Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
MÔN HÓA HỌC 9 NĂM 2021-2022
A TỔNG QUAN KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
PTTQ:
Kim loại + muối muối mới + kim loại mới
Điều kiện:
Kim loại : là kim loại từ Mg trở xuống trong dãy hoạt động hóa học và mạnh hơn kim loại trong muối
Muối: muối tham gia phải tan
Ví dụ:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Chú ý: Khi Fe tác dụng với dung dịch AgNO3
Nấc 1: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Nấc 2: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
1 Một kim loại tác dụng với một muối
Dữ kiện cho: khối lượng lá kim loại tăng hay giảm m (g):
Phương pháp giải
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH xảy ra
Bước 3: Đặt số mol của KL tham gia phản ứng là x Tìm tỉ lệ số mol của các chất tham gia, các chất tạo
thành theo x
Bước 4 Tính khối lượng mtăng hoặc mgiảm theo x,
Khối lượng lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng:
mKL bám vào – mKL tan ra = mtăng Khối lượng lá kim loại giảm so với trước khi nhúng:
mKL tan ra – mKL bám vào = mgiảm Bước 5 Tính x, , rồi tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận
Ví dụ 1 : Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thức lấy đinh sắt ra khỏi
dung dịch rửa nhẹ , làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6 g Tính nồng độ mol của dung dịch
CuSO4 ban đầu?
Gọi số mol Fe phản ứng là x (mol)
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Tỉ lệ: 1 1 1 1
P/ư: x x x x
Theo bài ra:
Trang 2mCu bám – mFe tan = mFe đinh sắt tăng
<=> 64x – 56x = 1,6 => x = 0,2 mol => nCuSO4 = 0,2 (mol)
Nồng độ mol dung dịch CuSO4 : CM = 0, 2 1
0, 2
n
V (M)
2 Hai kim loại tác dụng với một muối
Thứ tự phản ứng: Kim loại mạnh nhất phản ứng trước rồi đến kim loại yếu hơn
Dữ kiện cho: Số mol KL và số mol dung dịch muối
Phương pháp giải
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH xảy ra lần lượt ( KL mạnh nhất => kim loại yếu hơn)
Bước 3: Xác định số mol của các chất sau phản ứng (1), sau đó xét phản ứng ứng (2)
Bước 4: Xác định số mol của các chất sau 2 phản ứng , rồi tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,1 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dich
CuSO4 1,5M Sau phản ứng tạo ra chất rắn B có khối lượng m gam Xác định giá trị của m
Ta có : nCuSO4 = 0,1.1,5 = 0,15 (mol)
PTHH:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
P/ư 0,1 -> 0,1 ->0,1
=> Sau phản ứng CuSO4 còn dư : 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2)
P/ư 0,05<- 0,05 -> 0,05
=> Sau phản ứng Fe còn dư : 0,2 – 0,05 = 0,15 (mol)
Trong B gồm: Fe , Cu, Ag
nCu = nCu (1) + nCu(2) = 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol)
=> Khối lượng của B = mAg +mFe + mCu =0,1.108 + 0,15.56 + 0,15.64 = 28,8 (g)
3 1 kim loại tác dụng với 2 dung dịch muối
Thứ tự phản ứng: Kim loại phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu nhất, sau đó đến muối còn lại
Dữ kiện cho: Số mol KL và số mol 2 dung dịch muối
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH xảy ra lần lượt ( dung dịch muối của kim loại yếu => kim loại mạnh hơn)
Bước 3: Xác định số mol của các chất sau phản ứng (1), sau đó xét phản ứng ứng (2)
Bước 4: Xác định số mol của các chất sau 2 phản ứng , rồi tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận
Ví dụ 3: Cho 8,4 gam Fe vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3 0,2M và CuSO4 0,1M thu được chất rắn B
Tính khối lượng của B biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Ta có: nFe = $ \frac{8,4}{56}$ = 0,15 (mol)
nAgNO3 = CM.V = 1.0,2 = 0,2 (mol)
nCuSO4 = CM.V = 1.0,1 = 0,1 (mol)
PTHH:
Trang 3Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1)
Có: 0,15 0,2
p/ư 0,1<- 0,2 -> 0,1 ->0,2
Theo PTHH (1) => Số mol tính theo AgNO3
=>Sau p/ư Fe còn dư 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol)
PTHH:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2)
Có: 0,05 0,1
p/ư 0,05 -> 0,05 -> 0,05 ->0,05
Sau p/ư (1) và (2) => Chất rắn B gồm : Ag (0,2 mol) ; Cu (0,05 mol)
=> mB = mAg + mCu = 0,2.108 + 0,05.64 = 24,8 (g)
B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1: Ngâm một thanh nhôm trong 300ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc lấy thanh nhôm ra
khỏi dung dịch rửa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng tăng thêm 13,8g Tính nồng độ ban đầu của dung dịch
CuSO4
Bài làm:
Gọi số mol Al phản ứng là x (mol)
PTHH: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Tỉ lệ: 2 3 1 3
P/ư: 2x 3x x 3x
Theo bài ra:
mCu bám – mAl tan = mAl đinh sắt tăng
<=> 64.3x – 27.2x = 1,6 => x = 0,2 mol => nCuSO4 = 0,2 (mol)
Nồng độ mol dung dịch CuSO4 : CM = 0, 2 1
0, 2
n
Bài 2: Ngâm một thanh Zn trong V lít dung dịch CuSO4 2M Sau phản ứng kết thúc lấy thanh kẽm ra khỏi
dung dịch rửa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng giảm đi thêm 0,4 g Tính giá trị của V
Gọi số mol Zn phản ứng là x (mol)
PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Tỉ lệ: 1 1 1 1
P/ư: x x x x
Theo bài ra:
mZn tan – mCu bám = mthanh Zn giảm
<=> 65x – 64x = 0,4 => x = 0,4 mol => nCuSO4 = 0,4 (mol)
Thể tích dung dịch CuSO4 : V = 0, 4 0, 2
2
M
n
Bài 3: Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào 100ml dung dịch FeCl2 0,5M sau phản ứng hoàn toàn khối
lượng thanh kim loại giảm 0,45kg Kim loại M là kim loại nào?
