Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn huy động tại vietcombank Việt Nam-chi nhánh Hà Tĩnh Việt Nam đã bắt đầu bước chân vào “sân chơi” của thế giới WTO . Với vai trò là người trụ cột...
Trang 1Trường đại học Vinh
Khoa Kinh Tế
=== ===
Đặng Sỹ Khỏnh
B ÁO CÁ O T HỰ C T ẬP T Ố T NG H I ỆP
Tên đề tài:giải phỏp nõng cao hiệu quả vốn huy động tại
vietcombank Việt Nam-chi nhỏnh Hà Tĩnh
Ngành Tài chớnh – Ngõn hàng
Vinh, tháng 3 năm 2012
Trang 2TRường đại học vinh
Khoa kinh tế
=== ===
B ÁO CÁ O T HỰ C T ẬP T Ố T NG H I ỆP
Tên đề tài: giải phỏp nõng cao hiệu quả vốn huy động tại
vietcombank Việt Nam-chi nhỏnh Hà Tĩnh
Ngành: Tài chính - ngân hàng
Giáo viên hướng dẫn : Lờ Văn Cần
Lớp : K49B2-TCNH
Trang 3
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3.Phạm vi nghiên cứu 1
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Bố cục của khoá luận 2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HÀ TĨNH 3
1.1 Giới thiệu về Vietcombank Hà Tĩnh 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Hà Tĩnh 3
1.1.2.Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Tĩnh 4
1.1.3 Kết quả hoạt động của Vietcombank 4
1.1.3.1Tình hình huy động vốn 4
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 5
1.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng 7
PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETCOMBANK HÀ TĨNH 10
2.1 Thực trạng huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh 10
2.1.1Quy mô nguồn vốn huy động 10
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động 12
2.1.2.1.Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của Vietcombank qua các năm 2009 - 2011 12
2.1.2.2.Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn 16
2.1.2.3 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi 18
2.1.3Hiệu quả sử dụng vốn 18
2.1.4 Lãi suất và chi phí huy động vốn 22
Trang 42.1.5 Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh 25
2.1.5.1 Kết quả đạt được 25
2.1.5.2 Hạn chế 27
2.1.5.3.Nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động huy động vốn 28
2.1 Định hướng phát triển và Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh 29
2.1.1.Định hướng chung của thành phố Hà Tĩnh 29
2.1.2.Định hướng của Vietcombank Hà Tĩnh 30
2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh 31
2.2.1 Giải pháp về con người 31
2.2.2 Giải pháp về sản phẩm 32
2.2.3 Thực hiện chính sách lãi suất hợp lý 35
2.2.4.Phát huy hiệu quả công tác tuyên truyền quảng cáo 36
2.2.5.Ứng dụng công nghệ vào hoạt động ngân hàng 36
2.2.6 Thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng 37
2.3.Một số đề xuất kiến nghị 38
2.3.1.Kiến nghị với chính phủ 38
2.3.2Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 38
2.3.3.Kiến nghị với Vietcombank Hà tĩnh 39
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1:sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Tĩnh 4
Bảng 1.1: kết quả huy động vốn của Vietcombank Hà tĩnh qua các năm 2009-2011 10
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của Vietcombank Hà Tĩnh 12
Bảng 1.3 : phát hành giấy tờ có giá qua các năm 2009 - 2011 15
Bảng 1.4: cơ cấu theo vốn theo thời hạn của vietcombank Hà Tĩnh 16
Bảng 1.5 :cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gừi 18
Bảng 1.6: hiệu quả sử dụng vốn qua các năm 2009 - 2011 19
Bảng 1.7: tình hính sử dụng vốn của Vietcombank Hà Tĩnh 21
Bảng 1.8 : chi phí trả lãi bình quân qua các năm 2010 - 2011 24
