Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi nhánh Huyện Hậu Lộc Tỉnh Thanh Hóa Kinh tế bước vào kỷ nguyên mới với những biến động mang tính đột phá. Bối cảnh hội nhập kinh tế...
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA KINH TẾ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi nhánh Huyện Hậu Lộc-
Tỉnh Thanh Hóa
Trang 2NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất 21
Biểu đồ 2.2 So sánh dư nợ, số hộ dư nợ, số hộ sản xuất trên địa bàn 22
Biểu đồ 2.3 So sánh tổng thu, tổng chi và lợi nhuận từ tín dụng
HSX
29
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kinh tế bước vào kỷ nguyên mới với những biến động mang tính đột phá Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với những nhà kinh doanh Môi trường cạnh tranh khốc liệt không phân biệt ranh giới quốc gia làm nảy sinh những ý tưởng kinh doanh độc đáo kéo theo
sự xuất hiện các loại hình tổ chức kinh doanh mới nhằm tìm kiếm những thị trường không có đối thủ Sự ra đời của các tổ chức, tập đoàn tài chính đặc biệt là Ngân hàng hùng mạnh không nằm ngoài quy luật vận động đó
Sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà Nước chuyển từ một nền quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng XHCN đã thu được những kết quả nhất định, đưa nền kinh tế của đất nước ta từng bước phát triển đi lên Điều đáng nói ở đây là kinh tế hộ sản xuất kinh doanh (HSXKD) có một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế -
xã hội ở nước ta hiện nay Do vậy phát triển kinh tế HSXKD theo mô hình thích hợp là một yêu cầu cấp thiết ở nước ta trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai
Cùng hòa mình vào khí thế đổi mới chung đó, nhân dân thị trấn Hậu Lộc đang tích cực tăng gia sản xuất, cải tạo vườn tạp, đẩy mạnh chăn nuôi trồng trọt chế biến nông sản và đã thu được những thành công đáng kể với sự đóng góp không nhỏ về vốn của NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy để đạt được mục tiêu trên còn cả một quãng đường dài và trong thời gian tới chi nhánh còn phải tích cực mở rộng hoạt động tín dụng hơn nữa để mọi
hộ sản xuất trong thị trấn đều có điều kiện tiếp xúc với nguồn vốn ngân hang phục vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống Với một thị trấn thuần nông, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên lại chịu ảnh hưởng bấp bênh của thị trường tiêu thụ nên lĩnh vực tín dụng hộ sản xuất sẽ gặp không ít rủi ro
Vì vậy, việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất đang là một đòi hỏi bức thiết tại chi nhánh
Sau một thời gian được tiếp cận với thực tế, kết hợp với cơ sở lý luận đã
được học ở trường, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi nhánh Huyện Hậu Lộc- Tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu làm báo cáo thực tập
Trang 52 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng hộ sản xuất kinh doanh của NHNo & PTNT Chi nhánh Huyện Hậu Lộc - Tỉnh Thanh Hóa Trên cơ sở đó chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục
và nguyên nhân của nó
Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi nhánh Huyện Hậu Lộc - Tỉnh Thanh Hóa
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi nhánh Huyện Hậu Lộc - Tỉnh Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo & PTNT Chi nhánh Huyện Hậu Lộc - Tỉnh Thanh Hóa với
số liệu phân tích từ năm 2009 - 2011
4 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về NHNo & PTNT huyện Hậu Lộc – tỉnh Thanh hóa
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc – Thanh Hóa
Em xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thị Lưu Tâm và các anh chị cô chú tại NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc đã nhiệt tình hướng dẫn giúp em hoàn thành báo cáo này
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6NỘI DUNG PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT HUYỆN
HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA
1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHNo & PTNT CHI NHÁNH HẬU LỘC
1.1.1 Mô hình tổ chức
Bộ máy tổ chức của Ngân hàng được mô tả qua sơ đồ sau:
Quy mô hoạt động của NHNo & PTNT Hậu Lộc gồm 01 trụ sở chính là Ngân hàng cấp II đóng tại khu 5 – Thị trấn Hậu Lộc có 35 cán bộ và 01 bàn giao dịch tiết kiệm số 5 đóng tại xã Văn Lộc – Huyện Hậu Lộc có 2 cán bộ
