- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của KLK, KLKT và một số hợp chất của chúng - Nêu được phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ điện phân muối halogenua nóng chảy.. - Nêu được t
Trang 1CHUYÊN ĐỀ : KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
CỦA CHÚNG
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
- Tiết 1: Kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
- Tiết 2: Kim loại kiềm thổ
- Tiết 3: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
- Tiết 4: Nước cứng
- Tiết 5: Luyện tập
II TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
1 Mục tiêu bài học
*Kiến thức
- Nêu được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của KLK, KLKT
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của KLK, KLKT và một số hợp chất của chúng
- Nêu được phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ (điện phân muối halogenua nóng chảy)
- Nêu được tính chất vật lí, hóa học của KLK, KLKT và các hợp chất quan trọng của nó
- Giải thích được tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất quan trọng của nó
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế KLK, KLKT
- Nêu được khái niệm về nước cứng, tác hại và các phương pháp làm mềm nước cứng
* Kỹ năng
- Tư duy, so sánh, giải quyết vấn đề
- Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm
- Kĩ năng khoa học: quan sát, tìm kiếm các mối quan hệ, thí nghiệm, tính toán
* Thái độ
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
*Định hướng các năng lực cần hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
2 Chuẩn bị
- Bảng hệ thống tuần hoàn, máy tính, máy chiếu
3 Phương pháp dạy học
- Phát hiện giải quyết vấn đề
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
- Phương pháp hợp tác nhóm
- Phương pháp dạy học dự án
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẨU CẦN ĐẠT
Loại câu
Câu hỏi/bài
tập định
tính
-Nêu được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm
- Giải thích được một số tính chất vật lí của KLK, KLKT và hợp
- Vận dụng kiến thức
đã học từ một chất
cụ thể là Na, Ca hoặc hợp chất của
- Vận dụng các kiến thức tổng hợp của KLK, KLKT và hợp
Trang 2- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học của KLK, KLKT và hợp chất
-Nêu được phương pháp điều chế KLK, KLKT, điều chế NaOH
- Nêu được một số ứng dụng của KLK, KLKT và hợp chất
chất
- Giải thích và minh họa được các tính chất hóa học của KLK, KLKT và hợp chất bằng các phản ứng hóa học
- Giải thích được một số ứng dụng, điều chế, cách bảo quản kim loại kiềm và hợp chất
Na, Ca cho các kim loại khác và hợp chất của chúng
- Vận dụng kiến thức
đã học để làm bài tập nhận biết, tách
và tinh chế, điều chế KLK, KLKT và hợp chất
- Vận dụng kiến thức
đã học để so sánh được tính chất vật lí, hóa học của một ntố với các ntố khác trong nhóm
chất để giải thích, xác định thành phần, tính chất của đơn chất
và hợp chất
Bài tập định
lượng
- Tính toán các bài toán đơn giản theo các phương trình hóa học
- Tính toán các bài toán theo, công thức, phương trình hóa học đơn giản
- Tính toán theo công thức và phương trình hóa học, các định luật hóa học
- Giải được các bài toán hỗn hợp
về KLK, KLKT
và hợp chất có sử dụng các phương pháp giải toán hóa học
Bài tập thực
hành/thí
nghiệm
- Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm tính chất hóa học của KLK, KLKT và hợp chất
-Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm tính chất hóa học của KLK, KLKT và hợp chất
- Giải thích được một số hiện tượng
TN liên quan đến thực tiễn
IV: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ
Loại: Câu hỏi/bài tập định tính
1 Mức độ nhận biết
Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là
Câu 2: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca Số kim loại kiềm trong dãy là
Câu 3: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực D điện phân NaCl nóng chảy Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện
C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
Định lượng.
Câu 5: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 6 Số mol HCl cần dùng để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaHCO3 là
Câu 7 Số mol khí H2 thoát ra khi cho 0,2 mol Na vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn là
Trang 3Câu 8 Thể tích khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để khi hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư
thì thu được 10,6 gam muối
A 3,36 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 1,12 lít.