Bài làm:
Trang 4Ta có: nFeCl2 = CM V = 0,5.0,1 = 0,05 (mol)
PTHH: M + FeCl2 → MCl2 + Fe
P/ư 0,05<- 0,05 ->0,05
Theo đề bài ta có: mM tan - mFe bám = mM giảm
0,05.M – 56 0,05 = 0,45 => M = 65 => M là kim loại kẽm (Zn)
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 0,84 g Fe vào 400ml dung AgNO3 0,1M Sau phản ứng kết thúc thu được m g
chất rắn và dung dịch X
a) Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch X
b) Tính giá trị của m
Bài làm:
Ta có: nFe = 0,84
22, 4 = 0,015 (mol)
nAgNO3 = CM.V = 0,4.0,1 = 0,04 (mol)
PTHH:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1)
Có: 0,015 0,04
p/ư 0,015 -> 0,03 -> 0,015 ->0,03
Theo PTHH => số mol tính theo số mol của Fe Dung dịch sau p/ư gồm:
nAgNO3 dư = 0,04 – 0,01 (mol)
nFe(NO3)2 = 0,015 (mol)
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag (2)
Có: 0,015 0,01
p/ư: 0,01<- 0,01 -> 0,01 -> 0,01
Theo PTHH => Số mol tính theo AgNO3 Sau phản ứng dung dich gồm:
nFe(NO3)2 = 0,015 -0,01 = 0,005 (mol)
nFe(NO3)3 = 0,01 (mol)
=> CM Fe(NO3)2 = 0, 005
0, 4 = 0,0125M
CM Fe(NO3)3 = 0, 01
0, 4 = 0,025M
b) Khối lượng chất rắn thu được là Ag:
nAg = nAg (1) + nAg (2) = 0,03 + 0,01 = 0,04 (mol)
=> mAg = 0,04 108 = 4,32 (g)
Bài 5: Cho 1,68 g Fe vào 200ml hỗn hợp dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,15M và AgNO3 0,1M Sau khi phản
ứng kết thúc thu được chất rắn A và dung dịch B
a) Tính khối lượng chất rắn A
b) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch B Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi
Bài làm:
Trang 5Ta có: nFe = 1, 68
56 = 0,03 (mol)
nAgNO3 = CM.V = 0,1.0,2 = 0,02 (mol)
nCuSO4 = CM.V = 0,1.0,15 = 0,015 (mol)
PTHH:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1)
Có: 0,03 0,02
p/ư 0,01<- 0,02 -> 0,01 ->0,02
Theo PTHH (1) => Số mol tính theo AgNO3
=>Sau p/ư Fe còn dư 0,03 – 0,01 = 0,02 (mol)
PTHH:
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu (2)
Có: 0,02 0,015
p/ư 0,015<- 0,015 -> 0,015 ->0,015
a) Sau p/ư (1) và (2) => Chất rắn A gồm : Ag (0,02 mol) ; Cu (0,015 mol); Fe (0,005 mol)
=> mA = mAg + mCu + mFe = 0,02.108 + 0,015.64 + 0,005.56 = 3,4 (g)
b) Dung dịch B gồm: Fe(NO3)2 có số mol = 0,01 + 0,015 = 0,025 (mol)
CM Fe(NO3)2 = 0, 025
0, 2 = 0,125 (mol)
Bài 6: Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,05 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dich
CuSO41M Sau phản ứng tạo ra chất rắn B Tính khối lượng chất rắn B
Bài làm:
Ta có: nCuSO4 = 0,1 1 = 0,1 (mol)
PTHH:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
P/ư 0,05 -> 0,05 ->0,05
=> Sau phản ứng CuSO4 còn dư : 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
P/ư 0,05<- 0,05 -> 0,05
=> Sau phản ứng Fe còn dư : 0,2 – 0,05 = 0,15 (mol)
Trong B gồm: Fe , Cu, Ag
nCu = nCu (1) + nCu(2) = 0,05 + 0,05 = 0,1 (mol)
=> Khối lượng của B = mAg +mFe + mCu =0,1.108 + 0,15.56 + 0,1.64 = 25,6 (g)
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí