1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An

45 647 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(pjico) chi nhánh Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 402,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An Trong lịch sử hình thành và phát triển ngành Bảo hiểm Việt Nam, có lẽ chưa bao giờ cạnh tranh lại...

Trang 1

9/25/2013 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đề tài: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An

Trang 2

sự xuất hiện của các văn phòng đại diện của các công ty bảo hiểm nhân thọ như AIA, Bảo Minh, Liberty, Prudential…đang báo hiệu một giai đoạn chia lại thị phần thị trường của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này

Để đảm bảo sự tồn tại và tạo được chỗ đứng trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc tối đa hoá lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải có những quyết sách, chiến lược phù hợp, kịp thời đối với các hoạt động kinh tế của mình Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường đa thành phần, nếu chỉ dựa vào khả năng của mình và bỏ qua sự hỗ trợ của các nguồn lực bên ngoài, doanh nghiệp khó có thể đứng vững

Vì vậy em mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ

phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An”

Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá trình phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiện các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty, phân tích sự biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các tỉ

số tài chính, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ… để đưa ra một số biện pháp - kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2 phần :

Phần I : Tổng quan về công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An

Trang 3

9/25/2013 3

Phần II: Thực trạng và giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của

công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An

Trong thời gian thực tập còn hạn chế, quá trình tiếp xúc với công ty còn ít nên

em chưa thể kết hợp chặt chẻ giữa vấn đề tài chính với các yếu tố thị trường cũng như xu hướng tiến triển của Công ty Quá trình nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc phân tích tình hình tài chính một doanh nghiệp riêng lẽ chưa kết hợp với các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề Do đó việc phân tích, đánh giá tình hình của Công ty một cách toàn diện và xác thực là điều rất khó khăn Em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía thầy cô để đề tài của em có thể hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn!

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm tập trung nghiên cứu làm rõ những vấn đề về phân tích tài chính doanh nghiệp Bằng việc sử dụng lý luận và thực tiễn để đưa ra những giải pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp, hay việc phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành, trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai Đòng thời việc phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng từ các góa độ khắc nhau, mang tính toàn diện và tổng quát về sức khỏe hiện tại của doạnh nghiệp

đó, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ phù hợp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu, nhóm chỉ số như chỉ số về khả năng hoạt

động, chỉ số về khả năng cân đối vốn, chỉ số về khả năng thanh toán nhanh…Thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Phạm vi nghiên cứu là phân tích tình hình tài chính tại công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An từ đó tìm ra các mặt hạn chế và biện pháp để nâng cao khả năng hoạt động, khả năng

tạo ra lợi nhuận, hạn chế thấp nhất rủi ro tài chính

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích như phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh, để phân tích chính xác nhất tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp và quá trình trong 3 năm từ 2009 đến 2011

Trang 4

9/25/2013 4

B NỘI DUNG PHẦN I

I KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM XĂNG DẦU

PETROLIMEX

1.1 Quá trình hình thành

Trên thực tế ở Việt Nam thì kinh doanh bảo hiểm là một mảnh đât chưa

được khai phá triệt để Cho đến năm 1994 thị trường bảo hiểm của Việt Nam vẫn

là thị trường độc quyền, nhiều người mua nhưng chỉ có một người bán chính

thức là Bảo Việt, mặc dù vẫn có một số công ty bảo hiểm nước ngoài đang cạnh

tranh thông qua các chủ hàng, doanh thương Việt Nam, qua hoạt động của các

ngân hàng nước ngoài cho các doanh nghiệp vay mua vật tư, thiết bị với điều

kiện mua bảo hiểm nước ngoài Các công ty bảo hiểm nước ngoài với ưu thế về

khả năng tài chính, với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm đã quen với môi