Câu 9 Khối lượng muối thu được khi đốt 0,1 mol Na trong khí Cl2 dư là
A 5,85 gam B 11,7 gam C 2,975 gam D 23,4 gam.
Câu 10 Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống như dùng để
tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiều loại bánh, thêm vào xốt
cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit , để xác định hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat không rõ nguồn gốc, người ta cho 10 gam mẫu chất tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn Hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat có
Bài tập thực hành thí nghiệm
Câu 11: Muối natri và muối kali khi cháy cho ngọn lửa màu tương ứng:
Câu 12: Cho Na vào nước thì thu được sản phẩm là
A H2 và một dung dịch làm hồng phenoltalein B H2 và một kết tủa.
C H2 và một dung dịch làm đỏ quì tím D H2 và một muối
Câu 13 Cho Na vào nước hiện tượng xảy ra là
A Na chìm trong nước, có bọt khí H2 thoát ra B Na xoay tròn trên mặt nước, khí H2 thoát ra mạnh
C Na không phản ứng D Không thấy khí thoát ra
Câu 14 Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A dầu hỏa B nước C phenol lỏng D rượu etylic
b Mức độ thông hiểu
Định tính
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X Na2CO3 + H2O X là hợp chất
Câu 2: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
A Điện phân NaCl nóng chảy B Điện phân dung dịch NaCl trong nước.
C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân NaBr nóng chảy.
Câu 3: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A NH3, O2, N2, CH4, H2 B N2, Cl2, O2, CO2, H2.
C NH3, SO2, CO, Cl2 D N2, NO2, CO2, CH4, H2.
Câu 4: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
B Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
C Khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs
D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Câu 5 Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được với dung
Câu 6 Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO2, Na2CO3 và CaO Hãy cho
biết vai trò của Na2CO3 trong quá trình sản xuất thủy tinh
A giảm nhiệt độ nóng chảy của SiO2 B giảm độ tan của thủy tinh trong nước
C làm tăng độ cứng của thủy tinh D làm tăng khả năng truyền ánh sáng
Định lượng
Câu 7 Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước Để trung hoà dung dịch thu được
cần 25 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại hoà tan là:
Câu 8 Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp
tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc) Hai kim loại đó là:
Câu 9 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung
dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là
�� �
Trang 4A 10,6 gam B 21,2 gam C 15,9 gam D 5,3 gam.
Câu 10 Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:
A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít.
Câu 11 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí
H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là
Bài tập thực hành thí nghiệm
Câu 12 Hiện tượng quan sát được khi cho một mẩu Na vào H2O là mẩu Na xoay tròn trên mặt nước.
Hiện tượng này được giải thích là do
A kim loại Na nhẹ hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước
B kim loại Na nặng hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước
C kim loại Na nhẹ hơn nước, khí O2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước
D Na nhẹ hơn nước và tác dụng mạnh với nước tạo ra khí N2 gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước
c Mức độ vận dụng thấp
Định tính
Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và CaCl2 có số mol bằng nhau Hoà tan hỗn hợp X
trong nước và đun nóng nhẹ thu được dung dịch Y, khí Z và kết tủa T Dung dịch Y chứa:
A NaCl B NaCl, NaOH C NaCl, NaHCO3 D NaCl, CaCl2.
Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3 (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI
Câu 3 X,Y,Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu
vàng X tác dụng với Y tạo thành Z Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2 Hãy chọn cặp X,Y,Z đúng
A X là K2CO3 ; Y là KOH ; Z là KHCO3 B X là NaHCO3 ; Y là NaOH ; Z là Na2CO3
C X là Na2CO3 ; Y là NaHCO3 ; Z là NaOH D X là NaOH ; Y là NaHCO3 ; Z là Na2CO3
Câu 4 Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì
A ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl-
B ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-
C ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl-
D ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-
Câu 5 Cho sơ đồ sau : X Na + …… Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây ?
