luận văn kế toán, đồ án kế toán, báo cáo cuối khóaluận văn kế toán, đồ án kế toán, báo cáo cuối khóaluận văn kế toán, đồ án kế toán, báo cáo cuối khóaluận văn kế toán, đồ án kế toán, báo cáo cuối khóaluận văn kế toán, đồ án kế toán, báo cáo cuối khóa
Trang 1Lời nói đầuHiện nay, trong xu thế đổi mới của đất nớc, nền kinh tế thị trờng đã và đang mở
ra nhiều cơ hội cũng nh nhiều thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Để cóthể đứng vững và không ngừng lớn mạnh, phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệpphải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân,
đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất
kỹ thuật và tài sản cố định Sản phẩm của ngành xây dựng có tính chất kinh tế,
kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật và xã hội tổng hợp Do đó các công trình xây dựng
có tác động quan trọng đối với tốc độ tăng trởng kinh tế và đẩy mạnh phát triểnkhoa học kỹ thuật, góp phần phát triển văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, môi tr-ờng sinh thái
Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng vốn đầu t của cảnớc Với nguồn vốn đầu t lớn nh vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành làthời gian thi công kéo dài và thờng trên quy mô lớn Vấn đề đặt ra ở đây là làmsao quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trongquá trình thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanhnghiệp
Chi phí sản xuất chính là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Vì vậy, nếuhạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ đảm bảo cho giá thành đợc tính đúng,tính đủ, kịp thời giúp cho doanh nghiệp tính toán đợc hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Đồng thời có những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Qua thời gian nghiên cứu lý luận trong trờng học và thời gian ngắn tìmhiểu công tác hạch toán kế toán tại Công ty CP XD và TM Ngọc Quynh, em đãchọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Ngọc Quynh”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khoá luận tốt nghiệp của emgồm có 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sphẩm Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Ngọc Quynh.
Chơng 3: Phơng hớng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Ngọc Quynh.
Trong thời gian làm khoá luận em đã đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các côchú, anh chị cán bộ phòng kế toán, và cô giáo hớng dẫn: TS Trần Thị Nam
cùng với sự nỗ lực của bản thân song do trình độ còn hạn chế và thời gian
Trang 2tìm hiểu cha đợc nhiều nên khoá luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏisai sót Vì vậy em mong sẽ nhận đợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô cũng nhcác cô chú, anh chị phòng ktoán Cty để em có đủ điều kiện bổ sung kiến thức,phục vụ tốt hơn trong công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một nghành sản xuất vật chất độc lập có chứcnăng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vậtchất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nớc Hơn thế nữa,
đầu t XDCB gắn liền với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại do đó góp phầnthúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các nghành sản xuất vậtchất Nó có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích luỹ nóiriêng với vốn đầu t, tài trợ của nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực XDCB
Ta có thể thấy rằng bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trongnghành nào thì chi phí sản xuất kinh doanh đều chịu ảnh hởng rất lớn bởi đặc tr-
ng kinh tế kỹ thuật của nghành đó Đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản có
ảnh hởng rất lớn đến tổ chức quản lý kinh tế trong nghành xây dựng Do đó để
Trang 3tìm ra các biện pháp nhằm tăng cờng quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhấtthiết phải nghiên cứu đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nghành xây dựng So với cácnghành khác, xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất mang những đặc
điểm kinh tế kỹ thuật đặc trng, thể hiện rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sángtạo ra sản phẩm của nghành
- Sản phẩm xây dựng cơ bản là những công trình, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp đợc phân bổ ở nhiều vùng lãnh thổ
- Sản phẩm xây dựng có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài và giá trịlớn
- Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về nhiều mặt kinh tế xã hội,văn hoá, nghệ thuật nhng mỗi công trình xây dựng lại đợc xây dựng theo thiết
- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và đợc tiêu thụ theo cáchriêng Chúng đợc coi nh tiêu thụ trớc khi đợc xây dựng theo giá trị dự toán haygiá thoả thuận với chủ đầu t (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sảnphẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hoá đặcbiệt
Những đặc điểm trên của nghành xây dựng cơ bản có ảnh hởng rất lớn đếncông tác quản lý, hạch toán kế toán nói chung và làm cho phơng pháp tập hợpchi phí sản xuất có những đặc thù riêng Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụphục vụ quản lý kinh tế thì công tác kế toán trong doanh nghiệp đặc biệt là hạchtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phải đợc tổ chức phù hợp với đặc
điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy mô công sản xuất sản phẩm trong xâydựng cơ bản, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh chế độ và thể lệ kế toán do Nhànớc ban hành
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp
a Khái niệm về chi phí sản xuất
- Các doanh nghiệp xây dựng là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất racủa cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Trong quá trình hoạt
động sản xuất doanh nghiệp phải sử dụng các yếu tố lao động, vật t tài sản để
Trang 4tiến hành sản xuất, thực hiện công việc lao vụ dịch vụ Điều đó có nghĩa là cácdoanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá.
Để biết đợc chi phí mà doanh nghiệp xây dựng phải bỏ ra trong từng kỳhoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục chonhu cầu quản lý, mọi chi phí bỏ chi ra cuối cùng đợc biểu hiện hình thái giá trị
Vậy chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất xây lắp đợc biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.
- Trong các doanh nghiệp ta cần phải phân biệt giữa chi phí và chi tiêu.Mặc dù giữa chi phí và chi tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau nhng chúng
đồng thời cũng có sự khác nhau về lợng và về thời điểm phát sinh
+ Sự khác nhau về lợng: Vì chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh nên trong doanh nghiệp chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hạch toán
nh những chi phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sảnxuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán
Còn chi tiêu của doanh nghiệp là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tàisản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì và dùng nhthế nào Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm cho chi cho quátrình cung cấp (chi mua sắm vật t, hàng hoá), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinhdoanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý ), chi tiêu cho quátrình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo)
+ Sự khác nhau về thời gian: do có sự không phù hợp giữa thời gian phátsinh các khoản chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhậpcủa doanh nghiệp nên có những khoản chi tiêu kỳ này nhng còn đợc chờ phân bổvào chi phí của kỳ sau hoặc các khoản cha chi tiêu ở kỳ này nhng đã đợc trích tr-
ớc vào chi phí của kỳ này Chính vì thế cho nên sự khác biệt giữa chi tiêu và chiphí trong doanh nghiệp là đặc điểm, tính chất, vận động và phơng thức chuyểndịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạchtoán
b Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Quá trình sản xuất cũng là quá trình bỏ ra chi phí Nếu chi phí sản xuấtthực tế lớn hơn chi phí sản xuất dự kiến hoặc lớn hơn số thu vào dẫn đến lợinhuận của các doanh nghiệp bị giảm, thậm chí là lỗ Trong doanh nghiệp kinhdoanh xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khácnhau, do đó yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau Việc quản
lý chi phí không thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất màcòn phải căn cứ vào từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ và phân tích toàn bộchi phí sản xuất hoặc từng yếu tố kinh tế ban đầu của chúng theo từng côngtrình, hạng mục công trình, theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
Do đó các doanh nghiệp bằng mọi cách phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí
Trang 5và phải đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành quản lý đồng thời phảitiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau nhằm tínhtoán đợc kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất Trên cơ sở phân loạichi phí sản xuất, căn cứ vào nội dung phát sinh chi phí, kế toán tiến hành tập hợpchi phí cho các đối tợng có liên quan Bên cạnh đó việc phân loại chi phí còngiúp doanh nghiệp kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất trên doanh thu của doanhnghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm xây lắp.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin và góc độ xem xétchi phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo những cách sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế là việc căn cứ vào tínhchất, nội dung của các chi phí giống nhau tiến hành xếp vào một yếu tố, khôngphân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động nào Theo cách phân loạinày, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp xây lắp đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao
động là: nguyên vật liêu chính (sắt thép, xi măng, gạch, đá…), vật liệu phụ,), vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động, thiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhiên liệu, động lực trong quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ, số dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, phụ cấp và các khoản
tính trên lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng và tiền phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên tính vào chiphí
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số trích khấu hao, trích trớc
chi phí lớn tài sản cố định trong kỳ đối với tất cả các loại tài sản cố định trongdoanh nghiệp
- Chi phí ngoài: Là số tiền trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh tiền điện, nớc…), vật liệu phụ,, chi phí thuêmáy phục vụ thi công của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố nói trên
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này sẽ giữ nguyên đợc tính nguyênvẹn của từng yếu tố cũng nh từng khoản chi ra trong yếu tố đó bất kể nó đợc chi
ra ở đâu và có quan hệ nh thế nào với quá trình sản xuất Phân loại chi phí sảnxuất theo cách này có tác dụng rất lớn trong công tác kế toán cũng nh trong côngtác quản lý chi phí Nó cho chúng ta biết đợc trong quá trình sản xuất kinh doanhdoanh nghiệp phải chỉ ra những loại chi phí gì và tỷ trọng của từng loại chi phí
Trang 6đó trong tổng số chi phí của doanh nghiệp chi ra Điều này hết sức quan trọngtrong việc xây dựng định mức và xét duyệt định mức vốn lu động của doanhnghiệp xây lắp nhằm phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập dự toánchi phí cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí:
Là việc căn cứ vào công dụng kinh tế để sắp xếp chi phí vào những khoảnmục nhất định Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm các khoảnmục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về các vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu sử dụng trực tiếp để tạo nên sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp
có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây dựng thuộc đơn vị và số tiền lao
động thuê ngoài trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh
trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắpbằng máy theo phơng thức thi công hỗn hợp Chi phí này bao gồm các khoảnmục nh: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí nguyên vật liệu dùng cho máythi công, chi phí nhân công điều khiển máy và các chi phí khác liên quan đếnmáy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho quản lý đội xây dựng
nh lơng nhân viên quản lý đội thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí vật liệu,công cụ dụng cụ dùng cho đội thi công, chi phí khấu hao tài sản cố định khôngphải là máy thi công, chi phí dịch vụ ngoài
Phân loại chi phí theo cách này giúp doanh nghiệp theo dõi đợc từngkhoản mục chi phí phát sinh từ đó tiến hành đối chiếu với giá thành dự toán củacông trình để có thể biết đợc chi phí phát sinh ở đâu, tăng hay giảm so với dựtoán Từ đó giúp doanh nghiệp có hớng tìm ra biện pháp nhằm tiết kiệm chi phícho từng khoản mục, hạ giá thành sản phẩm trong sản xuất và giá thành thi công
* Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và quy mô sản xuất:
- Chi phí cố định: Là những chi phí không đổi trong phạm vi phù hợp khi
mức độ hoạt động kinh doanh không đổi Việc xác định phạm vi cố định là cầnthiết vì doanh nghiệp cần phải biết việc tăng mức độ hoạt động lên một mức độnào đó khi chi phí cố định không thay đổi nhng nếu quá mức này thì chi phí cố
định thay đổi theo
- Chi phí biến đổi: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận mức độ
hoạt động sản xuất nh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí một bộ phận của chi phí sản xuất chung nh nguyên vật liệu phụ, lao
động phụ, động lực Tất cả các chi phí trên là trong phạm vi chi phí cho sản xuất
Các cách phân loại chi phí trên là các cách phân loại thờng đợc các doanhnghiệp áp dụng Ngoài ra còn một số cách phân loại khác nh phân loại chi phí
Trang 7dựa trên mối tơng quan giữa chi phí với khối lợng công việc hay phân loại chiphí theo phơng pháp tập hợp chi phí cho đối tợng chịu phí (chia chi phí thành chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp), phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phívới các khoản mục trên báo cáo tài chính, phân loại chi phí sản xuất kinh doanhtheo mối quan hệ và khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tợng kế toán chiphí
Mỗi cách phân loại chi phí đều có ý nghĩa quản lý riêng Mục đích củacác cách phân loại này là giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp phânloại nào thích hợp nhất để áp dụng vào doanh nghiệp của mình nhằm sản xuấtkinh doanh có hiệu quả cao, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
a Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp.
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một hạng mục công trình(HMCT) thì doanh nghiệp phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợngchi phí nhất định Những khoản chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trìnhthi công đó sẽ tham gia cấu thành lên giá thành công tác xây lắp hoàn thành củacông trình, hạng mục công trình
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền, toàn bộchi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắphoàn thành đến giai đoạn quy ớc, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanhtoán
b Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý trong quá trình sản xuất cũng nh tiêu thụsản phẩm, xác định giá thành của sản phẩm là việc làm cần thiết và cũng có ýnghĩa thực tiễn cao Tuy nhiên yêu cầu của quản lý tại những thời điểm và phạm
vi khác nhau sẽ khác nhau Do vậy, việc phân loại giá thành sẽ là cơ sở để cácnhà quản trị doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm
* Giá thành dự toán:
- Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xâydựng công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sởcác định mức kế toán kỹ thuật đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xâydựng cơ bản áp dụng vào từng vùng lãnh thổ, từng địa phơng cơ quan có thẩmquyền ban hành
Công thức xác định:
Giá thành dự toán Giá dự toán Lợi nhuận của công trình = của từng công trình - định mức HMCT HMCT
Trong đó: Lợi nhuận định mức là tỷ lệ phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhànớc quy định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ
Trang 8- Giá thành dự toán là hạn mức phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra
để đảm bảo có lãi Đây là căn cứ để doanh nghiệp phấn đấu hạ mức thực tế vàcũng là căn cứ để chủ đầu t thanh toán cho doanh nghiệp khối lợng xây lắp đãhoàn thành nghiệm thu
- Thông qua giá thành dự toán ngời ta có thể xác định đánh giá đợc thànhtích của doanh nghiệp Tuy nhiên giá thành dự toán không sát với sự biến độngthực tế, không phản ánh đợc giá trị thực tế của công trình Vì vậy mà doanhnghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành
* Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xây dựng dựa trên cơ sở những điềukiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công ápdụng trong nội bộ doanh nghiệp
Z kế hoạch = Z dự toán - mức hạ Z dự toán
* Giá thành thực tế:
- Là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để hoàn thành một khốilợng xây lắp nhất định Giá thành thực tế đợc xác định trên cơ sở số liệu kế toán
về chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ
- Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vợt định mức,không có trong định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, mất mát, lãngphí vật t lao động Đây là những khoản chi phí thực tế theo khoản mục quy địnhthống nhất đợc tính vào giá thành
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của doanhnghiệp xây lắp mà chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp có một số khác biệt
- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của bản thânthiết bị đa vào lắp đặt Bởi vậy khi nhận đợc thiết bị do đơn vị chủ đầu t bàn giao
để lắp đặt, giá trị các thiết bị đợc đa vào bên Nợ TK 002 (chi tiết: Thiết bị xâydựng cơ bản) phản ánh giá trị của bên thầu giao, lắp đặt vào công trình giá thànhcông tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm trị giá vật kết cấu và giá trị kèmtheo: các thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà
- Muốn đánh giá chính xác chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổchức công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải tiến hành so sánh các loại giá thànhtrên với nhau nhng với điều kiện phải đảm bảo tính thống nhất về thời điểm vàcách tính toán và sự so sánh này phải cùng trên một đối tợng xây lắp
Giữa các loại giá thành trên có mối quan hệ với nhau đòi hỏi các doanhnghiệp xây dựng phải đạt đợc và thể hiện:
Giá thành thực tế < Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán Cũng xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản để đáp ứngnhu cầu quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành, trong doanh nghiệp xây
Trang 9dựng giá thành công tác xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu: Giá thành củakhối lợng hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng hoàn thành quy ớc.
