1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 10 năm 2021-2022

15 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hệ điều hành: HĐH là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính cung cấp các phương tiện và dịch vụ để[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN TIN HỌC LỚP 10 NĂM HỌC 2021-2022

1 TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.1 Tin học là một ngành khoa học

a Sự hình thành và phát triển của tin học:

Ngành Tin học hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người, được gắn liền với một công cụ lao động mới là Máy tính điện tử

b Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:

Tính bền bĩ làm việc 24/24 giờ

Tốc độ xử lí nhanh

Tính chính xác cao

Lưu giữ được nhiều thông tin trong một không gian nhỏ

Giá thành hạ vì ngày càng phổ biến

Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng

Có thể liên kết với nhau thành một mạng và tạo ra khả năng thu thập và xử lí thông tin tốt hơn

c Thuật ngữ “Tin học”:

Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng MTĐT để nghiên cứu cấu trúc, tính

chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

1.2 Thông tin và dữ liệu

- Khái niệm thông tin và dữ liệu:

- Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con người

trong đời sống xã hội

- Dữ liệu là thông tin đã đưa vào máy tính để tính toán và xử lý

- Đơn vị đo lượng thông tin

- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit (binary digital) Bit là đơn vị nhỏ nhất được lưu trữ trong máy

tính để biểu diễn hai trạng thái 0 và 1 (còn gọi là mã nhị phân)

- Ngoài đơn vị bit, đơn vị đo thông tin thường dùng là byte và 1 byte = 8 bit

- Các dạng thông tin:

- Có thể phân loại thông tin thành 2 loại: loại số (số nguyên, thực, ) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh, )

- Mã hóa thông tin trong máy tính:

- Để máy tính xử lí được, thông tin phải được biến đổi thành một dãy bit, cách biến đổi như vậy được gọi

là một cách mã hóa thông tin

- Để mã hóa thông tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hóa các kí tự Thông thường sử dụng 2 loại bộ mã hóa:

Bộ mã ASCII (sử dụng 8 bit để mã hóa) hoặc bộ mã Unicode (sử dụng 16 bit để mã hóa) Các dạng khác

như hình ảnh, âm thanh cũng phải mã hóa thành các dãy bit

- Biểu diễn thông tin trong máy tính:

a) Thông tin loại số:

Trang 2

- Hệ đếm: Máy tính thường sử dụng hệ đếm nhị phân và hệ cơ số mười sáu

- Biểu diễn số nguyên và số thực

b) Thông tin loại phi số: cũng mã hóa chúng thành các dãy bit

* Nguyên lí mã hóa nhị phân: Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…

Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung - dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn

1.3 Giới thiệu về máy tính

- Khái niệm hệ thống tin học:

- Dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin

- Bao gồm 3 thành phần: Phần cứng; phần mềm; sự quản lí và điều khiển của con người

- Sơ đồ cấu trúc của máy tính:

- Bộ xử lí trung tâm (CPU):

- Là thành phần quang trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện

chương trình

- Gồm 2 bộ phận chính: bộ điều khiển (CU) và bộ số học/lôgic (ALU) Ngoài ra còn có một số thành phần khác như thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Cache)

- Bộ nhớ trong

- Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí

- Gồm 2 phần: ROM và RAM ROM là bộ nhớ chỉ đọc, chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn RAM là bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ

bị mất đi

5 Bộ nhớ ngoài:

- Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash (usb)

6 Thiết bị vào: dùng để đưa thông tin vào máy tính Bao gồm bàn phím, chuột, máy quét,

7 Thiết bị ra: dùng để đưa thông tin ra từ máy tính Bao gồm màn hình, máy in, máy chiếu,

8 Hoạt động của máy tính:

Mã hóa nhị phân, điều khiển chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo

thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man

1.4 Bài toán và thuật toán

- Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định

sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm

- Có 2 cách mô tả thuật toán: Liệt kê (nêu ra tuần tự các bước cần tiến hành) và Dùng sơ đồ khối (sử dụng một số biểu tượng thể hiện các thao tác)