A NaCl, NaNO3 B NaCl, NaOH C NaCl, Na2SO4 D NaOH, NaHCO3
Định lượng
Câu 6: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn
hợp muối clorua Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:
A 2,4 gam và 3,68 gam B 1,6 gam và 4,48 gam
C 3,2 gam và 2,88 gam D 0,8 gam và 5,28 gam.
Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x
mol/lít , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là:
Câu 8 Hoà tan hoàn toàn 19 gam hỗn hợp X gồm M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) trong
dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Kim loại M là
dpnc
Trang 5Câu 9 Hòa tan hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A,B kế tiếp nhau trong phân nhóm(MA< MB) Lấy 0.425 g hỗn hợp X Hòa tan hoàn toàn vào H2O thu được 0.168 l H2(đktc) Tỉ lệ về số mol của A,B là
A 2 : 1 B 2: 3 C 1: 1 D 1: 3
Câu 10 Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp A
trong nước dư, thu được dung dịch X Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch X, được dung dịch Y Để trung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếp dung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH Hai kim loại kiềm trên là
A Li-Na B Na-K C K-Rb D Rb-Cs
Bài tập thực hành thí nghiệm
Câu 11 Cho các hiện tượng thí nghiệm sau
1) Đốt NaOH bằng đũa platin trên ngọn lửa đèn cồn thấy có màu vàng
2) Cho từ từ từng giọt HCl vào dung dịch Na2CO3 một lúc sau mới thấy khí thoát ra
3) Trộn dung dịch CaCl2 với dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng thấy kết tủa màu vàng
4) Trộn dung dịch NaOH với dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xanh
5) Cho một mẩu quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 0,1M thấy quỳ tím hóa đỏ
Có bao nhiêu hiện tượng thí nghiệm được mô tả đúng
d Mức độ vận dụng cao
Định tính
Câu 1 Có các dung dịch riêng biệt sau bị mất nhãn: NaOH, Ca(HCO3)2, CaCl2, NH4HCO3 Tiến hành
các thí nghiệm sau:
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 2 không có phản ứng xảy ra;
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 3 cũng không có phản ứng xảy ra;
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 4 thấy xuất hiện kết tủa trắng;
- Trộn dung dịch 2 với dung dịch 4 thấy có khí bay ra
Các dung dịch 1, 2, 3, 4 lần lượt là:
A Ca(HCO3)2; NH4HCO3; CaCl2; NaOH B NH4HCO3; Ca(HCO3)2; CaCl2; NaOH.
C Ca(HCO3)2; NH4HCO3; NaOH; CaCl2 D NH4HCO3; CaCl2; NaOH; Ca(HCO3)2.
Câu 2 Cho các phương trình hóa học sau:
1) NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O 2) K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + CO2 + H2O
3) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O 4) Ba(HCO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O + 2CO2 5) 3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl
6) 3Li2CO3 + 2H3PO4 2Li3PO4 + 3CO2 + 3H2O
Số phương trình hóa học có phương trình ion rút gọn: CO32- + 2H+ CO2 + H2O là
Câu 3: Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan Mặt
khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2a gam dung dịch Y Công thức của X là
Câu 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau
X1 + X2 → X4 + H2; X3 + X4 → CaCO3 + NaOH; X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl + CO2 Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là
A Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3 B Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2.
C Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3 D Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2.
Câu 5: Cho 3 dung dịch chứa 3 muối X, Y và Z (có các gốc axit khác nhau) Biết:
- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Y có khí bay ra;
- Dung dịch muối Y tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện;
- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra
Các muối X, Y, Z lần lượt là:
A NaHSO4, Na2CO3, Ba(HCO3)2 B NaHCO3, Na2SO4, Ba(HCO3)2.
C Na2CO3, NaHSO4, Ba(HCO3)2 D NaHSO4, Na2CO3, Mg(HCO3)2.