trường cạnh tranh khốc liệt…họ sẵn sàng hạ phí tới mức phải bù lỗ hay sát mức

nguy hiểm để dành được các dịch vụ bảo hiểm thẳng qua các chủ hàng, chủ

doanh nghiệp của nước họ khi đầu tư vào Việt Nam, đồng thời tranh thủ các mối

quan hệ từ trước để dành dịch vụ bảo hiểm từ các doanh nghiệp khác cũng như

từ các doanh nghiệp Việt Nam Khi chúng ta mở cửa thì các công ty bảo hiểm

nước ngoài càng quan tâm tới thị trường Việt Nam Trong khi chưa được phép

mở cửa các chi nhánh ở Việt Nam họ đã sử dụng các văn phòng đại diện tại Việt

Nam để làm dịch vụ môi giới, chào hàng các dịch vụ bảo hiểm cho các công ty

bảo hiểm nước họ Nếu chào được thì công ty bảo hiểm đó sẽ cấp đơn bảo hiểm

Để xây dựng thị trường bảo hiểm Việt Nam trở thành thị trường cạnh

tranh hoàn hảo, xây dựng ngành bảo hiểm ở Việt Nam đủ sức cạnh tranh với các

công ty bảo hiểm nước ngoài, hòa nhập vào thị trường quốc tế đồng thời đáp ứng

nhu cầu ngày càng tăng lên mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm Nhà

nước ta đã và đang khuyến khích cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm

thành lập các doanh nghiệp mới đưới hình thức công ty cổ phần bởi tính ưu việt

của nó nhờ bộ máy tinh thông, gọn nhẹ, cơ cấu kiểm soát và quản lý chặt chẽ,

chính sách kinh doanh năng động hiệu quả

Công ty bảo hiểm Petrolimex gọi tắt là PJICO là một công ty bảo hiểm

được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần với tổng số vốn góp là 55 tỷ, 7 cổ

đông sáng lập và một cổ đông góp vốn, ngoài ra là một phần do phát hành cổ

phiếu trên thị trường Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bảo hiểm cấp

ngày 27/5/1995, giấy phép thành lập cấp ngày 8/6/1995 do ủy ban nhân dan

Trang 5

9/25/2013 5

Thành Phố Hà Nội cấp với thời hạn hoạt động là 22 năm kể từ nhày cấp giấy

phép, hết thời hạn được phép xin gia hạn

1.2 Thành phần cổ đông sáng lập Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PJICO (PG Insurance) Ngày thành lập : 15 tháng 06 năm 1995

Vốn điều lệ : 710 tỷ đồng

Số lượng nhân viên : 1.492 người

Số lượng Đại lý : 3.348 đại lý

Số lượng Chi nhánh : 49 chi nhánh

Doanh thu bảo hiểm gốc năm 2011 : 1.859 tỷ đồng

Thị phần bảo hiểm năm 2011 : 9 %

Tổng thị trường bảo hiểm 2011 (phi nhân thọ) : 20.723 tỷ đồng

Đây là công ty bảo hiểm cổ phần đầu tiên được thành lập tại Việt Nam

gồm 7 cổ đông sáng lập với mức vốn góp như sau :

(%)

Vốn góp (triệu đồng)

Số cổ phiếu

1 Tổng công ty xăng dầu Việt Nam 51 28.050 14.025

2 Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam 10 5.500 2.700

3 Công ty tái bảo hiểm quốc gia 8 4.400 2.200

4 Tổng công ty thép Việt nam 6 3.300 1.600

5 Công ty vật tư và thiết bị Toàn Bộ

(MATEXIM)

3 1.650 852

6 Công ty điện tử hà nội 2 1.100 550

7 Công ty TNHH thiết bị an toàn 0,5 275 138

Trang 6

9/25/2013 6

Bảng 1: Vốn góp của các cổ đông năm 1995

Như vậy công ty cổ phần bảo hiểm PIJCO ra đời đánh dấu một bước ngoặt

to lớn trong chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế của đảng và nhà

