1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra học kỳ ii môn Ngữ văn 1030939

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 177,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận.. - Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức: + Kiến thức về Tiếng Việt: Thực hà

Trang 1

SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG

TẬP HUẤN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 10 học kì II

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận

- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức:

+ Kiến thức về Tiếng Việt: Thực hành phép tu từ điệp, đối

+ Kiến thức văn học : Văn bản đọc hiểu trong chương trình HKII

+ Kĩ năng làm văn nghị luận văn học

II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận

III THIẾT LẬP MA TRẬN:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN NGỮ VĂN 10 Mức độ

Vận dụng thấp Vận dụngcao Cộng

1 Tiếng Việt:

Thực hành phép

tu từ điệp, đối

Nhận biết được các phép

tu từ: phép điệp, đối

Vận dụng kiến thức

để làm bài tập.

Biết phân tích, cảm thụ chính xác nội dung đoạn thơ

Số câu: 1

Tỉ lệ: 20%

(10% x 10 điểm = 1,0 điểm)

(5 % x 10 điểm = 0,5 điểm)

(5 % x

10 điểm

= 0,5 điểm)

20% x

10 = 2,0 điểm

2 Văn học:

Xác định những

yếu tố truyền kì

và tác dụng của

những yếu tố đó

trong “Chuyện

chức phán sự

đền Tản Viên”

của Nguyễn Dữ

Nêu được những yếu tố truyền kì và tác dụng của những yếu tố

đó trong

“Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”

Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của những những yếu tố truyền

kì và tác dụng của những yếu

tố đó trong

“Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” từ

đó hiểu thêm

về chi tiết kì

ảo trong truyền kì mạn lục

Trang 2

Số cõu: 1

Tỉ lệ: 20% điểm=1,0điểm) (10% x 10

(10% x 10 điểm

=1,0điểm)

20% x

10 = 2,0 điểm

3 Làm văn

Nghị luận văn

học

Biết vận dụng kĩ năng nghị luận văn học: cụ thể:

biết phõn tớch một đoạn thơ

-khổ thơ đầu trong đoạn trớch “Nỗi thương mỡnh” -

Truyện Kiều của Nguyễn Du

Biết kết hợp cỏc thao tỏc phõn tớch, chứng minh, bỡnh luận, tổng hợp để tạo sức thuyết phục cho phần phõn tớch.

Số cõu: 1

(60%

x10 điểm = 6,0 điểm)

IV BIấN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

Trường THPT Bình Giang đề kiểm tra học kì ii - lớp 10

năm học 2010-2011 môn : ngữ văn - Thời gian làm bài: 90 phút

Cõu 1: (2 điểm)

Xỏc định và phõn tớch tỏc dụng của phộp điệp, đối trong đoạn thơ sau:

Hương gượng đốt hồn đà mờ mải, Gương gượng soi lệ lại chõu chan.

Sắt cầm gượng gảy ngún đàn, Dõy uyờn kinh đứt, phớm loan ngại chựng.

(Trớch “Chinh phụ ngõm” của Đặng Trần Cụn)

Trang 3

Câu 2: (2 điểm):

Xác định những yếu tố truyền kì và tác dụng của những yếu tố đó trong “Chuyện chức phán

sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ

Câu 3: (6 điểm)

Phân tích đoạn thơ sau để thấy được tình cảnh trớ trêu của Kiều và tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du:

Biết bao bướm lả ong lơi,

Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm.

Dập dìu lá gió cành chim, Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh Giật mình mình lại thương mình xót xa.

(Trích “Nỗi thương mình” - Truyện Kiều của Nguyễn Du)

- Hết

-V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Sở GDĐT Hải Dương §¸p ¸n- BiÓu §iÓm kiÓm tra häc kú iI

Chương trình cơ bản – Năm học: 2010-2011

Câu 1

(2điểm)

- Xác định biện pháp tu từ:

+ Phép đối: đối vị trí danh từ(Hương-gương-sắt cầm, dây uyên-phím

loan) Đối động từ(đốt-soi-gẩy, đứt-chùng, kinh- ngại) Đối nhịp

điệu:3/4

+ Phép điệp: Động từ “gượng” Điệp cấu trúc

- Tác dụng của phép điệp, đối trong đoạn thơ trên:

+Phép đối với cách sử dụng một loạt các từ ngữ tương đồng về ý

nghĩa và nhịp điệu tạo nên tính chất cân xứng về cấu trúc, làm

đoạn thơ giàu chất trữ tình và đặc biệt tạo nên sự cộng hưởng ý

nghĩa (nỗi nhớ nhung sầu muộn triền miên, và nỗi lo lắng chồng

chất bủa vây người chinh phụ)