Định lượng
Trang 6Câu 6 Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Để
trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (tỉ lệ mol 1:2) Tổng khối
lượng muối được tạo ra là: A 21,025 gam B 20,65 gam C 42,05 gam D 14,97 gam Câu 7 Hòa tan hết 5,50 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y chứa 4,00 gam NaOH Hấp thụ hoàn toàn 4,032 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 8: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết
560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là
A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam
Câu 9: Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm Na và K vào 100 ml H2SO4 0,5M và HCl 1,5M thoát ra 3,36 lít khí
(đktc) Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 19,475 gam B 17,975 gam C 18,625 gam D 20,175 gam.
Câu 10 Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO2, Na2CO3 và CaO Một loại
thủy tinh thường có phần trăm khối lượng các nguyên tố: Na chiếm 9,62%, Ca chiếm 8,368%, còn lại
là Si và O Biết công thức của thủy tinh được điều chế dưới dạng các oxit Công thức của loại thủy tinh đó là: A Na2O.CaO.6SiO2 B Na2O.CaO.3SiO2
C Na2O.2CaO.3SiO2 D 2Na2O.CaO.2SiO2
Câu 11 Độ dinh dưỡng của phân bón kali là hàm lượng phần trăm K2O có trong tổng khối lượng
phân bón Một mẫu phân bón kali có khối lượng 100 gam chứa 74,5 gam KCl, 17,4 gam K2SO4 còn lại là tạp chất không chứa kali Tính độ dinh dưỡng của loại phân bón kali đó
Câu 12 Trong một số nước ứng chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, và c mol HCO3- Nếu chỉ dùng nước vôi trong, nồng độ Ca(OH)2 pM để làm giảm độ cứng của cốc thì người ta thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc, độ cứng trong cốc là nhỏ nhất (coi các kết tủa ở dạng muối cacbonat) Biểu thức
tính V theo a, b, p là: A V = B.V= C V= D V=
Câu 13: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào V lít dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 2a gam kết tủa.
Mặt khác nếu hấp thụ hoàn toàn 17,92 lít CO2 (đktc) vào V lít dung dịch trên thu được a gam kết tủa Giá trị của V là : A 0,45 lít B 0,7 lít C 0,6 lít D 0,5 lít
Câu 14: Cho một dung dịch nước cứng sau: 0,05 mol Mg2+ ; 0,03 mol Ca2+ ; 0,14 mol Na+ ; 0,09 mol ; 0,05 mol và 0,08 mol Với các hóa chất sau : NaOH ; Ca(OH)2 ; NaHCO3 ; NaCl ; HCl ; Na2CO3 ; Na3PO4 ; NaHSO4 ; Na2SO4 Có bao nhiêu hóa chất có thể làm mềm được nước cứng trên ?
Bài tập thực tiễn
Câu 1 Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được
ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 - 15 phút Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:
A Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử B Vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu
C Dung dịch NaCl độc D Vi khuẩn bị trương nước do thẩm thấu
2 Thành phần các muối trong nước biển nh thế nào?
b + a p
2b a p
p
2p
3 HCO 3
4
SO
Trang 7V THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết : 1 KIM LOẠI KIỀM VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
CỦA KIM LOẠI KIỀM
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (5 ph) Nêu tính chất hoá học chung của KL? nguyên nhân? VD?
3 Bài mới
Hoạt động 1:(5 ph)
Yêu cầu học sinh:
- quan sát bảng tuần hoàn, HS viết cấu hình
e n tử của 11Na và 19K nêu vị trí nhóm kim
loại kiềm, đọc tên các nguyên tố trong
nhóm và cho biết đặc điểm của lớp
electron ngoài cùng, khả năng cho nhận
electron của kim loại kiềm?