nước ta, đồng thời chứng minh cho sự chuyển đổi một cách cơ bản thị trường

bảo hiểm Việt Nam từ độc quyền sang tự do cạnh tranh có sự quản lý vĩ mô của

nhà nước và cũng chính từ đây thị trường bảo hiểm Việt Nam sẽ chuyển sang

một giai đoạn mới

II TỔNG QUÁT VỀ CHI NHÁNH BẢO HIỂM PJICO NGHỆ AN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

Chi nhánh PJICO Nghệ An được thành lập theo quyết định số: 04543/CP –

CNVP04 ngày 18 – 03 – 1996 của UBND Tỉnh Nghệ An; là đơn vị thành viên

của Công Ty bảo hiểm PETROLIMEX (gọi tắt là PJICO) Ngay từ khi được

thành lập PJICO Nghệ An đã nhanh chóng triển khai kinh doanh các nghiệp vụ

bảo hiểm cả chiều sâu và trên diện rộng Với trên 40 nghiệp vụ bảo hiểm nhằm

đáp ứng nhu cầu bảo hiểm của khách hàng Là doanh nghiệp cổ phần đầu tiên

trong lĩnh vực Bảo Hiểm, khi mà thuật ngữ “ cổ phần” còn mới lạ với người dân

Cơ chế chính sách pháp luật tạo hành lang pháp lý cho lĩnh vực Bảo Hiểm chưa

đầy đủ, PJICO đã trải qua không ít khó khăn của những ngày đấu hoạt động Ra

đời trong hoàn cảnh nền kinh tế còn có những chuyển biến phức tạp; địa bàn

hoạt động của 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh có nền kinh tế chậm phát triển, lại

chịu sự cạnh tranh của các công ty Bảo Hiểm trên địa bàn Trong điều kiện đó

lãnh đạo chi nhánh đã biết phát huy nội lực, tạo phong cách phục vụ mới để

hoạch định chiến lược kinh doanh Được sự ủng hộ của UBND Tỉnh và các sở

ban nghành cấp tỉnh, sự chỉ đạo giúp đỡ của HĐQT và ban giám đốc công ty, chi

nhánh biết dựa vào thế mạnh của các cổ đông đặc biệt là cổ đông trong nghành

xăng dầu Với phương châm “ phục vụ tốt để phát triển” PJICO Nghệ An đã tạo

được uy tín và niềm tin với khách hàng Khách hàng đến với PJICO Nghệ An

ngày một đông vì sự thuận tiện và phục vụ nhanh chóng, kịp thời

Qua 15 năm hoạt động, đến nay, Pjico đã phát triển về mọi mặt với hệ thống

phục vụ khách hàng trên toàn quốc bao gồm 51 chi nhánh, hàng trăm văn phòng

và gần 4 nghìn đại lý Ngoài ra PJICO Nghệ An đã đóng góp đáng kể vào việc

cải thiện môi trường bảo hiểm, tạo sự gắn bó mật thiết giữa khách hàng và người

bảo hiểm Chi nhánh PJICO Nghệ An đã có những bước phát triển vượt bậc, từ

những ngày mới thành lập với 4 cán bộ, trụ sở còn phải thuê, đến nay chi nhánh

Trang 7

9/25/2013 7

đã có trên 50 cán bộ công nhân viên, đại lý chuyên nghiệp vững vàng về nghiệp

vụ và hàng trăm cộng tác viên Chi nhánh đã không ngừng mở rộng thị trường tại

2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Đối tượng phục vụ bảo hiểm phong phú và đa dạng,

đủ các nghành nghề; từ các em học sinh đến thầy cô giáo, cán bộ CNV, công nhân tại các cơ quan, xí nghiệp…từ những phương tiện giao thông đường bộ, đường biển đến các hợp đồng bảo hiểm tài sản lớn hàng chục, hàng trăm và ngàn

tỷ đồng như: Nhà máy Xi Măng Hoàng Mai, Dự án mở rộng cảng Tiên Sa – Đà Nẵng, Đường hầm qua đèo Hải Vân, Nhà Máy thủy điện Quảng Trị, nhà máy thủy điện Bản Vẽ và một số công trình của sở GTVT, liên hiệp giao thông 4, công trình đô thị thành phố Vinh

2.2 Đặc điểm tổ chức

2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

* Ban Giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc

- Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động

- Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng nhiệm do tổng công ty giao cho chi nhánh

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

CÁC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Trang 8

- Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân

- Đảm bảo an toàn tài sản của công ty về mặt giá trị

- Tính toán, cân đối tài chính cho công ty nhằm đảm an toàn về mặt tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

- Kết hợp với phòng quản trị thực hiện công tác kiểm kê tài sản trong toàn chi nhánh

*Phòng nghiệp vụ I và phòng nghiệp vụ II:

- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nghiệp vụ Bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn được phân công và đảm bảo hoàn thành kế hoạch doanh thu được công ty giao, từ khâu tìm kiếm khách hàng, khai thác, thu phí bảo hiểm, giám định, giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm, quản lý và theo dõi chặt chẽ các khách hàng tham gia bảo hiểm trên địa bàn được phụ trách, đảm bảo duy trì tốt các khách hàng truyền thống, mở mang các khách hàng mới

- Theo dõi quản lý hệ thống đại lý Bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn được phân công phụ trách để có kế hoạch triển khai các hợp đồng bảo hiểm mới và quản lý các rủi ro Bảo hiểm đảm bảo hiệu quả cao