Bảng 1.9:chi phí huy động vốn qua các năm 2010 - 2011 25
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã bắt đầu bước chân vào “sân chơi” của thế giới WTO Với vai trò là người trụ cột trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ của quốc gia , hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đảm nhận một chức trách vô cùng nặng nệ đó là không những đứng vững trên sân nhà trước những đối thủ cạnh tranh vô cùng mạnh về quy mô, công nghệ , và sự chuyên nghiệp trong việc cung ứng sản phẩm tài chính ngân hàng
mà còn vươn xa trên thị trường quốc tế Để làm được điêu đó trước hêt NHTM phải coi trọng công tác huy động vốn.Nguồn vốn dồi dào giúp NHTM chủ động trong kinh doanh , ít bị phụ thuộc vào nguồn vốn vay khác , tăng thêm uy tín , tạo điều kiện mở rộng và giữ vững thị phần …Nguồn vốn huy động càng nhiều làm tăng khả năng cạnh tranh , đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh , phân tán rủi ro, thu được lợi nhuận và cuối cùng là đạt được mục tiêu an toàn và lợi nhuận Nắm bắt đựơc yêu cầu đó các NHTM nói chung cũng như Vietcombank Hà tĩnh nói riêng đã
và đang tìm kiếm giải pháp để nâng cao nguồn vốn Xuất phát từ thực trạng đó em
đã chọn để tài”Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh”
Trang 84.Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, tổng hợp, các bảng biểu khái quát hoá Phương pháp khoa học gắn giữa lý luận và thực tiễn
5.Bố cục của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận,khóa luận gồm có 2 phần :
phần I : Tổng quan về ngân hàng vietcombank Hà Tĩnh
Phần II : Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại vietcombank
Hà Tĩnh
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, các cô, chú trong ban lãnh đạo Ngân hàng, các anh chị trong phòng giao dịch Kỳ Anh-ngân hàng TMCP Vietcombank chi nhánh Hà Tĩnh,tới thầy giáo Nguyễn Văn Cần đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 9PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HÀ TĨNH
1.1 Giới thiệu về Vietcombank Hà Tĩnh
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Hà Tĩnh
Từ một Phòng giao dịch của Ngân Hàng Ngoại Thương Vinh sau ngày chia tỉnh,đến tháng 6 năm 1994 chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Thương Hà Tĩnh được thành lập Nhớ lại những ngày đầu đi vào khai trương hoạt động, có thể nói cơ sở vật chắt và các tiền đề về vốn và khách hàng hầu như chưa có gì Đội ngũ cán bộ công nhân viên vừa thiếu lại vừa chưa có kinh nghiệm về hoạt động của một ngân hàng đối ngoại Hơn thế nữa, với một môi trường kinh doanh là một tĩnh nghèo ,sản xuất chủ yếu là nông nghiệp ,công nghiệp và thương mại dịch vụ còn nhỏ bé và chưa phát triển mạnh, trong khi đó đã có 2 NHTM quốc doanh với mạng lưới sông rộng và có kinh nghiệm hoạt động Nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ chính quyền
và Ngân Hàng Nhà Nước của tĩnh ,sự giúp đỡ có hiệu quả của Vietcombạnk Việt Nam ,sự phối kết hợp và tạo điều kiện của các ban,ngành cấp tĩnh,cộng với sự nỗ lực phấn đấu ,chịu khó học hỏi ,năng động sáng tạo của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên ,Vietcombank Hà Tĩnh đã từng bước xây dựng và phát triển ,đạt được nhiều thành tích trong kinh doanh và phục vụ,đóng ghóp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh nhà ,trưởng thành cùng sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống của Vietcombank Việt Nam
Buổi đầu thành lập với muôn vàn khó khăn ,đội ngũ cán bộ còn ít ,thiếu kinh nghiệm ,cơ sở vật chất còn thiếu then ,thị trường nhỏ bé …Nhưng Vietcombank Hà Tĩnh đã tự tìm cho mình một hướng đi thích hợp ,biết khai thác thế mạnh về công nghệ và dịch vụ ,chăm lo , đào tạo ,bồi dưỡng nguồn nhân lực ,tăng cường cơ sở vật chất,tranh thủ sự quan tâm của các cấp các ngành,đặc biệt là việc tạo lập hình ảnh
và thương hiệu Vietcombank trong quan hệ với khách hàng đã đưa lại những thành quả đáng trân trọng về tăng trưởng huy động vốn ,doanh số và dư nợ cho vay ,chất lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ ,số lượng khách hàng ,kết quả kinh doanh.Đến nay Vietcombank Hà Tĩnh đã có một đội ngũ cán bộ và trình độ chuyên môn vững
Trang 10vàng ,cơ sở vật chất tương đối đầy đủ,công nghệ hiện đại ,hoạt động đa năng Vietcombank Hà Tĩnh đã khẳng định được vai trò ,vị trí của một NHTM đầu tiên trên địa bàn ,trực tiếp khơi dậy những tiềm năng ,thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội của Hà Tĩnh
1.1.2.Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Tĩnh
Hình 1.1:sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Tĩnh
(nguồn : phòng hành chính – nhân sự Vietcombank Hà Tĩnh )
1.1.3 Kết quả hoạt động của Vietcombank
1.1.3.1Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng , nó quyết định khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn phản ánh lãi suất đầu vào ,đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi.Chính vì vậy, Vietcombank HàTĩnh luôn quan tâm đến công tác huy động vốn trong dân cư
Ông: Nguyễn Quốc Tuấn
Phòng ban nghiệp vụ
Quan hệ khách hàng
Dự án đầu
tư
Kiểm tra nội bộ
Quản lý rủi ro
Quản lý
nợ
Kế toán thanh toán
chính-nhân sự
Kế hoạch tín dụng Kinh doanh dịch vụ
Trang 11,các thành phần kinh tế trên địa bàn.Đi đôi với việc mở rộng mạng lứơi phục vụ, mạnh dạn áp dụng khoa học kỷ thuật công nghệ tiên tiến vào hoạt động, sử dụng chính sách lãi suất phù hợp , ngân hàng cũng thực hiện tốt chính sách khách hàng , tạo những thuận lợi cơ bản cho khách hàng trong việc giao dịch thanh toán , nộp, lĩnh tiền gửi được nhanh chóng chính xác , nên ngân hàng đã thu hút được nhiều khách hàng
Cơ cấu vốn huy động:
-Vốn huy động VND đạt 417,7 tỷ đồng, tăng 48.65% so với cuối năm 2010, số tuyệt đối tăng 136.7 tỷ đồng
-Vốn huy động ngoại tệ quy VND đạt 275,9 tỷ đồng, giảm 8.64% so với cuối năm
2010, số tuyệt đối quy VND giảm 26.1 tỷ đồng
Phân theo thời gian:
-Tiền gửi không kỳ hạn quy VND đạt 141,4 tỷ đồng đồng, tăng 55.38% so với cuối năm 2010, số tuyệt đối quy VND tăng 50.4 tỷ đồng
-Tiền gửi có kỳ hạn ước quy VND đạt 552.2 tỷ đồng, tăng 12.23% so với cuối năm
2010, số tuyệt đối quy VND tăng 60.2 tỷ đồng
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu quy VND đạt 18,2 tỷ đồng, giảm 47.7% so với cuối năm 2010
Do nguồn vốn huy động trên địa bàn mất cân đối giữa VND và ngoại tệ và không đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng nên Chi nhánh tiếp tục vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với khối lượng lớn, số dư đến 31/12/11
là 229 tỷ đồng, tăng 25,1% so với cuối năm 2010
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Thực hiện phương châm chỉ đạo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam “ Tăng
cường công tác khách hàng, tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng và hướng tới chuẩn mực quốc tế ”, Chi nhánh đã từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của mô hình tín dụng mới đối với khách hàng là Doanh nghiệp