Hoạt động 2: (5 ph)
Học sinh làm việc cá nhân
Xem bảng 2.6 nêu lên một số hằng số vật lí
; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối
lượng riêng, độ cứng
Đọc thông tin trong bài học
Hoạt động 3: (10 ph)
- Học sinh xác định tính chất hóa học theo
quy trình sau: Cấu tạo nguyên tử → tính
chất → kết luận
- Học sinh dự đoán tính chất hóa học dựa
vào cấu tạo nguyên tử
- kiểm tra lại các dự đoán này dựa vào
thông tin trong bài học
- gv có thể thực hiện một số thí nghiệm cho
HS quan sát, nhận xét : Na + H2O ( nhận
biết sản phẩm bằng dd Phenolphtalein) ;
natri cháy trong clo ( nhận biết sp bằng dd
AgNO3)
Hoạt động 4: (5 ph)
- Ứng dụng, TTTN : HS nghiên cứu theo
SGK
- Điều chế: - Để đièu chế kim loại kiềm,
người ta dùng phương pháp nào ?
- quan sát hình 5.10(SGK) để hiểu quá
trình điện phân NaCl nóng chảy Viết sơ đồ
điện phân, phản ứng ở mỗi điện cực và
I- VỊ TRÍ TRONG BTH, CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ
- Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn: Liti (Li), natri (Na), kali (K), rubidi (Rb), xesi (Cs), franxi (Fr) các kim loại này thuộc nhóm IA ( kim loại kiềm)
II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Học theo SGK
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh do:
Chỉ có 1e ở phân lớp ns ngoài cùng, năng lượng ion hóa nhỏ nên nguyên tử rất dễ mất 1e:
M → M+ + 1e Kim loại kiềm thể hiện tính khử khi phản ứng với phi kim, dung dịch axit và nước
1/ Tác dụng với phi kim: Khử được các phi kim tạo thành oxit bazơ hoặc muối:
4M + O2 → 2M2O 2M + Cl2 → 2MCl Đặc biệt Natri cháy trong oxi khô tạo thành peoxit Na2O2
2/ Tác dụng với axit: Khử dễ dàng ion H+ trong
dd axit tạo thành khí H2 Phản ứg mãnh liệt, gây nổ
2M + 2H+ → 2M+ + H2 ↑ 3/ Tác dụng với nước: Khử được nước dễ dàng, tạo thành dung dịch bazơ và khí H2 : 2M + 2H2O → 2MOH + H2 ↑
IV- ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ:
1/Ứng dụng : học theo SGK
2/TTTN : học theo SGK
3/ Điều chế:
Nguyên tắc: điện phân muối nóng chảy:
M+ + e M Điều chế Na:
* Cực âm: Na+ + e → Na ( Quá trình khử)
Trang 8phương trình điện phân.
Hoạt động 5: (5 ph)
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục B (SGK
trang 109)
* Cực dương: 2Cl– → Cl2 + e ( QT oxi hóa)
Phương trình điện phân:
2NaCl(r) 2Na + Cl2
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM: HS tự đọc SGK
Hoạt động 6: (10 ph) CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1) Viết phương trình phản ứng biểu diễn các chuyển hóa sau ( ghi rõ điều kiện nếu có)
M -> M2O -> MOH -> M2CO3 -> MHCO3 -> MCl -> MOH
HS chuẩn bị cho bài sau, làm bài tập ở SGK : 3,5
3) Một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s1 là :
Câu 2: Tìm câu sai trong các ý sau: Trong nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần :
A Bán kính nguyên tử tăng dần B Tính khử tăng dần
C Năng lượng ion hóa giảm dần D Độ âm điện tăng dần
Câu 3: Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là:
Câu 4: Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Câu 5: Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong :
Câu 6: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra ?