Đến hết ngày 31/12/2010 NHNo & PTNT Hậu Lộc có 37 cán bộ, trong đó
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ có 01 cán bộ
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG KIỂM TRA KIỂM TOÁN
BÀN GIAO DỊCH TIẾT KIỆM SỐ
5
Trang 71.1.2.1 Nhiệm vụ
Ban Giám đốc:
Giám đốc chi nhánh:
Giám đốc chi nhánh có các nhiệm vụ sau:
Xây dựng chiến lược, mục tiêu phương hướng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo từng thời kỳ từng năm phù hợp với chiến lược phát triển, phương hướng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT và thực tế tại địa phương
Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của chi nhánh theo các nhiệm vụ quy định của Ngân hàng Nông Nghiệp đối với các chi nhánh loại 3 (nếu có), phòng giao dịch trực thuộc được giao quản lý
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo uỷ quyền của Tổng giám đốc về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về các quyết định của mình
Quy định nội quy lao động, lề lối làm việc cho chi nhánh phù hợp với nội dung Quy chế này và Quy chế cán bộ, viên chức Ngân hàng Nông nghiệp
Là người đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp quyết định những vấn đề
về tổ chức, cán bộ và đào tạo
Được ký các hợp đồng: Tín dụng, bảo đảm tiền vay và hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quy định
Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng
Đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp trong ký kết hợp đồng, đăng ký giao dịch bảo đảm và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp (nếu có) theo uỷ quyền của Tổng giám đốc
Tổ chức hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, phân phố tiền lương thưởng khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với các chế độ khoán tài chính và quy định của Ngân hàng Nông Nghiệp
Phó giám đốc:
Phó giám đốc là người giúp một số việc cho Giám đốc, là một cánh tay đắc lực phụ trách điều hành một số nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công Thay Giám đốc điều hành công việc theo văn bản ủy quyền của Giám đốc khi Giám đốc đi vắng Bàn bạc tham gia ý kiến
Trang 8với Giám đốc trong việc thực hiện các mặt hoạt động kinh doanh đảm bảo có
hiệu quả theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Phòng kế hoạch kinh doanh có vị trí rất quan trọng, có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo ngân hàng về các hoạt động kinh doanh Có thể nói Phòng kế hoạch kinh doanh là đầu ra của ngân hàng, các nghiệp vụ của phòng kinh doanh đem lại phần lớn lợi nhuận cho sở giao dịch Phòng kế hoạch kinh doanh tiến hành các nghiệp vụ như cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân, cho vay ngắn, trung và dài hạn, thực hiện cho vay ủy thác theo các hiệp định, chương trình tài trợ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
Phòng kế toán ngân quỹ:
Phòng Kế toán - Ngân quỹ có nhiệm vụ sau đây:
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông Nghiệp cấp trên phê duyệt
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo & PTNT trên địa bàn
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định
Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo luật định
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam
Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao
Phòng kế toán ngân quỹ có chắc năng theo dõi, xử lý, hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác của ngân hàng Phòng kế toán ngân quỹ có 5 tổ:
Trang 9+ Tổ thanh toán viên: thực hiện việc tiếp nhận xử lý tất cả các chứng từ
+ Tổ kế toán nội bộ: có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ tài sản của đơn
vị, việc chi trả lương cho nhân viên, hạch toán trích bảo hiểm xã hội, lập cân đối
- Phối hợp chặt chẽ với các phòng khác trong chi nhánh theo quy trình nghiệp vụ, chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức trách của phòng
về các vấn đề nghiệp vụ và vấn đề chung của chi nhánh
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, bảo mật…) tổng hợp và lập báo cáo trong phạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của phòng để phục vụ quản lý Nhà nước, phục vụ quản trị điều hành theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam
- Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo rèn luyện cán bộ
về phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng đáp ứng yêu cầuphát triển theo xu thế hội nhập và giữ tín nhiệm, tạo hình ảnh ấn tượng tốt đẹp về ngân hàng
- Xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh, tuân thủ nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể, tham gia phong trào thi đua, góp phần xây dựng chi nhánh vững mạnh
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trang 101.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN HẬU LỘC- TỈNH THANH HÓA
1.2.1 Giới thiệu khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Hậu Lộc- Tỉnh Thanh Hóa
Vị trí địa lý
Huyện Hậu Lộc là huyện ven biển của tỉnh Thanh Hoá, nằm trên quốc lộ 1A,
vị trí địa lý của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Hà Trung - Thanh Hoá
- Phía Nam giáp huyện Nga Sơn - Thanh Hoá
- Phía Tây giáp huyện Hoằng hoá - Thanh Hoá
- Phía đông giáp biển
Điều kiện tự nhiên
Huyện Hậu Lộc là huyện ven biển của Tỉnh Thanh Hoá có 27 km ven biển và ven sông trải dài trên 11 xã trong Huyện Huyện có diện tích đất tự nhiên
là 25.600 ha Trong đó:
- Diện tích đất canh tác là 15.800 ha
- Diện tích đất nuôi trồng 1.800 ha
Địa hình bằng phẳng, diện tích đất của huyện tương đối rộng, khí hậu ôn hoà rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
Dân số lao động
Huyện Hậu Lộc có 27 xã, thị trấn Hậu Lộc Trong đó có 6 xã ven biển Dân số có 72.100 hộ và 296.000 khẩu Lứa tuổi lao động là 135.000 người Số
hộ sản xuất nông nghiệp có 64.900 hộ, chiếm 90% trên tổng số hộ Hầu hết dân
số của huyện sống ở nông thôn
Về kinh tế
Huyện Hậu Lộc là huyện thuần nông, sản xuất chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Một số ít xã ven biển làm nghề đánh bắt, chế biến hải sản, nghề vận tải biển một số nghề truyền thống như mây tre đan, dệt lưới Toàn Huyện có 19 HTX nông nghiệp và 08 Doanh nghiệp, có 03 Quỹ tín dụng Nhân dân và 01 Kho bạc, 01 Ngân hàng chính sách, 01 Bưu điện cùng tham gia kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Huyện Hậu Lộc
Cơ sở hạ tầng
Huyện Hậu Lộc có cơ sở hạ tầng tương đối tốt về Điện, Đường, Trường, Trạm các trụ sở chính, Nhà bưu điện Huyện, Xã, giao thông liên lạc thuận lợi, đặc biệt Huyện Hậu Lộc là huyện ven biển
Trang 11Tuy nhiên, cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của xã hội thì các cơ sở hạ tầng luôn cần sự đầu tư nâng cấp hơn nữa
1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của NHNo & PTNT Chi nhánh Huyện Hậu Lộc:
1.2.2.1 Thuận lợi
Huyện Hậu lộc là huyện nằm trên trục đường 1A Huyện Hậu lộc là huyện ven biển, có chiều dài 12 km đường biển và 15 km đường sông trải dài trên 11 xã trong huyện nên việc giao lưu trao đổi hàng hoá rất thuận lợi Nghề đánh bắt vận
tải biển phát triển mạnh
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, trên địa bàn huyện đã xuất hiện nhiều Công ty như: Nhà máy gạch 26-3, Công ty may mặc Thanh Xuân, Công ty chế biến bột cá Thiên Lý Toàn huyện đã có 02 doanh nghiệp cổ phần, 03 công ty trách nhiệm hữu hạn, 03 Doanh nghiệp tư
nhân, đã thu hút một lực lượng lao động đông đảo của huyện nhà
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì người dân cả nước nói chung, người dân của huyện Hậu Lộc nói riêng đều đã rất mạnh dạn làm ăn, mạnh dạn vay vốn của Ngân hàng để làm kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển các ngành nghề truyền thống như: Nhà máy gạch 26-3, Công ty Mây tre đan Thanh Bình, làng
nghề Tân Sơn, Công ty Chế biến Hải sản Hoà Lộc
Hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT Huyện Hậu Lộc được sự quan tâm giúp đỡ và chỉ đạo sát sao của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương NHNo & PTNT Tỉnh Thanh Hoá và Ngân hàng các tỉnh bạn giúp đỡ đang từng bước đi lên, khẳng định được vị trí và vị thế quan trọng của mình, xứng đáng là người bạn đồng hành tin tưởng của bà con nông dân Ngân hàng là một kênh dẫn vốn trực tiếp đến các hộ gia đình, cá nhân thiếu vốn sản xuất, góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, kinh doanh có hiệu quả, đóng góp một phần nhỏ
bé đưa kinh tế huyện vượt qua khó khăn, giảm tỷ lệ hộ nghèo và đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, cùng đất nước tiến lên công nghiệp hóa- hiện
đại hóa Nông nghiệp Nông thôn
Trang 12Ngoài Ngân hàng Nông nghiệp thì trên địa bàn Huyện Hậu Lộc còn có 01 Ngân hàng Chính Sách Xã Hội và có 03 Quỹ tín dụng nhân dân và nhiều tổ chức khác cùng tham gia kinh doanh tiền tệ Do đó thị phần kinh doanh bị chia sẻ với các