Trang 9

9/25/2013 9

- Thực hiện công tác thu phí đảm bảo đúng qui trình, thực hiện trình tự thu phí, quản lý nộp vào quĩ đúng qui định Quản lý việc cấp đơn Bảo hiểm và giấy chứng nhận Bảo hiểm, quản lý thống kê theo các nghiệp vụ thu, chi tài chính trong phân cấp quản lý được công ty uỷ quyền… quản lý sử dụng các trang thiết

bị, văn phòng, quản lý an toàn kho, quĩ, trực tai nạn theo đúng qui định, trực cơ quan an toàn Ngoài ra còn thực hiện một số công việc khác do giám đốc phân công

- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ bảo hiểm của khách hàng trong quá trình kinh doanh mua bán bảo hiểm của chi nhánh

*Phòng văn thư lưu trữ:

- Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ Công ty

- Quản lý con dấu của doanh nghiệp theo quy định về quản lý và sử dụng con dấu của Bộ Công an

- Đóng dấu, vào sổ văn bản đến và đi, lưu trữ theo quy định

- Chuyển phát văn bản của doanh nghiệp đến nơi nhận, hoặc qua bưu điện đến nơi nhận Tiếp nhận và chuyển các văn bản đến Giám đốc hoặc thư ký giám đốc Chuyển các văn bản đến các phòng ban chức năng để xử lý theo yêu cầu của giám đốc

- Đảm bảo hệ thống điện thoại, liên lạc, cấp điện, cấp nước phục vụ văn phòng Công ty

2.4 Kết quả kinh doanh

Doanh thu Bảo Hiểm gốc năm 2009 đạt 19 tỷ đồng, năm 2010 là 22 tỷ đồng, năm 2011 là hơn 24 tỷ, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm, năm sau cao hơn năm trước, vượt xa mức tăng trưởng bình quân của thị trường bảo hiểm Việt Nam Chi nhánh đã giải quyết bồi thường hàng ngàn vụ tai nạn lớn nhỏ với tổng

số tiền bồi thường lên đến hàng chục tỷ đồng, tạo điều kiện cho khách hàng khắc phục những khó khăn về tài chính do sự cố gây ra nhằm ổn định đời sống, phục hồi sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà và ổn định xã hội

cụ thể đã giải quyết các vụ tai nạn lớn nhỏ với tổng số tiền bồi thường trên 143

tỷ đồng Kinh doanh có hiểu quả, chi nhánh bảo toàn và phát triển được nguồn

Trang 10

2.5 Các nghiệp vụ chính tại cho nhánh bảo hiểm PJICO Nghệ An

Ngay từ khi mới bước vào hoạt động mặc dù còn rất nhiều việc phải làm như thiết lập quan hệ đối nội, đối ngoại, ổn định tổ chức bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công ty, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động chuẩn bị các thủ tục cần thiết về con người, cơ sở vất chất ban đầu cho việc thành lập và hoạt

động Nhưng chi nhánh đã triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm, số lượng nghiệp

vụ bảo hiểm ngày một tăng Hiện tại chi nhánh đã triển khai các nghiệp vụ:

a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ

* Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải

- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển

- Bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu

- Bảo hiểm sông tàu cá

- Bảo hiểm nhà thầu đóng tàu

* Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải

- Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm kết hợp con người

- Bảo hiểm cho hành khách

Trang 11

9/25/2013 11

- Bảo hiểm cho học sinh, sinh viên

- Bảo hiểm cho khách du lịch

* Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật

- Bảo hiểm rủi ro xây dựng lắp đặt

- Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt

- Bảo hiểm rủi ro công nghiệp

- Bảo hiểm trách nhiệm

- Bảo hiểm máy móc

b) Nhượng và nhận tái bảo hiểm

c) Dịch vụ giám định, điều tra, tính toán phân bổ tổn thất, đại lý giám định, xét giải quyết bồi thường và đòi người thứ 3

Tóm lại: mọi nhu cầu bảo hiểm của các tầng lớp dân cư, các thành phần

kinh tế, các chủ đầu tư nước ngoài đề được chi nhánh bảo hiểm PJICO Nghệ An đáp ứng bằng các hình thức bảo hiểm thích hợp góp phần quan trọng vào việc phát triển thị trường bảo hiểm ở Nghệ An nói riêng và Việt Nam nói chung