A FeSO4 + 2KOH Fe(OH)2 + K2SO4 B HCl + NaOH NaCl + H2O
C Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S D Na2SO4 + 2HCl 2NaCl + H2SO4
Câu 7: Sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, có màng ngăn xốp là :
C Hiđro, clo và natri hiđroxit D Natri hiđroxit và clo
Câu 8: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3 là :
Câu 9: Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng :
A Điện phân dung dịch NaOH B Cho dd NaOH tác dụng với H2O
C Cho dd NaOH tác dụng với dd HCl D Điện phân nóng chảy NaOH
Câu 10: Để phân biệt một cách đơn giản nhất hợp chất của kali và hợp chất của natri, người ta đưa
các hợp chất của kali và natri vào ngọn lửa, những nguyên tố đó dễ ion hóa nhuốm màu ngọn lửa
thành : A Đỏ của natri , vàng của kali B Tím của natri , vàng của kali
C Đỏ của kali,vàng của natri D Tím của kali ,vàng của natri
Câu 11: Cho Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là:
Câu 12: Cho 1,5g hỗn hợp Na và kim loại kiềm A tác dụng với H2O thu được 1,12 lít H2 (đktc) A là:
Câu 13: Điên phân muối clorua của kim koại M thu được 3,45 gam kim loại và 1,68 lít khí (đktc)
M là:
Trang 9Câu 14: Cho 2,3g Na tác dụng với 180g H2O C% dung dịch thu được :
Câu 15: Cho dd chứa 0,3 mol KOH tác dụng với 0,2 mol CO2 Dung dịch sau phản ứng gồm các chất: A KOH, K2CO3 B KHCO3, K2CO3 C KHCO3 D K2CO3
Tiết: 2
KIM LOẠI KIỀM THỔ
1 Ổn định tổ chức lớp: ………
2 Kiểm tra bài cũ (5 ph): Nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm Viết PTHH minh họa
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 (5 ph)
Hỏi: KLK thổ nằm ở nhón nào trong BTH?
Bao gồm những nguyên tố nào?
GV: treo BTH
HS: viết cấu hình e của Mg, Ca cấu hình e
ngoài cùng TQ
Hỏi: cho biết KLKT có mấy e hoá trị nằm ở
phân lớp nào? xu hướng của KLKT trong pư
hoá học
HOẠT ĐỘNG 2 (5 ph)
GV: Hãy quan sát vào bảng số liệu
- Cho biết tonc, tos, nhận xét ?
- So sánh độ cứng của KLK với kl nhóm
IIA ?
Hỏi: Do những yếu tố nào mà kim loại nhóm
IIA có độ cứng thấp, tonc, tos thấp?
- Các kim loại này có kiểu mạng giống nhau
hay không ? tonc, tos có biến đổi theo quy
luật ?
HOẠT ĐỘNG 3 (20 ph)
Hỏi: Hãy nhắc lại sự biến đổi bán kímh nguyên
tử trong một chu kì, so sánh với kim loại kiềm
tính chẩt đặc trưng là gì ? so sánh tính chất
với KLK ?
GV: Ở nhiệt độ thường Be, Mg pư chậm với O2
, khi đốt nóng KLK thổ đều bố cháy trong
không khí
GV: Làm TN: Mg cháy trong kk
HS: Viết pư của KLK thổ với O2,Cl2
GV: Cho biết Eo của KLK thổ từ -2,9V →
-1,85V; Eo
H+/H2 = 0,00V
Hỏi: KLKT có khử được ion H+ trong dung
dịch axit? Gt?
GV: Làm TN: Mg + dd HCl
HS: Viết pư, xác định số oxh
Hỏi: Hãy n/c SGK và cho biết khả năng pư của
KLKT với H2O
HS: Viết ptpư của kim loại Ba, ca với H2O tạo
I- VỊ TRÍ TRONG BTH, CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ
- Vị trí của KLKTtrong bảng tuần hoàn: Thuộc nhóm IIa , gồm: Be, Mg, Ca,
Sr, Ba và Ra(px)
Trong mỗi chu kì đứng sau KLK
- cấu tạo của KLK thổ:
là nguyên tố s Cấu hình e ngoài cùng TQ: ns2
Xu hướng nhương 2e tạo ion M2+
Vd Mg Mg 2+ + 2e [Ne]3s2 [Ne]
II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tonc và tos tương đối thấp
- Kim loại thuộc nhóm IIA có độ cứng cao hơn KLK nhưng mềm hơn nhôm
và những kim loại nhẹ, vì có d<g/cm3
- Kiểu mạng tinh thể: không giống nhau
II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
KLK thổ có tính khử mạnh, yếu hơn KLK Tính khử tăng dần từ Be → Ba
1 Tác dụng với phi kim:
- Khi đốt nóng, KLK thổ pư với oxi(cháy)
VD: 2Mg + O2 → 2MgO TQ: 2M + O2 → 2MO
- Tác dụng với Hal:
VD: Ca + Cl2 → CaCl2
2 Tác dụng với axit:
- KLK thổ khử được ion H+ trong dung dịch axit thành H2 và Eo
M2+/M <
Eo
H+/H2
VD: Ca + 2HCl → CaCl2 + H2 TQ: M + 2H+ → M2+ + H2
3 Tác dụng với nước:
- Be không pư
- Mg: pứ chậm ở nhiệt độ thường
- Ca,Sr,Ba pư ở nhiệt độ thường
Trang 10ra dung dịch bazơ.
