hiểm và việc đi lại trên đưòng Biển báo giao thông được phân loại thành: biển báo quy định, gồm các quy định và luật lệ giao thông (ví dụ: biển báo giói hạn tốc độ, biển báo dừng xe, biển báo đưòng lún hay sụt lỏ hoặc biển báo cấm vào); biển báo cảnh báo (như đưòng vòng đột ngột, đưòng trơn ) và biển báo chỉ dẫn các tuyến đường (bằng các con số, hình vẽ, khoảng cách, hướng đi )
Các luật lệ dùng để quản lý việc lưu thông đưỢc chia làm 3 loại: Loại 1 là những quy định áp dụng cho phưdng tiện và người điều khiển phướng tiện giao thông, bao gồm có giấy đăng ký xe và giấy phép lái xe, các thiết bị an toàn cho xe, trọng ỉượng và trọng tải của
xe (để tránh cầu đường bị phá hủy) Loại 2 là những quy định dành cho ngưòi đi bộ và người điều khiển phương tiện, những quy định này cũng thuộc luật giao thông đường bộ; chúng cho biết phần đường đưỢc sử dụng, tốic độ tối đa, và những quy định về việc đểi hướng Loại 3 là quy định dành cho phần đưòng bị hạn chế, tốc độ giới hạn, đưòng một chiều và việc điều khiển chỗ rẽ.
©
Trang 382 The use of signs, signals, and makings are
3 Solỉd lines indỉcate that passing them would be
4 The use of broken lines is to guide drivers along the
5 The regulations used for limited road sections do not
Bài tầp 2
V i ế t c â u t r ả l ờ i n g ắ n g ọ n c h o c á c c â u h ỏ i d ư ớ i
đ â y
1 How is the road traffic controlled?
2 In what way are roads marked?
3 What are the three categories of signs?
4 How many categories of ỉegaỉ m les are reỉated to the movement of traổic?