* Giá thành của khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: Là giá thành của nhữngcông trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo chất lợng đúng thiết kế,
đúng hợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t chấp nhận thanh toán
* Giá thành khối lợng hoàn thành theo quy ớc: Là giá thành của khối lợngxây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định nó phải thoả mãn các điều kiện:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng
- Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Ngoài các loại giá thành trên còn một số cách phân loại khác nhau nh: Giáthành sản phẩm là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở chi phí sản xuất và giáthành toàn bộ
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt biểu hiện củaquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhng
đồng thời chúng lại khác nhau về phạm vi, giới hạn và nội dung
+ Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm) còn giá thành lại liên quan đến chi phí của khốilợng xây lắp dở dang kỳ trớc chuyển sang nhng lại không bao gồm chi phí thực
tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thànhsản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất đợc tính cho một công trình, hạng mục côngtrình hay khối lợng xây lắp hoàn thành
- Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp lại cónhững điểm giống nhau: chúng đều là chi phí phản ánh lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất Giá thành sảnphẩm xây lắp và chi phí sản xuất xây lắp chỉ thống nhất về mặt lợng trong trờnghợp: khi đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là một côngtrình, hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc khối l-ợng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
+ Chi phí sản xuất phát sinh, tập hợp theo từng đối tợng đã xác định là cơ
sở để tính giá thành sản phẩm còn giá thành sản phẩm tính đợc là cơ sở để kiểmtra việc thực hiện các định mức, dự toán chi phí, kiểm tra việc thực hiện kế hoạchgiá thành
+ Vì giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệmật thiết với nhau nên tài liệu hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở để tính giáthành sản phẩm là công việc chủ yếu trong hạch toán kế toán, hạch toán chi phí
và có tác dụng quyết định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Trang 10a Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmnói riêng là một công cụ quản lý kinh tế, phục vụ cho hoạt động quản lý giámsát bằng việc thực hiện quan sát đo lờng, tính toán ghi chép các hoạt động sảnxuất kinh doanh Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấpnhững thông tin sinh động về sự tuần hoàn tài sản Toàn bộ bức tranh của quátrình sản xuất từ khâu đầu tiên là cung cấp nguyên vật liệu (vật t) cho đến khâucuối cùng là tập hợp chi phí và tính giá thành đều đợc phản ánh thật đầy đủ vàsinh động qua thông tin kế toán
Một trong các bí quyết giúp các nhà quản lý kinh tế thành công trong việclựa chọn và ra các quyết định kinh doanh chính xác là sử dụng thông tin do kếtoán cung cấp Theo quan điểm truyền thống xa nay ngời ta thờng so sánh giữagiá bán và giá thành của sản phẩm Các nhà quản lý do vậy thờng ra quyết địnhtrên cơ sở giá thành do kế toán cung cấp mà chi phí lại là cơ sở để tạo nên chỉtiêu giá thành sản phẩm Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Đồng thời thực hiện tốtcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn là cơ sở để thựchiện giám đốc các hoạt động, khắc phục kịp thời các tồn tại, phát hiện tiềm năngmới đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế tự hạch toánkinh doanh
Hơn nữa, XDCB là nghành sản xuất tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân, hàng năm chiếm 30% vốn đầu t của cả nớc Sản phẩm củanghành là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên có ýnghĩa kinh tế quan trọng Hiện nay khối lợng công việc XDCB của nghành tăngnhanh và song song với nó là vốn đầu t XDCB cũng tăng nhanh Vì vậy việchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp càng trở nên có ýnghĩa quan trọng góp phần đắc lực vào việc quản lý, sử dụng vốn một cách cóhiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuấtkinh doanh xây lắp qua nhiều khâu Có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản trong công tác kế toán lạicàng có ý nghĩa quan trọng đối với đoanh nghiệp xây lắp và xã hội Bên cạnh đó
nó cũng là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát vốn đầu t XDCB và thu thuế
b Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm.
Để thực hiện đợc mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giáthành sản phẩm thì trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các đơn vịkinh doanh xây lắp phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Một trong nhữngbiện pháp quan trọng và không thể thiếu đợc phải kể đến biện pháp quản lýcông cụ kế toán Bởi vậy phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thànhmới đảm bảo phát huy công dụng của công tác kế toán trong quản lý sản xuất
Do đó nhiệm vụ chủ yếu của công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính
Trang 11giá thành sản phẩm xây lắp là: xác định chính xác đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp,thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng phơng pháp hạch toán chi phí sảnxuất và phơng pháp tính giá thành một cách khoa học, hợp lý.
1.2 Kế toán chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
1.2.1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chiphí phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó
- Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên cầnthiết và quan trọng trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định
đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp xây dựng phải căn cứvào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu và trình độ quản lýdoanh nghiệp
+ Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơnhay phức tạp, liên tục hay song song
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất giản đơn thì sản phẩm cuối cùng nhận
đợc là do quá trình chế biến liên tục vật liệu Đối tợng tập hợp chi phí có thể làsản phẩm hoàn thành hay toàn bộ quá trình sản xuất Nếu tính chất sản xuất phứctạp, sản phẩm đạt đợc qua nhiều bớc chế biến, đối tợng hạch toán chi phí có thể
là sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc các giai đoạn công nghệ
Đối với loại hình doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tập hợp chiphí sản xuất là từng sản phẩm còn với sản xuất hàng loạt đợc tập hợp riêng theo
từng lô sản phẩm
+ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất:
Nếu quá trình sản xuất đợc tổ chức theo từng đơn vị thi công (các đội xâydựng, tổ xây dựng) chi phí sản xuất có thể đợc hạch toán theo từng đơn vị Nếukhông có việc phân chia các bộ phận thi công, đối tợng hạch toán chi phí có thể
là đối tợng chịu phí
- Do đặc điểm xây dựng cơ bản là sản phẩm đơn chiếc, thời gian xây dựngdài, sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể vì vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất th-ờng là các công trình, hạng mục công trình; các giai đoạn công việc của hạngmục công trình các đơn đặt hàng hoặc theo đơn vị thi công xây lắp Việc xác
định đúng đối tợng hạch toán chi phí phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanhcủa đơn vị có ý nghĩa rất lớn, giúp kế toán chi phí tổ chức hợp lý từ khâu hạchtoán ban đầu, tổ chức tài khoản và sổ sách chi tiết, tổ chức hạch toán theo đúng
đối tợng xác định
1.2.1.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Trang 12Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thốngcác phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trongphạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.