VD: Ca + 2 H2O → Ca(OH)2 +H2
Mg + 2H2O MgO + H2
4/ Củng cố HDVN: (10 ph)
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là:
Câu 2: Kim loại kiềm thổ nào sau đây không tác dụng với nước ở điều kiện thường?
Câu 3: Cation M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6 M2+ là cation nào sau đây?
A Ca2+ B Mg2+ C Be2+ D Ba2+
Câu 4: Trong các kim loại kiềm thổ: Be, Ba, Ca, Sr Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
A Be B Ba C Ca D Sr
Câu 5: Từ MgCl2 điều chế Mg bằng cách:
A Dùng chất khử ( C, CO, H2 ) để khử Mg2+ B Dùng kim loại K khử Mg2+
C Điện phân nóng chảy MgCl2 D Điện phân dung dịch MgCl2 có màng ngăn
Câu 6: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
C dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl D dung dịch NaOH và Al2O3
Câu 7: Cho Ca vào dung dịch NH4HCO3 thấy xuất hiện:
A Kết tủa trắng và khí mùi khai bay lên B Kết tủa trắng
C Kết tủa trắng, sau đó tan dần D Có khí mùi khai bay lên
Câu 8: Nhóm kim loại nào sau đây đều phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường ?
A Na;K; Li; Ca; Ba; Sr, Be B. Na; K; Li; Rb; Ca; Ba; Sr
C Na; K; Li; Rb; Mg; Ca; Ba D. Na; K; Rb; Ca; Ba; Sr; Al
Câu 9: Hòa tan hết 7,6 gam hỗn hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng lượng dư dung
dịch HCl thì thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại này là:
Câu 10 :Hòa tan hoàn toàn 1,44 g một kim loại hóa trị II bằng 250 ml H2SO4 0,3 M(loãng) Muốn
trung hòa axit dư trong dung dịch sau phản ứng phải dùng 60 ml dung dịch NaOH 0,5 M Kim loại
đó là: A.Be B.Ca C Ba D.Mg
Bài tập 1,2,4,5/sgk – tr 161
Đọc trước bài: Một số h/c quan trọng của KLK thổ: t/c v à ƯD
Rút kinh nghiệm
Tiết: 3
MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI
Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: ………
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hóa học của kim lọai kiềm thổ VD (5 ph)
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1(10 ph)
HS: nghiên cứu tính chất vật lí của Ca(OH)2 dựa
vào quan sát mẫu Ca(OH)2
Hỏi: dung dịch Ca(OH)2 có tính chất gì ? hãy
nêu những tính chất hoá học đặc trưng và viết pư
minh hoạ
HS:
Ca(OH)2 + CO2 →
GV: hướng dẫn HS lập tỉ lệ: nOH-/nCO2
Ca(OH)2 + FeCl2 →
1 Canxihidroxit:
a) tính chất:
- là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
- dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong) là một bazơ mạnh
Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH
dung dịch Ca(OH)2 có những tính chất của một dung dịch bazơ kiềm
VD: Ca(OH)2 + HNO3 → Ca(OH)2 + CuSO4 → Ca(OH)2 + CO2 →
b) Ứng dụng:
t o