- Thuật toán có các tính chất: tính dừng, tính xác định và tính đúng đắn

1.5 Ngôn ngữ lập trình

- Để máy tính thực hiện công việc (bài toán) giúp con người, thuật toán phải được diễn tả bằng ngôn ngữ

của máy tính hoặc ngôn ngữ mà có thể chuyển đổi về ngôn ngữ của máy tính Ngôn ngữ đó được gọi

chung là ngôn ngữ lập trình

Trang 3

- Kết quả của việc diễn tả thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình được gọi là một chương trình máy tính (gọi

tắt là chương trình)

Phân loại: bao gồm 3 loại Ngôn ngữ máy, Hợp ngữ, Ngôn ngữ bậc cao

a) Ngôn ngữ máy: là ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực

hiện được Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở dạng hệ nhị phân hoặc hệ hexa

b) Hợp ngữ: hợp ngữ cho phép người lập trình sử dụng một số từ (thường viết tắt các từ tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực hiện

c) Ngôn ngữ bậc cao: thể hiện các câu lệnh gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, có tính độc lập, ít phụ thuộc

vào các loại máy tính cụ thể

1.6 Giải bài toán trên máy tính

Việc giải bài toán trên máy tính thường được tiến hành qua các bước sau:

- bước 1: Xác định bài toán;

- bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán;

- bước 3: Viết chương trình;

- bước 4: Hiệu chỉnh;

- bước 5: Viết tài liệu

1.7 Phần mềm máy tính

1 Phần mềm hệ thống: cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác trong quá trình hoạt động của máy

2 Phần mềm ứng dụng: là phần mềm được viết để phục vụ cho công việc hàng ngày

3 Phần mềm công cụ; Phần mềm tiện ích

1.8 Những ứng dụng của tin học

Các ứng dụng của tin học: giải các bài toán khoa học kĩ thuật; hỗ trợ việc quản lí; tự động hóa và điều

khiển; truyền thông; soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng; trí tuệ nhân tạo; giáo dục; giải trí

1.9 Tin học và xã hội

- Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội;

- Xã hội tin học hóa;

- Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

1.10 Khái niệm về hệ điều hành

1 Khái niệm hệ điều hành:

HĐH là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa

người dùng với máy tính cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương

trình, quản lí chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu

2 Các chức năng và thành phần của hệ điều hành:

- tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống;

- cung cấp tài nguyên cho chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

- tổ chức lưu trữ thông tin ở bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ tìm kiếm và truy cập thông tin

- kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi

- cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống

Trang 4

3 Phân loại hệ điều hành:

- Đơn nhiệm một người dùng;

- Đa nhiệm một người dùng;

- Đa nhiệm nhiều người dùng

1.11 Tệp và quản lí tệp

1 Tệp

a) Tên têp:

- Tệp là tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí

Mỗi tệp có một tên để truy cập

b) Cách đặt tên tệp

- Qui tắc đặt tên tệp: <phần tên> <phần mở rộng>

- Cách đặt tên tệp trong hệ điều hành Windows:

+ Tên tệp không quá 255 ký tự

+ Phần mở rộng không bắt buộc phải có và sử dụng để phân loại tệp

+ Tên tệp không chứa các ký tự: \ / : * ? “ < > |

2 Thư mục:

a) Khái niệm:

- Thư mục là cách tổ chức lưu trữ và quản lí tệp trên bộ nhớ ngoài

- Thư mục có thể chứa các thư mục khác tạo thành cây thư mục

- Tên thư mục được đặt tên theo qui tắc đặt phần tên của tệp

b) Các loại thư mục: thư mục gốc, thư mục mẹ, thư mục con

3 Đường dẫn

1.12 Giao tiếp với hệ điều hành

1 Nạp hệ điều hành:

- Để làm việc với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong Muốn nạp hệ điều hành, ta cần: + Có đĩa khởi động là đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành;

+ Thực hiện một trong các thao tác sau: Bật nguồn hoặc Nhấn nút Reset

- Khi bật nguồn, các chương trình có sẵn trong ROM sẽ kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị đang được kết nối với máy tính Sau đó, chương trình này tìm chương trình khởi động trên đĩa khởi động, nạp chương

trình khởi động vào bộ nhớ trong và kích hoạt nó Chương trình khởi động sẽ tìm các môđun cần thiết của

hệ điều hành trên đĩa khởi động và nạp chúng vào bộ nhớ trong

2 Cách làm việc với hệ điều hành:

- cách 1: sử dụng các lệnh (command);