Trang 12theo hướng kiểm soát rủi ro chặt chẽ hơn Đồng thời, Chi nhánh đã nghiên cứu và tổ chức thực hiện đầy đủ các văn bản, chế độ quy định của ngành, của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, thực hiện nghiêm túc các quy trình, thủ tục nghiệp vụ Đồng thời, tăng cường việc thực hiện chính sách khách hàng, tạo thuận lợi cho khách hàng trong quan hệ giao dịch, chủ động đến với khách hàng, có các biện pháp phù hợp để tháo gỡ, hỗ trợ khách hàng khi gặp khó khăn.Nắm bắt sâu sát việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn để có kế hoạch đầu
tư vốn kịp thời Vì vậy, trong năm 2007, hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã có bước tăng trưởng khá
Doanh số cho vay năm 2011 quy VND đạt 1.518 tỷ đồng, tăng 73,2% so với năm 2010
Doanh số cho vay ngắn hạn quy VND đạt 1.188 tỷ đồng, tăng 52,6% so với năm 2010; doanh số cho vay trung, dài hạn quy VND đạt 330 tỷ đồng, tăng 235,9% so với năm 2010
Doanh số thu nợ quy VND năm 2011 đạt 1.212 tỷ đồng, tăng 42% so với năm
2010
Doanh số thu nợ ngắn hạn quy VND đạt 1.067 tỷ đồng, tăng 40,6% so với năm
2010, doanh số thu nợ trung, dài hạn quy VND đạt 144 tỷ đồng tăng 53,5% so với năm 2010
Tổng dư nợ cho vay quy VND đến 31/12/2011 đạt 860,6 tỷ đồng, tăng 24,7% so
kế hoach giao, tăng 20.87% so với cuối năm 2010 (dư nợ cuối năm 2010 là 712
tỷ đồng)
Dư nợ cho vay phân theo loại tiền:
Dư nợ cho vay bằng VND đạt 623 tỷ đồng, tăng 8.31% so với cuối năm 2010 (dư
nợ cho vay VND năm 2010 là 575.2 tỷ đồng) Dư nợ cho vay ngoại tệ quy VND đạt 237 tỷ đồng, tăng 73.68% so với cuối năm 2010 (dư nợ cho vay ngoại tệ quy VND năm 2010 đạt 136.8 tỷ đồng)
Trang 13Dư nợ cho vay phân theo thời hạn cho vay:
Dư nợ cho vay ngắn hạn quy VND đạt 434 tỷ đồng, tăng 17.29% so với cuối năm
2010 (dư nợ cho vay ngắn hạn VND cuối năm 2010 là 370 tỷ đồng ) Dư nợ cho vay trung, dài hạn quy VND đạt 426.6 tỷ đồng, tăng 24.74% so với cuối năm 2010.(
Dư nợ cho vay trung, dài hạn cuối năm 2010 là 342 tỷ đồng )
Chất lượng tín dụng:
Dư nợ nhóm 1 “ Nợ đủ tiêu chuẩn ”: 837,7 tỷ đồng, tăng 55,2% so với cuối năm
2010
Dư nợ nhóm 2 “ Nợ cần chú ý ”: 2,216 tỷ đồng, giảm 44,8% so với cuối năm 2041
Dư nợ nhóm 3 “ Nợ dưới tiêu chuẩn ”: 20,170 tỷ đồng, tăng 7 498% so với cuối năm 2010
Dư nợ nhóm 5 “ Nợ có khả năng mất vốn”: 0,521 tỷ đồng, giảm 48% so với cuối năm 2010
* Dư nợ quá hạn đến 31/12/2007 là 22,9 tỷ đồng tăng 397,8% so với cuối năm 2010 ( Nợ quá hạn năm 2010 là 4,6 tỷ đồng )
Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm chiếm trên 50% trong tổng dư nợ
Bảo lãnh:
Tổng dư nợ bảo lãnh VND đến 31/12/2011 đạt 120,6 tỷ đồng, tăng 21,8% so với
kế hoạch TW giao
1.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng
* Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
-Năm 2011, cùng với sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng là sự phát triển mạnh
mẽ về các dịch vụ bán lẻ, đặc biệt đối với khách hàng cá nhân Chi nhánh đã triển khai lắp đặt thêm các máy rút tiền tự động ATM, đưa tổng số ATM được lắp đặt và
đi vào hoạt động trên địa bàn là 08 máy, trong đó: tại Thành phố Hà Tĩnh là 4 máy, tại phòng Giao dịch Kỳ Anh 02 máy, phòng Giao dịch Hồng Lĩnh 01 máy và 01