Phơng pháp hạch toán chi phí bao gồm phơng pháp hạch toán chi phí theosản phầm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn công nghệ,theo phân xởng Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sảnxuất là kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đốitợng đã xác định của doanh nghiệp để áp dụng phơng pháp hạch toán chi phí chothích hợp nh phơng pháp hạch toán chi phí trực tiếp, phơng pháp phân bổ Trờnghợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là công trình, hạngmục công trình thì hằng tháng tập hợp chi phí phát sinh có liên quan đến côngtrình, hạng mục công trình nào thì hạch toán cho công trình đó, hạng mục chocông trình đó
Trong đơn vị xây dựng các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất thờng đợc sửdụng bao gồm:
- Phơng pháp hạch toán theo công trình và hạng mục công trình: Phơngpháp này đợc sử dụng khi đối tợng hạch toán chi phí của doanh nghiệp là toàn bộcông trình hay từng hạng mục công trình Hằng tháng chi phí sản xuất phát sinhliên quan tới công trình nào, kế toán tập hợp chi phí phát sinh cho công trình,hạng mục công trình đó theo phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Trờng hợp
doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng riêng biệt, cácchi phí phát sinh liên quan tới đơn đặt hàng nào sẽ đợc phân bổ cho đơn đặt hàng
đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể
từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo khối lợng công việc hoàn thành: Theophơng pháp này toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đợc tập hợp cho đối tợng chịuphí Giá thành thực tế của khối lợng công tác xây lắp hoàn thành là toàn bộ chiphí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lợng công tác xây lắp đó
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị hoặc theo khu vực thi
công: Phơng pháp này đợc áp dụng khi đối tợng hạch toán chi phí của doanh
nghiệp xây lắp là các bộ phận, khu vực thi công Theo phơng pháp này, các chiphí phát sinh trong phạm vi các bộ phận, khu vực thi công đợc tập hợp cho các
đối tợng chịu phí nh công trình, hạng mục công trình Cuối tháng tổng số chiphí phát sinh ở từng đơn vị chỉ đợc so sánh với dự toán để xác định kết quả hạchtoán kinh tế nội bộ Khi các công trình, HMCT hoàn thành, kế toán tiến hànhtính giá bằng các phơng pháp thích hợp
Cho dù các doanh nghiệp xây lắp áp dụng các phơng pháp hạch toán chiphí nào, trên thực tế vẫn có một số chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối t-ợng Do vậy, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất không chỉ là tập hợp trực tiếpchi phí liên quan đến một đối tợng mà phải phân bổ các khoản chi phí này mộtcách chính xác và hợp lý Có thể sử dụng các phơng pháp phân bổ sau:
Trang 13Dựa vào các tiêu thức, quá trình phân bổ đợc tiến hành theo CT sau:
Cn
1.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thờng bao gồm nhiều loại với tínhchất và nội dung khác nhau do đó phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành cũng khác nhau Việc tập hợp chi phí cần phải đợc tiến hành theo mộttrình tự hợp lý khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chínhxác và kịp thời Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong và trongdoanh nghiệp xây lắp nói riêng, trình tự tổng hợp chi phí sản xuất bao gồm cácbớc sau:
B
ớc 1: Tập hợp các chi phí sản xuất liên quan đến từng đối tợng sử dụng B
ớc 2 : Tính toán, phân bổ lao vụ của nghành sản xuất có liên quan cho
từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao
vụ phục vụ
B
ớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng có liên
quan theo tiêu thức phù hợp
B
ớc 4: Xác định thiệt hại thực trong sản xuất (thiệt hại sản phẩm hỏng,
ngừng sản xuất) tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
Trong chế độ kế toán hiện hành có hai phơng pháp hạch toán chi phí sảnxuất là hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ Tuỳ theo đặc điểm, qui mô sản xuất kinh doanh của
đơn vị mà kế toán có thể áp dụng một trong hai phơng pháp trên Trong giới hạn
Trang 14của luận văn tốt nghiệp này, nếu hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên (KKTX) thì chu trình hạch toán nh sau:
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm giá trị thực tế toàn bộvật liệu chính (gạch, cát, sỏi, vật liệu phụ, cấu kiện các bộ phận kết cấu côngtrình sử dụng thi công trực tiếp bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu), sử dụngluân chuyển (cốt pha, giàn giáo ), giá trị luân chuyển đợc phân bổ theo các tiêuthức hợp lý
Trong chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớnnhất Trong tổng chi phí, nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục côngtrình nào thì đợc tính cho công trình hoặc hạng mục công trình đó Trờng hợp vậtliệu xuất dùng có liên quan tới nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chứchạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổchi phí cho các đối tợng có liên quan Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là:phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, khối lợng sản phẩm
đối tợng
X
Tổng chi phí vật liệucần phân bổTổng tiêu thứcphân bổ
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK này đợc mở chi tiết
- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết đợc nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng chohoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
và chi tiết cho các đối tợng để tính giá thành công trình xây lắp TK 621 cuối kỳkhông có số d
Tuy nhiên kế toán không dùng tài khoản này để phản ánh giá trị thiết bị
do chủ đầu t đa tới để lắp đặt vào công trình hạng mục công trình (Giá trị thiết bịnhận của chủ đầu t ghi Nợ TK 002)
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(Theo phơng pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
* Ph ơng pháp hạch toán:
Trang 15Giá trị thực tế NVL trực tiếp cho từng công trình,
mua về dùng ngay cho sxuất hạng mục công trình sản phẩm xây lắp
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng, tiền công trả cho côngnhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp và công nhân phục vụ côngtác xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp gồm: Tiền lơng chính, cáckhoản phụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xâylắp thuộc đơn vị và số tiền trực tiếp lao động trực tiếp thuê ngoài để hoàn thànhsản phẩm xây lắp và không bao gồm khoản trích trên tiền lơng của công nhântrực tiếp xây lắp (BHXH, KPCĐ, BHYT), không bao gồm tiền lơng phải trả chocác bộ quản lý, tiền lơng của công nhân sử dụng máy thi công
Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính vào giá thành công trình, HMCT chủyếu theo phơng pháp trực tiếp Trong trờng hợp khoản chi phí này liên quan tớinhiều đối tợng chịu phí, kế toán có thể phân bổ cho các đối tợng theo tiêu thức
nh định mức hao phí nhân công tỷ lệ với khối lợng xây lắp hoàn thành
Trong XDCB, có 2 cách tính lơng chủ yếu đó là tính lơng theo thời gian vàtính lơng theo công việc giao khoán
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp,
kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: bao gồm tiền lơng phảitrả cho ngời nhận xây lắp trong danh sách và tiền công phải trả cho công nhânhợp đồng xây lắp Riêng các khoản tiền ăn ca, khoản trích theo lơng của công
Trang 16nhân xây lắp trong danh sách sẽ đợc hạch toán vào TK 627 Kết cấu của TK này
thởng trong quỹ lơng công trực tiếp cho từng
để thực hiện giá trị khoán
- Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trongquá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc bằng máy theophơng thức thi công hỗn hợp Chi phí máy thi công gồm các khoản:
+ Chi phí nhân công: Gồm lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả chocông nhân trực tiếp điều khiển máy thi công
+ Chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng cho máy
+ Chi phí khấu hao máy thi công
1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trang 17+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dành cho máy.