+ Phép điệp: Từ “gượng” lặp lại ba lần diễn tả sự sống đang mất dần

ở chinh phụ, Chinh phụ càng ngày càng héo hon, sầu thảm và rơi vào

tình cảnh bế tắc

0,5ñ

0.5 đ

0.5 đ

0.5đ

Câu 2

- Xác Tản Viên”: Thần linh (Thổ công, Đức thánh Tản Viên), ma quỷ định những yếu tố truyền kì trong “Chuyện chức phán sự đền

(Diêm Vương, hồn ma tướng giặc) rồi chuyện chết đi sống lại (Tử Văn chết hai ngày rồi còn trở về; chết để nhận chức phán sự đền Tản Viên)

- Tác dụng: Tạo tính hấp dẫn và ẩn chứa những triết lí sâu sắc về cuộc sống con người (Người đọc bị mê hoặc bởi bức màn kì ảo để

1 đ

Trang 4

rồi khi đọc hết, suy ngẫm về các nhân vật, tình tiết sẽ nhận ra giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm) 1 đ

C

Câu 3 (6điểm)

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Biết cách lập luận trong bài văn nghị luận: tìm luận điểm, luận

cứ,có phương pháp lập luận phù hợp

- Biết kết hợp các thao tác lập luận cơ bản: Phân tích, phát biểucảm nghĩ

- Biết tạo bố cục bài văn, đoạn văn cân đối

- Có kĩ năng sử dụng tiếng Việt theo chuẩn chính tả, cú pháp,chuẩn ngữ

nghĩa

- Diễn đạt chuẩn xác, khuyến khích sự tìm tòi sáng tạo tích cực trong dđạt

b Yêu cầu về kiến thức:HS có thể diễn đạt theo nhiều cách song cần

đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Tình cảnh trớ trêu của Kiều (cuộc sống ở chốn lầu xanh):

+ Kiều trước đó đã quyết liệt chống lại âm mưu biến nàng thành kĩ nữ

nhưng cuối cùng nàng đã mắc bẫy của Tú Bà và Sở Khanh và buộc phải

tiếp khách

+ Cuộc sống lầu xanh nhìn bên ngoài rất "đông vui, tấp nập" với bướm

ong lơi lả, lá gió cành chim nhưng thực chất bên trong lại xô bồ, trác

táng, trụy lạc với những cuộc say, trận cười, những hành vi lả lơi

+ Sống trong cảnh đó, Kiều không hề vui mà ngược lại chỉ thấy tủi hổ ê

chề, bẽ bàng, cay đắng tự thương xót cho chính mình

- Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du (thể hiện qua 2 phương diện):

+ Chọn người kĩ nữ (Kiều) làm nhân vật chính nhưng vẫn thể hiện được

tính cách của nhân vật, vẫn nói lên được sự tự ý thức, sự đau khổ, thương

thân xót phận của nhân vật

+ Thái độ trân trọng, sự cảm thông của Nguyễn Du đối với Kiều, không

chỉ trong đoạn trích này mà còn nhất quán trong toàn bộ tác phẩm.(thể

hiện ở cách sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng)

BiÓu ®iÓm

Điểm 6 : Đáp ứng được các yêu cầu trên, trình bày sạch đẹp, nội dung

sâu sắc, cảm nghĩ chân thành, liên hệ phù hợp, sâu rộng, tư tưởng tích

cực Kết hợp tốt các thao tác

Điểm 5 : Đáp ứng các yêu cầu trên, Diễn đạt mạch lạc, trình bày sạch

đẹp, nội dung, tư tưởng tích cực, song phát triển ý, liên hệ chưa sâu rộng

Còn mắc một số ít lỗi nhỏ

Điểm 4 : Đáp ứng các yêu cầu trên, diễn đạt rõ ràng, song trình bày nội

dung ở mỗi ý chưa sâu, còn mắc một vài (ít) lỗi nhỏ về chính tả, viết câu,

dùng từ

Điểm 3 : Hiểu yêu cầu của đề có luận điểm rõ ràng, sâu sắc, song chỉ

trình bày được hơn một phần hai số ý ở trên Hoặc có đề cập các ý trên

song còn sơ sài Chưa kết hợp các thao tác trong hành văn Còn mắc lỗi

Điểm 2-1 : Bài viết quá sơ lược, mắc nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp Tư

tưởng không phù hợp

Điểm 0 : Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

Ngày đăng: 29/03/2022, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w