Trang 14máy tại Chi nhánh NHNT Xuân An Đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân cho mọi đối tướng khách hàng, Connect 24 để thực hiện việc trả lương qua tài khoản theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Vì vậy, số lượng khách hàng đến giao dịch với Chi nhánh ngày càng lớn, đến cuối năm 2008 đã có trên 40 ngàn khách hàng có quan hệ giao dịch với Chi nhánh Số lượng phát hành thẻ VCB Connect24 trong năm 2011 là 11166 thẻ, tăng 101% so với năm 2009 đưa tổng số thẻ đã phát hành đến cuối năm 2011 đạt gần 23.000 Doanh số thanh toán rút tiền mặt qua hệ thống ATM trong năm 2011 đạt 185 tỷ đồng tăng 48% so với năm 2010
- Số lượng phát hành thẻ ghi nợ quốc tế đến 31/12/2011 là 140 thẻ, thẻ tín dụng quốc tế đến 31/12/2011 là 33 thẻ, doanh số thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế trong năm 2011 ước đạt 100 ngàn USD Số lượng tài khoản cá nhân mở tại Chi nhánh đến 31/12/2011 trên 24.000 tài khoản
Ký kết hợp đồng trả lương qua tài khoản, đến thời điểm hiện nay Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà tĩnh đã có 10 đơn vị ký hợp đồng và thực hiện trả lương qua tài khoản từ 2 năm nay đó là: công ty TAXI Mai Linh, Công ty CP Việt Hà,công ty
CP Lam Hồng, tổng công ty KS&TM Hà Tĩnh, kho bạc nhà nước Hà Tĩnh, công ty đầu tư và xuất khẩu lao động, Dự án Y phát, Dự án đê điều , Công ty SARA, công
ty TNHH Hoàng Long
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2011 đạt 32 triệu USD, trong đó : Thanh toán xuất khẩu đạt 25,2 triệu USD; Thanh toán nhập khẩu đạt 7,2 triệu USD
- Doanh số mua bán ngoại tệ trong năm 2011 đạt 73 triệu USD
+ Hoạt động ngân quỹ:
Trong năm 2011, Chi nhánh đã triển khai thực hiện nghiêm túc các chế độ, quy định
về công tác kho quỹ, tăng cường các biện pháp để đảm bảo an toàn kho quỹ, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về giao dịch tiền mặt của khách hàng, kho quỹ đảm bảo an toàn tuyệt đối
*Thu chi tiền mặt VND
Tổng thu tiền mặt năm 2011 là: 2.092 tỷ đồng tăng 44% so với năm 2010
Trang 15Tổng chi tiền mặt : 2.149 tỷ đồng tăng 46% so với năm 2010
* Thu chi tiền mặt ngoại tệ ( USD )
- Tổng thu tiền mặt ngoại tệ USD: 20.124 ngàn tăng 33% so với năm 2010
- Tổng chi tiền mặt ngoại tệ USD : 20.040 ngàn tăng 33% so với năm 2010
+ Kết quả kinh doanh:
Tổng thu nhập đạt 80.549 triệu đồng, tăng 7,8% so với năm 2010
Trong đó : - Thu lãi cho vay : 70.682 triệu đồng
- Thu lãi dịch vụ : 975 triệu đồng
- Thu khác : 8.892 triệu đồng
Tổng chi phí đạt 74.708 triệu đồng, tăng 3,4% so với năm 2010
Trong đó : - Chi trả lãi tiền gửi : 27.340 triệu đồng
- Chi TS - quản lý đào tạo 11.142 triệu đồng
- Chi khác 36.226 triệu đồng
Lợi nhuận đạt 5.841 triệu đồng,tăng 135% so với năm 2010
Nộp Ngân sách Nhà nước đạt 277 triệu đồng tăng 11% so với kế hoạch
Trang 16
PHẦN II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI VIETCOMBANK HÀ TĨNH
2.1 Thực trạng huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh
2.1.1Quy mô nguồn vốn huy động
Bám sát định hướng hoạt động và sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, năm 2011, Chi nhánh đã triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp để tăng trưởng nguồn vốn huy động tại địa bàn như đẩy mạnh hoạt động thông tin, quảng bá các sản phẩm dịch vụ tới khách hàng; thực hiện có hiệu quả các chương trình khuyến mại, các đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi VND
và USD của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Miễn phí phát hành thẻ Vietcombank Connect24 cho các tổ chức, cá nhân; triển khai dịch vụ trả lương qua tài khoản Đến 31/12/2011, tổng nguồn vốn huy động tại địa bàn quy VND đạt 693,6 tỷ đồng, tăng 33% so với kế hoạch TW giao và tăng 40,4% so với cuối năm