Trang 12

9/25/2013 12

Phần II: PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP NHẮM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY BẢO HIỂM PJICO CHI NHÁNH NGHỆ AN

1.1 Phân tích các tỷ số tài chính

1.1.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để tài trợ cho các tài sản của mình, các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu mà còn cần đến nguồn tài trợ khác là vay nợ Việc vay nợ này được thực hiện cho nhiều đối tượng và dưới nhiều hình thức khác nhau Với bất kỳ một đối tượng nào thì mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất khi cho vay là người cho vay sẽ xem xét xem doanh nghiệp có khả năng hoàn trả khoản vay không tức là khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mức độ nào

Trang 13

(Trích báo cáo tài chính các năm 2009, 2010, 2011)

Từ các chỉ tiêu trên ta có thể thấy khả năng thanh toán của công ty trong các

năm 2010, 2011 là lành mạnh, tuy qua 2 năm này khả năng thanh toán hiện hành

của công ty có giảm do tình hình kinh tế thế giới

Biểu đồ 1.1: Khả năng thanh toán hiện hành

2.34 2.36

Trang 14

9/25/2013 14

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty đến năm 2010 là tăng dần qua các năm được đánh giá là khá cao Điều này chứng tỏ tài sản lưu động của doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn, được cải thiện qua các năm Khả năng thanh toán hiện hành năm 2009 là 2.27, năm 2010

là 2.36, năm 2011 là 2.34 Điều này do TSLĐ tăng nhanh năm 2010 so với năm

2009 tăng 1.21 lần, năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.12 lần Trong khi đó nợ ngắn hạn tăng với tốc độ nhanh hơn, năm 2010 tăng 1.16 lần, năm 2011 tăng 1.13 lần Trong TSLĐ, các khoản phải thu tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn năm 2009 là 26.86%, năm 2010 là 29.49%, nhưng đến năm

2011 là tăng 34.81%, việc này gây ứ đọng vốn của công ty, đây là hiện tượng không hay song nó cũng là một trong những chính sách tín dụng để mở rộng thị trường và bán hàng của công ty có tăng trong năm sau Tiền chiếm tỷ trọng thấp hiện nay cũng đã được điều chỉnh tăng dần lên, năm 2009 là 5.3 tỷ, năm 2010 là 11.09 tỷ tăng 5.79 tỷ, năm 2011 là 16.5 tỷ tăng 5.41 tỷ, lượng tiền tăng sẽ cải thiện khả năng thanh toán tức thời của công ty tại thời điểm phân tích Năm 2010 khả năng thanh toán hiện hành của công ty tăng nhiều so với năm 2009, do nguyên nhân tốc độ tăng của TSLĐ nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn TSLĐ tăng 11 tỷ tương ứng 19.64% còn nợ ngắn hạn tăng 4 tỷ tương ứng 16.67% TSLĐ tăng chủ yếu do khoản mục phải thu tăng 4.9 tỷ chiếm 44.5% lượng tăng của TSLĐ Điều này do công ty mở rộng thu hút khách hàng, mở rộng thị trường Khi khoản phải thu tăng, khoản tiền lại giảm việc này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty, làm tăng rủi ro

Biểu đồ 1.2: Khả năng thanh toán nhanh

Kh¶ n¨ng thanh to¸n nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh của công ty tăng khá cao, năm 2009 là 1.985, năm

2010 là 2.033, sang năm 2011 có giảm nhưng không đáng kể đó là 2.027 Tỷ số

Trang 15

9/25/2013 15

này so với tỷ số thanh toán hiện hành có sự chênh lệch rất lớn vì trong TSLĐ dự trữ chiếm tỷ trọng lớn Năm 2010, tỷ số khả năng thanh toán nhanh tăng do dự trữ tăng chậm hơn so với TSLĐ, năm 2009 là 7.2 tỷ, năm 2010 là 9.5 tỷ tăng 2.3

tỷ tương đương 0.32 lần so với năm 2009

1.1.2 Các tỷ số về khả năng cân đối vốn

Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn dùng để đo lường phần vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp Các

tỷ số này thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các khoản nợ

Tổng nợ

- Hệ số nợ =

Tổng tài sản

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

- Khả năng thanh toán lãi vay =

lãi vay

Tài sản cố định/ Tài sản lưu động

- Tỷ số cơ cấu tài sản =

Trang 16

9/25/2013 16

lãi vay

10 Cơ cấu tài sản cố định 0.37 0.382 0.439

11 Cơ cấu TSLĐ 0.63 0.618 0.561

12 Cơ cấu nguồn vốn 0.254 0.288 0.263

(Trích báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011)