+ Chi phí bằng tiền khác dùng cho máy
- Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong công tác xây lắp mà chiphí máy thi công đợc chia làm 2 loại:
+ Chi phí tạm thời: là chi phí liên quan đến việc lắp đặt, chạy thử, dichuyển máy thi công Các khoản này đợc phân bổ dần trong thời gian sử dụngmáy
+ Chi phí thờng xuyên: là chi phí phát sinh thờng xuyên, phục vụ cho hoạt
động của máy thi công nh: khấu hao máy, tiền lơng công nhân điều khiển máy,nhiên liệu động lực chạy máy, chi phí sửa chữa thờng xuyên và chi phí khác
Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm tiền lơng nhân viênvận chuyển máy, chi phí trong thời gian ngừng sản xuất
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi
công, kế toán sử dụng Tài khoản 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”
Đối với tiền ăn ca và các khoản trích theo lơng của công nhân điều khiểnmáy thi công kế toán không sử dụng tài khoản này mà sẽ hạch toán vào TK 627.Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công
trình, hạng mục công trình
- Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết thành 6 TKcấp 2 sau:
TK 623(1) : Chi phí nhân công
TK 623(2) : Chi phí vật liệu máy thi công
TK 623(3) : Chi phí công cụ dụng cụ
TK 623(4) : Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 623(7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 623(8) : Chi phí khác bằng tiền
Việc hạch toán chi phí máy thi công phụ thuộc rất nhiều vào hình thức tổchức sử dụng máy Thông thờng, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau
đây:
a) Trờng hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
- Phản ánh số tiền phải trả về dịch vụ máy thi công, kế toán căn cứ vàohoá đơn thuế GTGT :
Nợ TK 623(7) : Số tiền phải trả không thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
* Ph ơng pháp hạch toán:
Trang 18- Cuối kỳ phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình,hạng mục công trình:
Nợ TK 154(1)
Có TK 623(7)b) Trờng hợp từng đội xây lắp có tổ máy thi công riêng nhng không tổchức kế toán riêng cho đội máy thi công
- Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ của tổ máy thi công:
- Tập hợp chi phí phát sinh của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 334, 338, 152, 214, 111 : Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí của đội máy thi công phục vụ cho việc tínhmáy thi công:
Nợ TK 154(3)
Có TK 621, 622, 627
- Tính giá thành dịch vụ máy thi công và phân bổ giá thành dịch vụ máythi
công cho đội xây lắp theo giờ máy hoặc ca máy hoạt động
+ Trờng hợp giữa bộ phận nội bộ không tính lãi/ lỗ riêng, kế toán phân bổgiá thành dịch vụ máy thi công theo công thức:
Nợ TK 632 : Giá thành thực tế máy thi công
Có TK 154(3) : Giá thành thực tế máy thi công+ Trờng hợp giữa bộ phận nội bộ có tính lãi/ lỗ riêng thì đội máy thi công
sẽ bán dịch vụ máy thi công cho đội xây lắp
Phản ánh giá vốn của dịch vụ máy thi công đã tiêu thụ:
Trang 191.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý sảnxuất ở đội xây dựng ngoài những chi phí đã nêu ở trên Chi phí này chia làm hailoại:
- Với những chi phí có thể đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể nhchi phí phát sinh trực tiếp ở công trình, hạng mục công trình nào sẽ đợc tính chocông trình, HMCT đó
- Với những chi phí không thể tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể nhchi phí tiền lơng, nhân viên quản lý đội thì phải tiến hành phân bổ cho các côngtrình HMCT liên quan, việc phân bổ này có thể tính dựa vào tỷ lệ quy định đểphân bổ cho hợp lý
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế
toán sử dụng Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý công trình xâylắp hoặc đội xây lắp Ngoài ra còn phải phản ánh các khoản trích theo lơng, tiền
ăn ca của công nhân xây lắp trong danh sách và công nhân điều khiển máy thicông Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Chi phí sản xuất chung ghi giảm (nếu có)
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng tính giá thành.Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết thành 6 TK cấp 2 sau:
TK 627(1) : Chi phí nhân viên
TK 627(2) : Chi phí vật liệu phân xởng
TK 627(3) : Chi phí công cụ dụng cụ
TK 627(4) : Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 627(7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627(8) : Chi phí khác bằng tiền
* Ph ơng pháp hạch toán
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ghi:
Nợ TK 627 (chi tiết cho đối tợng chịu phí)Bên Nợ :
Trang 20- Tính tiền lơng phải trả công nhân viên, các khoản trích theo lơng đa vàochi phí:
Nợ TK 627(1) (chi tiết cho từng đối tợng)
Có TK 334, 338(2,3,4) (chi tiết cho từng đối tợng)
- Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất chung:
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất chung:
Có TK 627 (chi tiết liên quan)
- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng:
Nợ TK 154 (Chi tiết cho từng đối tợng)
Có TK 627 (Chi tiết cho từng đối tợng)
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh sau khi đợc tập hợp vào các tài khoản
t-ơng ứng và đợc phép kết chuyển vào TK 154 Tài khoản này dùng để tập hợp chiphí và tính tiền
* Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
Thiệt hại trong kinh doanh xây lắp chủ yếu là do phá đi làm lại theo yêucầu của chủ đầu t Toàn bộ thiệt hại vẫn đợc tập hợp vào TK 154(1) (chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình) Sau đó căn cứ vào nguyên nhân xảy rathiệt hại để xử lý theo cấp độ
- Nếu thiệt hại do chủ đầu t gây ra thì toàn bộ giá trị thiệt hại chủ đầu tphải đền bù
- Nếu thiệt hại do xây lắp nhận thầu gây ra thì sau khi trừ phế liệu thu hồiphần bắt bồi thờng, số còn lại do xây lắp nhận thầu phải gánh chịu hết
Tập hợp chi phí thiệt hại do phá đi làm lại:
Nợ TK 154: Chi tiết công trình, hạng mục công trình
Có TK 152, 153, 621, 622, 623
Xử lý thiệt hại:
Nợ TK 152: Nếu nhập kho phế liệu thu hồi
Nợ TK 138(8) : Nếu bắt cá nhân bồi thờng
Trang 21Nợ TK 131 : Nếu bắt chủ đầu t bồi thờng
Nợ TK 632/ 811: Nếu xây lắp nhận thầu phải chịu
Có TK 154 : Chi tiết công trình, hạng mục công trình
1.2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
* Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp:
Tài khoản sử dụng:
Để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp kế toán sử dụng TK154: “Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang” nhằm tổng hợp chi phí sản xuất cho từng công trình,hạng mục công trình và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp Kếtcấu của tài khoản 154 nh sau:
Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có :
- Chi phí sản xuất ghi giảm (nếu có)
- Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
D nợ cuối kỳ: - Giá trị sản phẩm còn dở dang cuối kỳ
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2 nh sau:
Trang 22Sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình,hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp dởdang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
Để xác định giá trị sản phẩm dở dang tức là xác định số chi phí sản xuấttính cho sản phẩm cuối kỳ phải chịu một cách chính xác, doanh nghiệp phải tổchức kiểm kê khối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳ đồng thời xác định
đúng đắn mức độ hoàn thành theo quy ớc của từng giai đoạn thi công
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có kết cấu phức tạp, công tác xác
định mức độ hoàn thành của nó là rất khó khăn nên khi đánh giá sản phẩm làm
dở, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật và bộ phận tổ chức lao
động Đối với doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng một trong những phơng pháp
đánh giá sản phẩm làm dở nh sau:
a - Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất và đối tợng tính giá thành trùng nhau
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối
kỳ
+
Chi phí thực tếcủa khối lợng xâylắp thực hiệntrong kỳ
x
Chi phí củakhối lợngxây lắp dởdang cuối
kỳ theo dựtoán
Chi phí của khốilợng xây lắp hoànthành bàn giaothời kỳ theo dựtoán
+
Chi phí của khốilợng xây lắp dởdang cuối kỳ theo
dự toán
b - Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ hoàn thành t ơng đ ơn g Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng lắp đặt dở dang cuối
kỳ đợc xác định nh sau:
Trang 23dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tếcủa khối lợngxây lắp thựchiện trong kỳ x
Giá trị dự toáncủa khối lợngxây lắp dởdang cuối kỳtính theo mức
1.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành công trình xây lắp đã hoàn thành đợc xác định dựa trên cơ sởtổng hợp các chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến lúc công trình hoàn thành ởthẻ chi tiết chi phí sản xuất Tuỳ vào đặc điểm của sản xuất kinh doanh và phơngthức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành của doanh nghiệp cũng nh đối t-ợng, kỳ tính giá thành đã đợc xác định, kế toán lựa chọn các phơng pháp khácnhau để tính giá thành sản phẩm
Hàng tháng tổng giá thành thực tế công tác xây lắp hoàn thành đợc kếtchuyển từ bên có TK 154 sang bên nợ TK 632
Nếu công trình hoàn thành nhng thiếu một số thủ tục cha bàn giao đợc kếtoán sử dụng tài khoản 155 để hạch toán Khi đủ thủ tục tiến hành bàn giao nhbình thờng, kế toán tiến hành ghi sổ:
=
Trang 24Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm
có lập dự toán riêng nên đối tợng tính giá thành thông thờng là: hạng mục côngtrình, toàn bộ công trình, hay khối lợng công tác xây lắp hoàn thành
Xác định đối tợng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giáthành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tợng phục vụ cho việc kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để
có kế hoạch, biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Trong kinh doanh xâylắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài Do vậy xét về mặt lợng thì chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm thờng không bằng nhau Chúng chỉ thực sự bằngnhau khi không có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
b - Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành:
Việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm cũng dựa trên các cơ sở
nh xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cụ thể nh sau:
Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Với sản xuất đơn chiếc đối tợng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuốicùng Còn với sản xuất phức tạp đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở các bớcchế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo
Dựa vào loại hình sản xuất
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ đối tợng tính giá thành
là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Còn đối với sản xuất hàng loạt lớn phụ thuộcvào quy trình công nghệ sản xuất mà đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuốicùng hay bán thành phẩm
Dựa vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh.Cũng giống nh khi xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất Việc xác
định đối tợng tính giá thành còn cần phải dựa vào yêu cầu trình độ và tổ chứcquản lý Với trình độ cao có thể chi tiết đối tợng tính giá thành ở các góc độkhác nhau, ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng đó có thể bị hạn chế và thu hẹplại
c Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tợng tínhgiá thành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giáthành tổng hợp số liệu thực tế cho các đối tợng Việc xác định kỳ tính giá thànhphụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,chu kỳ sản xuất và hình thức bàn giao công trình
- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tínhgiá thành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào
có một bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và đợc nghiệm thu, kếtoán tiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó
Trang 25- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phậnkhông tách ra để đa vào sử dụng đợc, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểmdừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lợng côngtác đợc hoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho
đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật
1.3.2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
- Là phơng pháp sử dụng số liệu về chi phí sản xuất tính toán tổng giáthành và giá thành của sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tố chiphí hay khoản mục chi phí trong kỳ tính giá thành đã xác định
Tuỳ theo đặc điểm của đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa các
đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối ợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụngmột hoặc kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành thích hợp cho từng doanhnghiệp
t-Trong xây dựng cơ bản thờng áp dụng các phơng tính giá thành sau:
Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn (ph ơng pháp trực tiếp)
Đây là phơng pháp tính giá thành đợc sử dụng phổ biến nhất trong cácdoanh nghiệp xây dựng hiện nay Theo phơng pháp này kế toán tập hợp tất cảcác chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình, HMCT đó Trờng hợpcông trình, HMCT cha hoàn thành toàn bộ mà có khối lợng xây lắp hoàn thànhbàn giao thì kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm làm ra dở dang và giáthành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao đợc xác định nh sau:
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của KLXL phát sinh trong kỳ
-
Chi phíthực tế củaKLXL dởdang cuốikỳ
Trờng hợp chi phí sản xuất đợc tập hợp cho cả nhóm công trình, HMCT (cáchạng mục công trình có dự toán khác nhau) cùng thi công trên một địa bàn domột công trình đảm nhận và không có điều kiện hạch toán riêng thì việc tính chiphí chung cho cả công trờng Sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thứcthích hợp với hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng công trình, HMCT Hệ sốphân bổ đợc xác định:
Trang 26Khi đó giá thành thực tế của từng công trình, HMCT đợc tính theo công thức
sau:
Zti = Ti x H Trong đó: Zti : giá thành thực tế hạng mục thứ i
Ph ơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này sử dụng thích hợp với việc xây lắp các công trình HMCTlớn và phức tạp Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từ đội sản xuất, từng giai
đoạn công việc, từng HMCT, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng,
để tính đợc giá thành sản phẩm cuối cùng ta dùng công thức sau:
Z = Dđk + (C1 + C2 + + Cn) - Dck
Trong đó: Dđk: Là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Dck: Là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ C1 Cn: Là chi phí ở các đội sản xuất
Z tt: Là giá thành thực tế của công trình, HMCTNgoài 3 phơng pháp chủ yếu trên mà doanh nghiệp xây dựng áp dụng ngời
Trang 27Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Chứng từ gốc về chi phí sản xuất
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Sổ chi tiết TK 621,
622 627, 154, 631Nhật ký sổ cái
Trang 28Sæ chi tiÕt TK 621,622,627,631,154
ThÎ tÝnh gi¸
thµnh s¶n phÈm
B¸o c¸o tµi chÝnh vµ c¸c b¸o c¸o kÕ to¸n kh¸c
Sæ tæng hîp chi tiÕt TK
621, 622, 627, 154, 631
Trang 29Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc về chi phí sản xuất
kế toán khác
Sổ cái TK 621, 622, 627, 154,631
Trang 30Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
Chứng từ gốc vềchi phí sản xuấtBảng phân bổ số
Sổ cái TK 621,
622, 627, 154/631
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ tổng hợp chi tiết TK 621, 622,
627, 154/631
Báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán
khác
Trang 31Tuy nhiên, không giống nh các ngành sản xuất vật chất khác, ngành xâydựng cơ bản có những đặc thù riêng về kinh tế, kỹ thuật thể hiện rõ ở sản phẩmcũng nh quá trình thi công sản xuất Những đặc điểm này đã ảnh hởng và chiphối đến việc tổ chức quản lý và công tác kế toán ở các đơn vị xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiếntrúc có đủ điều kiện đa vào sử dụng và phát huy tác dụng Những sản phẩmnày có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng,hoàn thành để đa vào sử dụng thờng dài Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạchtoán nhất thiết phải có dự toán thiết kế thi công
Sản phẩm xây lắp là những công trình có tính chất cố định về mặt khônggian, nơi sản xuất cũng chính là nơi sản phẩm đợc tiêu thụ, thờng đợc sử dụngngoài trời nên chịu nhiều ảnh hởng của điều kiện tự nhiên nh ma, nắng, lũ lụt
Sản phẩm xây lắp đợc thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với đơn
vị chủ đầu t sau khi trúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu Trong hợp đồng hai bên
đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điềukiện khác, do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ.Nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình, hoặc khối lợng xây lắphoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu là quy trình tiêu thụ sảnphẩm xây lắp
Từ những đặc điểm trên của sản phẩm xây lắp, ta có thể rút ra những đặc
điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hởng đến hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính chất phức tạp về kỹ thuật, quátrình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công lại bao gồmnhiều công việc khác nhau Các công việc đợc thực hiện chủ yếu ở ngoài trờinên điều kiện thi công không ổn định, luôn biến động theo địa điểm xây lắp vàtheo từng giai đoạn thi công
- Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lợng kỹ thuật của sản phẩm đã đợcxác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, do vậy doanh nghiệp xâylắp phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t về kỹ thuật và chất lợng công trình
- Các doanh nghiệp xây lắp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hơn so vớicác ngành sản xuất vật chất khác, nhu cầu về vốn lớn Ngoài ra, do sản phẩm xâylắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện cần thiết nh xe máy, thiết bị, côngnhân phải di chuyển đến công trình để tiến hành thi công lắp đặt nên công tácquản lý và sử dụng tài sản, vật t cho công trình rất phức tạp đòi hỏi có mức giácho từng loại công tác xây lắp, cho từng vùng lãnh thổ
Trong điều kiện ngày nay, ngành xây dựng cơ bản chủ yếu sử dụng phơng pháp
đấu thầu, giao nhận thầu giữa các doanh nghiệp với nhau Vì vậy sự cạnh tranh
Trang 32về giá cả trở nên gay gắt giữa các doanh nghiệp xây lắp với nhau, bắt buộc cácdoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ hơn nữa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thànhsản phẩm.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Ngọc Quynh.