2010 Số tuyệt đối quy VND tăng 199,1 tỷ đồng so với cuối năm 2010
Kết quả huy động vốn của Vietcombank Hà Tĩnh qua các năm 2009 – 2011
Bảng 1.1: kết quả huy động vốn của Vietcombank
Hà tĩnh qua các năm 2009-2011
Năm Nguồn vốn huy
động Tổng nguồn vốn
Tỷ trọng VHĐ/ Tổng nguồnvốn
Trang 17Huy động vốn là một nguồn vốn lớn và chủ yếu để tạo lập kinh doanh của Vietcombank Cả ba năm 2009, 2010 và 2011 nguồn vốn huy động đều chiếm trên 60% tổng nguồn vốn của ngân hàng Tỷ trọng của vốn huy động cũng được nâng dần lên từng năm Năm 2009 tỷ trọng của nguồn vốn huy động là 63.24%, năm
2010 là 65.24 %, năm 2011 là 67.74% Trong khi các ngân hàng cùng thành phố đua nhau tăng lãi suát làm lãi suất trên thị trường tăng cao,thì Vietcombank đã tiên hành vay ngân hàng nhà nước, làm đại lý thanh toán, mua bán ngoại tệ…nhằm tăng hiệu quả huy động vốn Chính kế hoạch đó đã giúp ngân hàng giảm đi ảnh hưởng của cuộc chạy đua lãi suất
Qua bảng trên ta thấy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động qua ba năm tăng khá đáng kể Năm 2010 tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động là 13.2 %, năm
2011 là 18.97 Điều này chứng tỏ quy mô nguồn vốn huy động ngày càng lớn Đây
là điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình và làm tăng hệ
số biến động của NVHĐ so với tín dụng và đầu tư , tăng hiệu quả sử dụng vốn huy động
Qua bảng trên ta cũng thấy được tốc độ tăng của tiền gửi của dân cư giảm dần, năm
2010 tốc độ tăng của tiền gửi của dân cư là 12.82%.nhưng đến năm 2011 tốc độ tăng trưởng chỉ còn 3.02%
Tốc độ tăng trưởng của tiền gửi của tổ chức kinh tế qua ba năm tăng rất mạnh Năm
2010 là 10.27, năm 2011 tăng đến 146.13 % Điều này chứng tỏ trong năm 2011 ngân hàng đã rất thành công trong việc tiếp cận khách hàng là các tổ chức kinh tế
Cả ba năm 2009, 2010, 2011 ngân hàng đều tiến hành phát hành giấy tờ có giá Tốc
độ tăng trưởng của phát hành giây tờ có giá có xu hướng giảm mạnh trong năm
2011 Điều này có thể giải thích do ngân hàng đã huy động đủ vốn qua nguồn khác.Tốc độ tăng trưởng của tiền gửi của tổ chức tín dụng không ổn định, quy mô rất nhỏ
Theo thời hạn huy động, cả tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn đều tăng,tuy nhiên tốc độ tăng của tiền gửi có kỳ hạn có xu hướng giảm nhẹ.Nhưng tiền
Trang 18gửi có kỳ hạn lại tăng mạnh Năm 2010 tốc độ tăng trưởng của tiền gửi không kỳ hạn là 1.11%/năm, năm 2011 tốc độ này đã tăng lên đến 55.38% Điều này chứng tỏ khách hàng vẫn còn mong muốn rất nhiều cơ hội đầu tư khác ngoài gửi tiền vào ngân hàng
Riêng về tiền gửi của TCTD thì gần như là không tăng trong ba năm vừa qua
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động
2.1.2.1.Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của Vietcombank qua các năm 2009 - 2011
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động kinh doanh.Để đáp ứng vốn cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế ngân hàng phải có kế hoạch huy động từ các nguồn một cách cân đối.Vì nguồn vốn nào cũng gắn liền với chi phí huy động Vốn huy động hiện nay của ngân hàng Vietcombank chủ yếu qua ba nguồn,tiền gửi của dân cư, tiền gửi của tổ chức kinh
Tỷ trọng
Chênh lệch % Số tiền
Tỷ trọng
Chênh lệch %
Trang 19*Tiền gửi của tổ chức kinh tế
Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh Nguồn tiền gửi của tổ chức tín dụng là nguồn tiền nhàn rỗi tạm thời chưa sử dụng đến Gửi vào ngân hàng không phải với mục đích hưởng lãi
là chính , mà chủ yếu là với mục đích thanh toán
Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng của nguồn vốn này tăng rất mạnh trong năm 2011 Cụ thể là năm 2009 tỷ trọng của nguồn vốn này là 13.61%, năm 2010 tỷ trọng này giảm xuống không đáng kể còn 13.26% Nhưng đến cuôi năm 2011nguồn tiền gửi từ tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động lên đến 27.44%
Qua 2 năm 2009, 2010 nhận thấy tỷ trọng tiền gửi của TCKT còn quá nhỏ trong tổng nguồn vốn huyđộng.Trong khi đây lại là một nguồn vốn có chi phí rẻ nếu ngân hàng thu hút được nhiều nguồn vốn này thì đó chính là cơ sở để ngân hàng nâng cao hiệu quả huy động vốn , từ đó có thể phát triển hoạt động huy động vốn.Sớm nhận thấy điều đó trong năm 2011 ngân hàng đã đẩy mạnh mối quan hệ với khách hàng
là tổ chức kinh tế Ngân hàng đã tiến hành thanh toán tiền lương qua tài khoản cho các tổ chức kinh tê, mở miễn phí tài khoản
Ký kết hợp đồng trả lương qua tài khoản, đến thời điểm hiện nay Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà tĩnh đã có 10 đơn vị ký hợp đồng và thực hiện trả lương qua tài khoản từ 2 năm nay đó là :công ty TAXI Mai Linh, Công ty CP Việt Hà,công ty
CP Lam Hồng, tổng công ty KS&TM Hà Tĩnh, kho bạc nhà nước Hà Tĩnh, công ty đầu tư và xuất khẩu lao động, Dự án Y phát, Dự án đê điều , Công ty SARA, công
ty TNHH Hoàng Long
Đây là một thành công lớn của ngân hàng vì các TCTD thường khi đã sử dụng một dịch vụ của ngân hàng thì họ sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ tiếp theo cũng của ngân hàng đó
Trang 20*Tiền gửi của dân cư
Tuy qui mô tiền gửi của dân cư tăng đều qua các năm nhưng tỷ trọng của tiền gửi của dân cư đối với tổng nguồn vốn lại giảm mạnh Năm 2008 tỷ trọng của tiền gửi dân cư là 81,04.Năm 2010 chỉ còn 80,76, đến năm 2011 tỷ trọng này là 69,93.Việc
quy mô tiền gửi của dân cư tăng liên tục trong mấy năm có thể do thu nhập của
người dân ngày càng được nâng cao, tiền nhàn rỗi ngày càng nhiều và ngân hàng là
thích hợp để họ tăng khả năng sinh lời của lượng tiền nhàn rỗi đó
Do ngân hàng ngày càng thông thoáng trong thủ tục gửi tiên, và thanh toán tiền cho khách hàng Đối vơi tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn khách hàng có thể rút tiền trước thời hạn và thoả thuận với ngân hàng với mức lãi suất thấp hơn
Do chính sách lãi suất của ngân hàng cũng rất linh hoạt và hợp lý.Ngân hàng đã đưa
ra hình thức tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm du học…và cũng đã thu hút được rất nhiều khách hàng
*Tiên gửi của tổ chức tín dụng
Qui mô của tiền gửi của tổ chức tín dụng tăng rất chậm trong ba năm.Tỷ trọng của tiền gửi tổ chức tín dụng là rất nhỏ trong tổng nguồn vốn Qua 3 năm 2009, 2010,
2011 tỷ trọng đó gần như không thay đổi bằng 0.01% trong tổng nguồn vốn huy động Sở dĩ quy mô nguồn vốn này rất thấp (chủ yếu là tiền gửi của ngân hàng nhà nước Hà Tĩnh gửi với nhu cầu thanh toán) là do chủ trương của Vietcombank trung ương Do công văn số 2333/CV-NHNT.V, công văn số 2836/CV-NHNT.V, và 404/CV-NHNT,V của Vietcombank Việt Nam yêu cầu các chi nhánh , sở giao dịch không nhận vốn có kỳ hạn từ các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của toàn hệ thống
Trang 21* Phát hành giấy tờ có giá
Bảng 1.3 : phát hành giấy tờ có giá qua các năm 2009 - 2011
(nguồn : theo số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK Hà Tĩnh)