Từ bảng tính về cơ cấu vốn của chi nhánh PJICO Nghệ An, ta thấy hệ số nợ có

xu hướng gia tăng qua các năm Giữa năm 2009 và năm 2010 có sự gia tăng rất lớn nhưng từ năm 2010 sang năm 2011 tốc độ tăng hệ số nợ chậm lại và có xu hướng giảm từ 0.416 lên 0.409 Lý giải điều này: ta thấy tốc độ tăng của tổng nợ nhanh năm 2009 là 31.1tỷ, năm 2010 là 41.5 tỷ tăng 10.4 tỷ tương ứng 33.44 %

so với năm 2009, năm 2011 là 55.2 tỷ tăng 13.7 tỷ tương ứng 33.01 % so với năm 2010 Trong đó, chủ yếu do nợ dài hạn tăng, năm 2009 là 6.5 tỷ, năm 2010

là 16.9 tỷ tăng 10.4 tỷ tương ứng 160 % so với 2009, năm 2011 là 23.01 tỷ tăng 6.11tỷ tương ứng 36.15% Nợ dài hạn tăng nhanh vào năm 2009 và 2010 do doanh nghiệp đầu tư vào TSLĐ Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng

nợ và có xu hướng giảm vào năm 2011, năm 2009 là 24.5 tỷ, năm 2010 là 28.5

tỷ tăng 4 tỷ tương ứng 16.32% so với năm 2009, đến năm 2011 là 32.2 tỷ tăng 3.7 tỷ tương ứng 12.98% so với năm 2010

Biểu đồ 1.4: Khả năng thanh toán lãi vay

Trang 17

9/25/2013 17

2.881

3.187 3.388

Kh¶ n¨ng thanh to¸n l·i vay

Trong khi hệ số nợ tăng thì khả năng thanh toán lãi vay bị giảm khá nhanh, mặc dù khả năng thanh toán lãi vay vẫn cao, năm 2009 là 3.388, năm 2010 là 3.187 năm 2011 là 2.881, tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế và lãi không nhanh bằng tốc độ tăng của các khoản nợ và lãi vay Năm 2009 EBIT là 22.2 tỷ, năm 2010 EBIT là 30.5 tỷ tăng 8.3 tỷ tương ứng với 37.6%, năm 2011 là 36.2 tỷ tăng 5.7 tỷ tương ứng 18.7% Sức tăng này không đáng kể do công ty đã đầu tư vào TSLĐ mà chưa thu hồi được Năm 2009, lãi vay là 6.5 tỷ, năm 2010 là 9.5 tỷ tăng 3 tỷ tương đương 46.15%, năm 2011 là 12.5 tỷ tăng 3 tỷ tương ứng với 31.5% Tốc độ lãi vay tăng do công ty tăng các khoản nợ để mở rộng quy mô nhưng không đầu tư lớn Nhìn số liệu thấy khả năng thanh toán lãi vay cao, tình hình tài chính của công ty lành mạnh tuy nhiên đây cũng là dấu hiệu không tốt doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi vay nếu tỷ số này tiếp tục giảm nhanh trong các năm tới nên cần phải chú ý xem xét

Trang 18

2011 tăng 8 tỷ tương ứng 11.83% Trong TSLĐ, khoản phải thu tăng qua các năm, điều này liên quan đến chính sách của công ty Doanh nghiệp có thể dựa vào phương thức thanh toán chậm này để mở rộng quan hệ bạn hàng, tìm kiếm thị trường mới, tuy nhiên chính sách này khá nguy hiểm có thể gây mất khả năng thanh toán cho doanh nghiệp khi khách hàng không trả nợ Còn TSCĐ, có xu hướng ổn định qua các năm, cụ thể năm 2009 là 32.8 tỷ, năm 2010 là 41.8 tỷ tăng 9 tỷ tương ứng 27.4% Năm 2011 TSCĐ là 59.2 tăng 17.4 tỷ tương ứng tăng 41.6% Điều này cho thấy có thể doanh nghiệp bắt đầu tập trung mở rộng sản