- cách 2: sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn (menu), nút lệnh, cửa sổ

chứa hộp thoại, …

3 Ra khỏi hệ thống: Môt số hệ điều hành hiện nay có 3 chế độ chính để ra khỏi hệ thống:

- Tắt máy (Turn Off hoặc Shut down);

- Tạm ngừng (Stand By);

- Ngủ đông (Hibernate)

Trang 5

2 BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Câu 1: Tệp có phần mở rộng là doc là:

A Tệp dữ liệu ảnh

B Tệp viết bằng ngôn ngữ pascal

C Tệp văn bản do hệ soạn thảo văn bản MS-Word tạo ra

D Tệp chương trình

Câu 2: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu:

A Bàn phím

B Máy in

C Chuột

D Máy Scan

Câu 3: Đơn vị xử lý trung tâm (CPU) của máy tính gồm các bộ phận nào?

A Memory

B RAM

C RAM & ROM

D CU & ALU

Câu 4: Chọn câu đúng Chọn câu đúng

A 1KB = 1024MB

B 1MB = 1024KB

C 1B = 1024 Bit

D 1Bit= 1024B

Câu 5: Chọn câu phát biểu đúng nhất trong các câu sau

A Các thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, màn hình

B Các thiết bị ra gồm: bàn phím, chuột, loa

Trang 6

C Các thiết bị ra gồm: bàn phím, màn hình, máy in

D Các thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, máy quét

Câu 6: Mục đích của việc khởi động lại máy tính là gì?

A Kiểm tra các thiết bị ngoại vi

B Điều khiển hoạt động máy tính

C Nạp lại hệ điều hành vào bộ nhớ trong

D Nạp điện nguồn lại cho máy tính

Câu 7: Bài toán trong tin học là:

A Cả 2 phương án đều đúng

B Một việc nào đó mà con người phải thực hiện

C Cả 2 phương án đều sai

D Một việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện

Câu 8: Khi máy tính đang ở trạng thái hoạt động (hoặc bị "treo"), để nạp lại hệ thống (khởi động

lại) ta thực hiện

A Ấn nút công tắc nguồn (Power)

B Rút dây nguồn điện nối vào máy tính

C Ấn tổ hợp phím CTRL+ALT+DELETE (hoặc nút RESET trên máy tính)

D Ấn phím F10

Câu 9: Hình thoi trong sơ đồ khối thể hiện:

A Các phép tính toán

B Trình tự thực hiện các thao tác

C Các thao tác nhập, xuất dữ liệu

D Thao tác so sánh

Câu 10: Số 13010 (hệ thập phân) có thể biểu diễn ở hệ nhị phân là:

Trang 7

A 11000000

B 01000000

C 10000000

D 10000010

Câu 11: Việt Nam hiện nay đa số các máy tính cá nhân sử dụng hệ điều hành nào:

A WINDOWS

B LINUX

C UNIX

D MS DOS

Câu 12: Trong Windows, qui định tên tập tin có độ dài tối đa là:

A 16 ký tự

B 32 ký tự

C 256 ký tự

D 255 ký tự

Câu 13: Hãy chọn phương án ghép đúng nhất : ROM là bộ nhớ dùng để

A Chứa hệ điều hành MS DOS

B Chứa các dữ liệu quan trọng

C Người dùng có thể xóa hoặc cài đặt chương trình vào

D Chứa các chương trình hệ thống được hãng sản xuất cài đặt sẵn và người dùng thường

không thay đổi được

Câu 14: Để khởi động lại máy tính ta thực hiện:

A Nhấn reset hoặc tổ hợp phím ctrl- atl- del

B Ấn nút Reset trên máy tính

C Gõ tổ hợp phím CTRL – ALT – DEL

Trang 8

D Nhấn shut down

Câu 15: Thuật toán có thể được diễn tả bằng cách:

A Sơ đồ khối

B Cả liệt kê và sơ đồ khối

C Liệt kê

D Tổng hợp

Câu 16: Trong các phần mềm sau, phần mềm nào là phần mềm hệ thống:

A Chương trình Pascal 7.0

B Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word

C Chương trình quét virus

D Hệ điều hành Windows XP

Câu 17: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:

A Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết

B Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất

C Thông tin trên đĩa sẽ bị mất

D Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình

Câu 18: Bộ nhớ ngoài bao gồm những thiết bị:

A Các loại trống từ, băng từ

B Đĩa CD, flash

C Đĩa cứng, đĩa mềm

D Tất cả đều đúng

Câu 19: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?