a Giới thiệu về công ty:
Tên công ty:
- Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Ngọc Quynh
(Ngoc Quynh trading and construction joint stock company/ Ngoc Quynh, jsc) Địa chỉ trụ sở chính:
- Xóm Đức Long, xã Trực Cờng, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- Điện thoại: 0350 3884305 – 0986 476 434
- Số tài khoản: 3215201002499 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Ninh Cờng- Trực Ninh- Nam Định Mã số thuế: 0600335181
Ng
ời đại diện theo pháp luật của Công ty:
- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
cổ đông góp vốn Thành lập từ 1996 từ Công ty TNHH hai thành viên, trớc yêucầu của việc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO năm 2005, một trong nh-
ng chủ trơng của nhà nớc nhằm tạo nội lực phát triển kinh tế là thành lập cáccông ty vừa và nhỏ trong điều kiện đó công ty TNHH xây dựng Ngọc Quynh đổitên thành Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Ngọc Quynh theo giấy phépkinh doanh mới số 0703000510, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 24/07/2008
do phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu t Nam Định cấp
c Nhiệm vụ chính của Công ty:
Xây dựng công trình công cộng, dân dụng, giao thông vận tải và thuỷ lợi.Khảo sát xây dựng, giám sát, thi công các công trình xây dựng: dân dụng, côngnghiệp, hạ tầng kĩ thuật Mua bán vật liệu xây dựng, lắp đặt hệ thống điện nớc.Sản xuất, mua bán thiết bị thí nghiệm, kiểm định xây dựng Kiểm định, đánh giá
Trang 33chất lợng công trình xây dựng, mua bán máy vi tính và linh kiện, thiết bị côngnghệ thông tin Trang trí nội, ngoại thất.
d Dới đây là một số chỉ tiêu phản ánh tốc độ ptriển của Cty qua các năm
Bảng 01: Bảng phản ánh tốc độ phát triển của công ty qua các năm
Đơn vị tính :VNĐ
Tổng vốn kinh
doanh Đồng 23.955.457.322 42.500.000.000 42.500.000.000Giá vốn hàng bán Đồng 36.645.325.640 84.378.965.501 89.058.975.854Doanh thu bán
hàng Đồng 42.610.843.767 97.563.209.011 98.533.089.961Lợi nhuận sau
thuế Đồng 1.041.563.313 2.030.698.927 2.983.440.096Các khoản nộp
NSNN Đồng 405.052.400 789.716.249 9.773.268.534Tổng số lao động
đang dần đi vào ổn định và ngày càng phát triển Điều này thể hiện qua :
+ Tổng vốn kinh doanh Năm 2010 tăng so với 2009 là 18.544.542.678
đồng,tơng ứng với tỷ lệ tăng là 77.41 % Năm 2011 đơn vị không quyết địnhtăng thêm vốn mà để bằng số vốn của năm 2010 Chứng tỏ vốn kinh doanh củaCông ty đã tăng rồi ổn định qua các năm, đơn vị làm ăn có lãi, quy mô đơn vị đ-
ợc mở rộng
+ Giá vốn hàng bán Năm 2010 tăng so với 2009 là 47.733.639.861 đồng,tơng ứng với tỷ lệ là 130,25% Năm 2011 so với 2010 tăng thêm là4.680.010.353 đồng, tăng với tỷ lệ tơng ứng là 5,55% Điều này cho thấy số lợngsản phẩm của Công ty sản xuất ra ngày càng nhiều và chất lợng ngay càng tăng.Nguyên nhân là do Công ty đã đổi mới công nghệ, mua thêm máy móc thiết bịnên chi phí máy móc, nhân công tính trong sản phẩm là lớn Điều này vẫn đợc
đánh giá tốt vì đây là Công ty vừa tiến hành xây dựng cơ bản lại sản xuất kinhdoanh nên cần phải đổi mới công nghệ Khi đó giá trị kinh tế trong sản phẩm sẽcao và sẽ đợc thị trờng chấp nhận
Trang 34Doanh thu năm 2010 tăng so với 2009 là 54.952.365.274 đồng với tỷ lệ
t-ơng ứng là 128,9% Năm 2011 so với năm 2010 cũng tăng 969.880.950 đồng,tăng tơng ứng là 99,4% Điều này cho thấy doanh thu của Công ty năm sau caohơn năm trớc Tức là sản phẩm Công ty làm ra đã nắm bắt kịp thời nhu cầu củathị trờng hoặc đợc khách hàng mua hoặc chấp nhận thanh toán Đặc biệt là năm
2010 doanh thu tăng gần gấp 1,5 lần so với 2009 Tức là chất lợng sản phẩmngày càng cao, doanh thu vì thế mà tăng lên không ngừng
+ Lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên qua các năm Năm 2010 tăng tuyệt
đối so với 2009 là 989.135.614 đồng, với tỷ lệ tăng là 94,9% Năm 2011 so vớinăm 2010 tăng tơng đối là 952.741.169 đồng, tăng với tỷ lệ là 46,9%
+ Các khoản phải nộp ngân sách Năm 2010 tăng so với 2009 là384.663.849 đồng với tỷ lệ tơng ứng là 94,6% hay năm 2010 tăng gần gấp đôi
2009 Năm 2011 khoản nộp vào ngân sách cũng tăng so với năm 2010 và năm
2009 Điều này chứng tỏ Công ty làm ăn có lãi và chấp hành nghiêm chỉnh nộiquy, quy định của nhà nớc góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
+ Số lợng công nhân: Năm 2010, số lợng công nhân viên trong Công tytăng lên đáng kể, từ 522 ngời năm 2009 lên 1260 ngời năm 2010 Năm 2011công ty tiến hành đổi mới công nghệ, giảm sức lao động của con ngời nên số cán
bộ công nhân viên năm 2011 giảm chỉ còn 855 ngời Điều này cũng thể hiện sự
nỗ lực của Ban lãnh đạo Công ty Xuất phát từ yêu cầu của nghành nghề kinhdoanh chính do đấu thầu làm các công trình thuỷ lợi, làm đờng và sản xuất dotính chất riêng của ngành là cần nhiều lao động, chủ yếu là lao động nam, docông việc nặng nhọc nên Công ty phải bố trí làm ba ca, công nhân phải thaynhau nghỉ Vì vậy số lao động phải nhiều.Việc tăng công nhân và đa máy mócthiết bị vào hoạt động sản xuất không những tăng hiệu quả làm viêc cho Công ty
mà Công ty còn góp phần tích cực vào việc giải quyết vấn đề xã hội Đó là vấn
đề việc làm Tăng công nhân tức là tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, giảmthất nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động, cải thiện và nâng cao đời sống,giảm các tệ nạn của xã hội Công nhân kết hợp với máy móc thiết bị đã làm tăngsản phẩm, khối lợng công việc nhanh chóng hoàn thành Từ đó tăng doanh thu,lợi nhuận và tiến hành thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho nhà nớc
+Thu nhập bình quân Năm 2010 tăng so với 2009 là 100.000 đồng, tănggấp 8,3 Năm 2011 so năm 2010 đã tăng tuyệt đối là 1.115.000 đồng Thu nhậpcủa ngời lao động tăng là nhờ vào sự cố gắng của ban lãnh đạo và sự nỗ lự phấn
đấu của bản thân ngời lao động Điều này rất có ý nghĩa đối với ngời lao động vàCông ty bởi thu nhập tăng làm cho ngời lao động yên tâm gắn bó với Công ty,
đời sống của công nhân đợc cải thiên, công việc của công ty đợc đảm bảo
Trang 35Nh vậy, tuy năm 2010 là năm mà nền kinh tế có nhiều biến động, tỷ lệlạm phát cao nhng do Công ty hoạt động có uy tín, sản phẩm của Công ty sảnxuất ra phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng và Công ty đã đầu t thêm máymóc và thuê thêm nhân công Nên doanh thu vẫn tăng, điều này đợc đánh giá làtốt đối với một Công ty cổ phần vì Công ty đã tạo công ăn việc làm, nâng cao thunhập, Năm 2009 là 1.200.000 ngời/ tháng và 2010 là 1.300.000 ngời/ tháng, năm
2011 mức thu nhập bình quân là 2.415.000 đồng/ ngời/ tháng Ngoài mức lơngtrung bình ra con có mức lơng của cán bộ kỹ thuật, thợ lái xe, lái máy lơng thángkhoảng 4,5 tr -5 tr/ngời, nhân viên phòng kế toán lơng tháng khoảng 2,5-3,5 tr,lơng cấp dỡng và bộ phận quản lý khoảng 2tr-2,5tr
Nói tóm lại bằng sự sáng tạo và cố gắng của cán bộ, công nhân viên toànCông ty mà Công ty có thể tồn tại và không ngừng phát triển, công ty đã mởrộng thêm mặt bằng, mở thêm xởng khai thác mà không làm ảnh hởng tới môitrờng, giảm bụi và tiếng ồn
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
a Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất.
Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Ngọc Quynh chủ yếu là xây dựngcác công trình nên các sản phẩm của nó cũng mang tính đặc thù, khác biệt Mỗisản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xâydựng khác nhau Chính vì vậy mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chứcquản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từngcông trình cụ thể, có nh vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao vàbảo đảm cho sản xuất đợc liên tục
Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và đợc sản xuất theo đơn đặt hàngnên chi phí bỏ vào sản xuất thi công và thời gian thi công cũng hoàn toàn khácnhau giữa các công trình
Quá trình sản xuất thi công đợc tiến hành trực tiếp ngoài trời nên chịu tác
động lớn của điều kiện thiên nhiên ảnh hởng đến tiến độ đã định Do đó đòi hỏiCông ty phải cơ giới hoá cao, luôn cải thiện điều kiện lao động, an toàn lao độngtại công trờng
Các phơng tiện thi công thờng để trực tiếp ngoài trời do đó chi phí bảoquản rất lớn
Công ty CP xây dựng và thơng mại Ngọc Quynh đã trang bị nhiều loại máy móchiện đại nhằm nâng cao năng lực về vốn và phục vụ sản xuất thi công
Máy tính VP: 08 bộ Lu rung: 06 chiếc
Trang 36Máy phát điện: 01 chiếc Máy xúc Komatsu: 02 chiếc
Máy bơm nớc: 05 chiếc Máy ủi: 06 chiếc
Máy trộn bê tông: 03 chiếc Xe ô tô Kamaz: 05 chiếc
Bộ phận Ban chỉ huy gồm các cán bộ kỹ s của đơn vị thi công có đủ nănglực theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, đảm bảo thực hiện các công việc đợc giaodới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty
Kế toán tài
vụ
Đội kỹthuật thicông số 2
Đội kỹthuật thicông số 1
Tổ trắc
địa
Phòng kế hoạchvật tBan chỉ huy công trờng
thi côngPhòng kế hoạch,phòng kỹ thuật
Trang 37Tham mu và giúp việc cho Giám đốc Công ty là các bộ phận quản lý: Kếtoán tài vụ, kế hoạch kỹ thuật, vật t thiết bị
b Quy trình công nghệ sản phẩm.
Sơ đồ 9: Quy trình công nghệ sản phẩm của công ty CP XD và TM Ngọc Quynh
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Đặc điểm, sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
Đối với bất kì một tổ chức kinh doanh nào dù là hoạt động lớn hay qui môvừa và nhỏ thì tổ chức bộ máy quản lý cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng Bởi
lẽ nhờ có tổ chức quản lý tốt giúp cho các doanh nghiệp quốc doanh hoặc cácdoanh nghiệp t nhân chọn đợc hớng đi đúng đắn đa ra giải pháp phù hợp đểdoanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và ngày càng phát triển Trong cơ chế thịtrờng cạnh tranh gay gắt và ngày càng quyết liệt nh ngày nay thì mỗi tổ chứcphải lựa chọn một bộ máy quản lí phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình sao cho vừa gọn nhẹ lại hiệu quả, năng động, sáng tạo, và đặc biệtnhạy bén với biến động thị trờng
Các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty có mối quan hệ mật thiếtkhăng khít với nhau, bộ phận này liên quan đến bộ phận kia Đứng đầu Công ty
Trang 38là Chủ tịch HĐQT sau đó là Giám đốc Công ty, các Phó giám đốc rồi đến các
phòng ban chức năng cuối cùng là các tổ đội sản xuất
Các tổ đội làm việc dới sự chỉ đạo của các phòng, ban chức năng đồng
thời các phòng ban chức năng lấy số liệu và kết quả sản xuất đa lên giám đốc
Giám đốc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐQT Tất cả các bộ phận phải
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thông qua từng bộ phận để có thể đánh giá
đ-ợc một cách chính xác tình hình sản xuất cũng nh hiệu quả kinh doanh của Công
ty
Sơ đồ 10: Sơ đồ bộ máy quản lý:
Sinh viên: Ngô Thị Ngọc - 38 - Lớp: KT 2B- K5
Chủ tịch TGĐ
P.kế toán hoạch P.kế
vật t
P kỹ thuật
xe máy cơ
khí
Đội
xe ô tô
vận tải
Đội
xe máy công trình
P.kỹ thuật thi công
P.kế hoạch thi công
kê vật
t
Kho nhiên liệu Kho vật t
Tổ trắc
địa
Đội
kỹ thuật thi công
Phòng
tổ chức
hành
chính
Trang 392.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
a, Chủ tịch HĐQT – TGĐ: Là ngời có trách nhiệm cao nhất, là ngời điều hành, quán xuyến tất cả mọi hoạt động của các công ty con, và có những quyết định nhanh nhậy, kịp thời, đúng đắn trong quản lý
b, Giám đốc: Là ngời đại diện hợp pháp của Công ty trớc pháp luật và cơ quan
nhà nớc Có trách nhiệm tạo điều kiện cho công nhân viên trong đơn vị có đầy
đủ quyền hạn làm chủ tập thể, phát huy tính tích cực, sáng tạo tham gia quản lý
đơn vị
c, Các phó giám đốc: Là ngời trực tiếp chỉ đạo về nghiệp vụ cho các bộ phận,
các hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình Tham mu cho Giám đốccông ty những chủ trơng, biện pháp tăng cờng công tác quản lý kinh doanh vàgiải quyết những vớng mắc, khó khăn của công ty theo quyền hạn và tráchnhiệm của mình
d, Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ bố trí lao động ở các phòng ban, tổ
chức sản xuất sao cho việc sử dụng lao động đạt đợc hiệu qủa Thực hiện quy
Trang 40chế của công ty về quản lý lao động, tiền lơng, quy chế về kỹ thuật an toàn, bảo
hộ lao động Quản lý cơ sở vật chất làm việc của bộ máy quản lýcông ty, quản lý
vệ sinh môi trờng khu vực công ty
e, Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc công ty và cơ quan tài
chính cấp trên về công tác tài chính của công ty, theo dõi quá trình chi tiêu phục
vụ cho quá trình thi công công trình, lo vốn đảm bảo các hoạt động tổ chức bộmáy kế toán và hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty và quản lývật t tài sản, tiền vốn của công ty, tham gia các công tác quản lý
f, Phòng kế hoạch vật t: Nhập, xuất và thống kê vật t, quản lý chặt chẽ lợng vật t
xuất ra và nhập về tránh tiêu hao, lãng phí
g, Phòng kỹ thuật xe máy cơ khí: Lập phơng án, tổ chức kiểm tra, sửa chữa máy
móc thiết bị trên các công trình đang thi công
h, Đội xe ô tô, xe máy công trình: Chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên vật liệu
đến chân công trình, bảo quản và kiểm tra máy thờng xuyên để sớm phát hiệnhỏng hóc có thể xảy ra, từ đó có kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng
i, Phòng kế hoạch thi công: Có nhiệm vụ lập dự toán và tiến độ thi công, tham
mu với Giám đốc về phơng án thi công sao cho hợp lý, đảm bảo chất lợng côngtrình Thờng xuyên kiểm tra đôn đốc các tổ đội thực hiện tốt kế hoạch đợc giao
k, Phòng kỹ thuật thi công: Triển khai, thực hiện các hạng mục công trình, lập
biện pháp thi công, tính toán số liệu sao cho phù hợp.
ơng, BHXH
Kế toán