xuất đầu tư thiết bị hiện đại, và tái đầu tư cho tương lai

Trang 19

9/25/2013 19

Biểu đồ 1.6: Cơ cấu nguồn vốn

0.263 0.254

0.288

0.23 0.24 0.25 0.26 0.27 0.28 0.29 0.3

tỷ, năm 2010 là 31.4 tỷ tăng 8.9 tỷ tương ứng 39.56%, không những thế vốn chủ

sở hữu năm 2011 là 35.4 tỷ tăng 4 tỷ tương ứng 12.73% so với năm 2010 Nguồn vốn chủ sở hữu tăng do doanh nghiệp tăng quỹ khen thưởng, quỹ dự phòng tiền lương

1.1.3 Chỉ số về khả năng hoạt động

Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư vào các tài sản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các chỉ số này để xem xét khả năng hoạt động của doanh nghiệp

Trang 20

Các khoản phải thu

- Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu bình quân một ngày

Trang 21

(Trích báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011)

Biểu đồ 2.1: Vòng quay tiền

17.813

10.863 11.72

mà phải kết hợp phân tích với các chỉ tiêu khác

Trang 22

9/25/2013 22

Biểu đồ 2.2: Vòng quay dự trữ

17.384 13.597

2010 tăng lên là 13.597 vòng, năm 2011 là 17.384 vòng Vòng quay dự trữ tăng

do tốc độ tăng của khoản mục doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của dữ trữ,

dự trữ năm 2009 là 7.2 tỷ, năm 2010 là 9.5 tỷ tăng 2.3 tỷ tương ứng 31.9% so với năm 2009, năm 2011 là 10.3 tỷ tăng 0.8 tỷ tương ứng tăng 8.42% so với năm

2010 Trong khi đó thì doanh thu năm 2009 là 94 tỷ, năm 2010 là 130.1 tỷ tăng 36.1 tỷ, sang năm 2011 doanh thu là 179.5 tỷ tăng 49.4 tỷ Doanh thu của công

ty tăng một phần do dữ trữ ít đi, phần vốn đó tập trung cho phát triển dịch vụ sau bán và chăm sóc khách hàng, môi giới Tuy nhiên công ty cũng cần chú ý vì nếu vòng quay dữ trữ thấp quá có thể dẫn đến khả năng thanh toán hiện bị giảm sút

Ngày đăng: 11/02/2014, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Chỉ tiờu khả năng thanh toỏn - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An
Bảng 2 Chỉ tiờu khả năng thanh toỏn (Trang 12)
Bảng 3: Một số chỉ tiờu tài chớnh - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An
Bảng 3 Một số chỉ tiờu tài chớnh (Trang 15)
Từ bảng tớnh về cơ cấu vốn của chi nhỏnh PJICO Nghệ An, ta thấy hệ số nợ cú xu hướng gia tăng qua cỏc năm - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An
b ảng tớnh về cơ cấu vốn của chi nhỏnh PJICO Nghệ An, ta thấy hệ số nợ cú xu hướng gia tăng qua cỏc năm (Trang 16)
Bảng 5: Chỉ tiờu về khả năng sinh lợi - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An
Bảng 5 Chỉ tiờu về khả năng sinh lợi (Trang 26)
Qua bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận sau thuế của cụng ty tăng qua cỏc năm, năm  2010  là  7.06  tỷ  tăng 0.83  tỷ  tương  ứng  với  13.3%  so  với  năm  2009,  năm  2011  là  8.11  tỷ tăng 1.05  tỷ  tương  ứng  14.9%  so  với  năm  2010 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An
ua bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận sau thuế của cụng ty tăng qua cỏc năm, năm 2010 là 7.06 tỷ tăng 0.83 tỷ tương ứng với 13.3% so với năm 2009, năm 2011 là 8.11 tỷ tăng 1.05 tỷ tương ứng 14.9% so với năm 2010 (Trang 26)
Bảng 6: Biểu kờ nguồn vốn và sử dụng vốn - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An
Bảng 6 Biểu kờ nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 29)
Từ bảng kờ diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ta thấy, quy mụ sử dụng vốn trong năm 2010 tăng lờn 36.14 tỷ, tốc độ tăng khỏ lớn - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An
b ảng kờ diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ta thấy, quy mụ sử dụng vốn trong năm 2010 tăng lờn 36.14 tỷ, tốc độ tăng khỏ lớn (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w