Quy mô nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá biến động thất thường trong ba năm gần đây từ năm 2009, 2010, 2011 Năm 2010 tốc độ tăng của nguồn vốn này là 26, 55% nhưng sang đên năm 2011 thì nguồn vốn giảm này lại giảm mạnh 47.7 % Đây có thể là do chính sách huy động vốn của ngân hàng Ngân hàng tập trung vào các nguồn vốn tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế Trong cả ba năm ngân hàng đều tiến hành phát hành giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu , kỳ phiếu, và chứng chỉ tiền gửi
Việc thu hẹp tiền gửi từ tổ chức tín dụng và mở rộng khai thác hiệu quả huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư là một giải pháp mang lại hiệu quả cao cho Vietcombank Hà Tĩnh trong bối cảnh của nền kinh tế tốc độ tăng trưởng nóng ,tỷ lệ lạm phát , chỉ số giá tiêu dùng tăng cao
Trang 222.1.2.2.Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn
Bảng 1.4: cơ cấu theo vốn theo thời hạn của vietcombank Hà Tĩnh
Chênh lệch
Số tiền %
Số tiền %
(nguồn : theo số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK Hà Tĩnh)
-Qua bảng trên ta thấy tốc độ tăng của tiền gửi không kỳ hạn tăng rất nhanh cả về tương đối lẫn tuyệt đối trong 3 năm qua Tiền gửi không kỳ hạn tăng 1 tỷ đồng tăng 1.11% so với năm 2009 Năm 2011 tiền gửi không kỳ hạn tăng 50.4 tỷ đồng,tăng trưởng 55.38% so với năm 2010 Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại Vietcombank Hà Tĩnh chủ yếu bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân , tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của cá nhân
Trong ba năm 2009, 2010, 2011 cả ba loại tiền gửi đều tăng Trong đó tiền gủi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế và cá nhân tăng khá nhanh do nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng cao.Còn tiền gửi tiết kiệm của cá nhân tăng không đáng kê do thị trường chứng khoán, bất động sản ngày càng phát triển cơ hội đầu
Trang 23tư của khách hàng là cá nhân ngày càng tăng , làm giảm quy mô của lượng tiền gửi này
Tiền gửi có kỳ hạn tăng chậm qua các năm Năm 2010 tiền gửi có kỳ hạn tăng 67
tỷ ,tăng 15.76 so với năm 2009 Sang năm 2011 loại tiền gửi này chỉ tăng 60.2 tỷ đồng,tăng 12.23% so với năm 2010
Trong đó tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng tăng khá mạnh trong ba năm Năm 2010 tiền gửi có kỳ hạn >12 tháng tăng 45,2 tỷ đồng tăng 43,13 % so với năm 2009, năm
2011 tăng 51,48 tỷ tăng 34,12 % so với năm 2010 Và tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống tăng chậm trong ba năm Năm 2010 tăng 6,81 % so với 2009, năm
2011 tăng 2,55 % so với năm 2010 Sở dĩ tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng của khách hàng tăng nhanh trong hai năm vừa qua là do chính sách huy động vốn của ngân hàng.Ngân hàng đã đưa ra mức lãi suất hấp dẫn đối với khách hàng gửi tiền với kỳ hạn dài nhằm thu hút nguồn vốn ổn định để đầu tư cho vay các dự án trọng điểm của thành phố Tuy tốc độ tăng nhanh nhưng quy mô của khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng vẫn nhỏ hơn nhiều so với tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng Điều này có thể giải thích do kinh tế xã hội của thành phố ngày càng phát triển, trình độ của người dân ngày càng nâng cao.Trong khi đó thị trường chứng khoán và bất động sản lại hoạt động rất sôi động, mang lại lợi tức cao hơn nhiều so với gửi tiền vào ngân hàng, thu hút được sự chú ý của giới đầu tư Nên khách hàng của Vietcombank Hà Tĩnh cũng như các ngân hàng trên địa bàn chủ yếu gửi tiền trong thời kỳ ngắn để chờ biến động của thị trường tìm cơ hộị đầu tư tốt hơn trên thị trường khác