A A, B, C, D, E, F

Trang 9

B 0, 1

C 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

D 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F

Câu 20: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất:

A Phần mềm tiện ích

B Phần mềm công cụ

C Phần mềm hệ thống

D Phần mềm ứng dụng

Câu 21: Đơn vị cơ bản nhỏ nhất để đo lượng thông tin là:

A MB

B Bit

C Byte

D KB

Câu 22: Chế độ nào sau đây dùng để tạm dừng làm việc với máy tính trong một khoảng thời gian

(khi cần làm việc trở lại chỉ cần di chuyển chuột hoặc ấn phím bất kỳ):

A Restart

B Shut down

C Stand by

D Restart in MS DOS Mode

Câu 23: Việc nào dưới đây không bị phê phán?

A Tham gia một lớp học trên mạng về ngoại ngữ

B Quá ham mê trò chơi điện tử

C Sao chép phần mềm không có bản quyền

D Cố ý làm nhiễm virus vào máy tính trong phòng máy của nhà trường

Trang 10

Câu 24: Tên tệp nào sau đây là sai?

A Word.doc

B Thoilai.doc

C baitap:1.doc

D Codo.doc

Câu 25: Thư mục có thể chứa:

A Các thư mục con và các tệp

B Nội dung thư mục

C Các thư mục con

D Các tập tin

Câu 26: Thư mục gốc của một ổ đĩa:

A Do Hệ điều hành tạo

B Do người sử dụng tạo

C Không có loại thư mục này

D Tự nhiên có

Câu 27: Xác định dữ liệu vào/ra của bài toán, tính tổng: S=1+3+…+(2N-1)

A Input: 1, 3,…,(2N-1) ; Output: S

B Input:N ; Output: S

C Input: (2N-1) ; Output: S

D Input: S; Output: N

Câu 28: Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra

A Webcam

B Màn hình

Trang 11

C Máy chiếu

D Modem

Câu 29: Bạn An đang xem thời sự đó là thông tin dạng gì?

A.Âm thanh, hình ảnh và văn bản

B Âm thanh, hình ảnh

C Hình ảnh và văn bản

D Văn bản và âm thanh

Câu 30: Hãy chọn phương án ghép đúng nhất : Các bộ phận chính trong sơ đồ cấu trúc máy tính

gồm:

A Màn hình và máy in

B Bàn phím và con chuột

C CPU, bộ nhớ trong/ngoài, thiết bị vào/ra

D Máy quét và ổ cứng

Câu 31: Tên tệp nào sau đây là hợp lệ trong hệ điều hành Windows?

A Bao-Cao.doc

B Ha?Noi.txt

C vi:du.ppt

D My*Document

Câu 32: Phát biểu nào sau đây là đúng và đầy đủ khi nói về vai trò của hệ điều hành?

A Thiết bị với các chương trình thực hiện trên máy

B Hệ điều hành đóng vai trò là cầu nối giữa thiết bị với người dùng

C Thiết bị với các tài nguyên trong máy

D Hệ điều hành đóng vai trò là cầu nối giữa thiết bị với người dùng và thiết bị với các chương

trình thực hiện trên máy

Trang 12

Câu 33: Xác định Output của bài toán giải phương trình bậc 2 : ax2 + bx + c = 0

A a, c và x

B a, b và c

C a, b , x

D x

Câu 34: Hệ đếm Hexa (hệ cơ số 16) AB16 biểu diễn ở hệ đếm nhị phân có dạng:

A 00111010

B 11001010

C 10100011

D 10101011

Câu 35: Số 1101001 ở hệ nhị phân chuyển đổi biểu diễn sang hệ thập phân sẽ là:

A.107

B.106

C.105

D.108

Câu 36: Bộ mã ASCII chỉ mã hoá được

A 255 kí tự

B 512 kí tự

C 256 kí tự

D 127 kí tự

Câu 37: Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng liệt kê dưới đây

Bước 1: Nhập N, các số hạng a1,a2,….,aN;

Bước 2: Min ¬ a1, i ¬ 2;

Ngày đăng: 29/03/2022, 08:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w