cơ chế không giống nhau, tạo ra sự cạnh tranh cục bộ việc cấp quyền sử dụng đất
ở và đất canh tác chưa được đều nên hạn chế trong công tác cho vay
Vì vậy để thu hút được khách hàng, NHNo & PTNT Huyện Hậu Lộc phải không ngừng khắc phục khó khăn, đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi tầng lớp, phải nâng cao uy tín và mở rộng thị trường
1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Hậu Lộc – tỉnh Thanh Hóa
Ngày 20/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng (nay gọi là chính phủ) ban hành nghị định 53/HĐBT thành lập các ngân hang chuyên doanh trong đó có NHNo Việt Nam Sáu năm sau, ngày 15/10/1996 thừa ủy quyền của Thủ Tướng Chính phủ Thống đốc Ngân Hàng Nhà nước ban hành QĐ 280/QĐ-NHNN thành lập lại và đổi tên Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam thành Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam (NHNo & PTNT VN) đây là doanh nghiệp hạng đặc biệt được tổ chức và hoạt động theo mô hình tổng công ty có tư cách pháp nhân, thời hạn hoạt động 99 năm trụ sở tại số 2 Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội
NHNo & PTNTVN huyện Hậu Lộc là một chi nhánh thành viên của NHNo & PTNT tỉnh Thanh Hóa được thành lập theo quyết định 210/QĐ-HĐQT của hội đồng quản trị, tổng giám đốc NHNo & PTNT VN ngày 10/12/1994 Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1995 với chức năng một ngân hàng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Qua hơn 17 năm xây dựng và trưởng thành NHNo & PTNT huyện Hậu Lộc đã sắp xếp tổ chức bộ máy và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trang bị phương tiện kỹ thuật và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ vượt qua khó khăn vững bước đi lên Ngoài việc thực hiện tốt chính sách chung của toàn hệ thống, còn đề ra những chiến lược kinh doanh cụ thể và phù hợp với địa bàn hoạt động
Trang 13PHẦN 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH
HẬU LỘC – THANH HÓA
2.1 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NHNo & PTNT CHI NHÁNH HẬU LỘC – THANH HÓA
2.1.1 Hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc
2.1.1.1 Hoạt động huy động vốn
Dưới góc độ là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, vốn có vai trò rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng – nó là nguyên liệu đầu vào cần thiết của một quá trình sản xuất Vốn là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Khối lượng vốn, cơ cấu vốn sẽ quyết định quy mô hoạt động tín dụng, cơ cấu hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của Ngân hàng Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của mỗi Ngân hàng
Ý thức được tầm quan trọng đó của vốn, NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc thông qua các nghiệp vụ chủ yếu như huy động tiền gửi của người dân trong huyện, nghiệp vụ ngoại bảng và các nghiệp cụ trung gian khác trong mấy năm gần đây đã huy động một lượng vốn đáng kể, với các hình thức phong phú, đa dạng như:
Huy động tiền gửi của kho bạc Nhà nước và tiền vay Ngân hàng Nhà nước, huy động tiền gửi và vay các tổ chức kinh tế
Huy động tiền gửi của khách hàng bằng cả nội tệ và ngoại tệ dưới các hình thức tiết kiệm không kỳ hạn; tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm trả lãi hàng tháng, tiết kiệm trả lãi khi đến hạn
Phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu bằng nội tệ
Những năm đầu khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, các Ngân hàng thương mại nói chung và NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc nói riêng còn nhiều bỡ ngỡ, hiệu quả kinh doanh còn nhiều mặt hạn chế, kể cả mảng huy động vốn Nhưng cùng với sự nỗ lực bản than của chi nhánh, sự ủng hộ nhiều phía đã tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn Chi nhánh đã quen dần với cơ chế mới, đã đạt được những thành quả nhất định trong kinh doanh Đến nay, chỉ xét riêng mảng huy động vốn của chi nhánh, cả quy mô
và chất lượng đều được phát triển
Về quy mô nguồn vốn:
Năm 2009, tổng nguồn vốn là 196.072 triệu đồng; năm 2010 con số này
là 268.120 triệu đồng tăng 72.048 triệu đồng tăng so với năm 2009, tốc độ tăng
Trang 14là 36,75% Đến năm 2011 tổng nguồn vốn đạt 324.128 triệu đồng tăng 56.088
triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tốc độ tăng là 20,89%
Đạt được kết quả này là do trong 3 năm gần đây NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc đã thực hiện quán triệt nhiệm vụ ngay từ đầu năm cho CBCNV
trong toàn cơ quan Đồng thời chi nhánh cũng thực hiện cải thiện, đa dạng hóa
các hình thức huy động như tiết kiệm trả lãi trước 13 tháng Với mức lãi suất và
thời gian huy động phù hợp với đông đảo khách hàng ủng hộ đã góp phần đẩy
nhanh quá trình tập trung vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế để đáp
ứng nhu cầu vốn cho kinh tế Huyện Do vậy, các nguồn tiền huy động đều tăng
nhưng với mức độ khác nhau
Cơ cấu nguồn vốn những năm gần đây có sự chuyển biến tích cực
Nguồn vốn huy động trong Huyện chiếm tỷ lệ tăng dần trong tổng nguồn vốn trong 3 năm từ 2009, 2010, 2011, năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là
142.268 triệu đồng chiếm 72,56% tổng nguồn vốn Năm 2010, con số này là
188.760 triệu đồng chiếm 89,64% trong tổng nguồn; so với năm 2009 tăng
46.492 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 32,68% Đến năm 2011, nguồn
vốn huy động tại Huyện đã đạt 218.372 triệu đồng, chiếm 67,37% tổng nguồn
vốn, tăng so với năm 2010 là 29.612 triệu đồng, tốc độ tăng là 15,69%
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 2010/2009 31/12/2011 2011/2010
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Tuyệt đối
TĐTT (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Tuyệt đối
TĐTT (%)
Trang 15(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh- NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc)
Qua bảng trên ta thấy trong tổng nguồn vốn huy động tại địa phương, nguồn tiền gửi của Kho bạc nhà nước tăng đều đặn qua các năm và thường
chiếm tỷ trọng từ 10%-30% trong tổng nguồn: năm 2009 là 60.328 triệu đồng
(chiếm 30,77%); năm 2010 là 66.696 triệu đồng (chiếm 24,88%) đến năm 2011
là 71.392 triệu đồng (chiếm 22,03%) Nhưng tiền gửi của các tổ chức kinh tế vẫn
rất thất thường, tăng giảm không theo chiều hướng tích cực Ngân hàng cần củng
cố và phát triển mối quan hệ với các tổ chức này trong thời gian tới
Thông thường, nguồn tiền gửi của KBNN, TCTD, BHXH tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức kinh tế là nguồn tiền gửi không kỳ hạn, chịu lãi suất thấp
Huy động nguồn vốn này một mặt giúp Ngân hàng tiết kiệm được chi phí trả lãi
tăng thu nhập cho Ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ cho đối tượng khách
hàng trên như thanh toán hộ bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển khoản và
các dịch vụ khác Nhưng nguồn vốn này đa phần là tiền gửi không kỳ hạn nên
tính ổn định không cao Các tổ chức kinh tế gửi tiền vào Ngân hàng nhằm mục
đích thanh toán hoặc chỉ là những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến
chứ không mang tính tiết kiệm như tiền gửi dân cư Ngân hàng phải luôn trong
tư thế sẵn sang chi trả nên Ngân hàng không thể sử dụng nguồn vốn này để cho
vay trung và dài hạn Do đó, vấn đề đặt ra là Ngân hàng phải xác định được một
tỷ lệ hợp lý giữa hai nguồn: tiền gửi của tổ chức kinh tế, KBNN, BHXH,TCTD
và tiền gửi dân cư để đảm bảo thu được lợi nhuận vừa tránh rủi ro về kỳ hạn
Đáng chú ý trong nguồn vốn huy động tại địa phương là khoản mục tiền gửi dân cư Vốn từ dân cư gửi vào Ngân hàng phần lớn dưới dạng tiết kiệm hoặc
mua kỳ phiếu, trái phiếu Người dân gửi tiền và Ngân hàng với mục đích thu lãi
suất Đây là nguồn vốn mang tính ổn định cao, thường là dài hạn : năm 2009 là
61.612 triệu đồng chiếm 31,42% tổng nguồn; năm 2010 là 98.300 triệu đồng
tăng 36.688 triệu đồng so với năm 2009 chiếm 36,66% trong tổng nguồn huy
Trang 16động tại địa phương với tốc độ tăng trưởng là 59,55% Đến năm 2011, tiền gửi dân cư đã là 136.248 triệu đồng chiếm 42,04% tổng nguồn, so với năm 2010 tăng 37.948 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng 38,6% Tiền gửi dân cư tăng trưởng đều đặn và ổn định qua các năm – đây là dấu hiệu đáng mừng do khoản mục tiền gửi này rất ít biến động, tiền gửi dưới 12 tháng chỉ chiếm 20%-25% trong tổng tiền gửi dân cư Điều này cho phép Ngân hàng lập kế hoạch sử dụng vốn sao cho hợp lý đồng thời theo đuổi các dự án trung và dài hạn
Tuy nhiên, tiền gửi dân cư tăng một mặt phản ánh đời sống nhân dân ngày cành khấm khá hơn, mặt khác nó cũng phản ánh tâm lý tiết kiệm để dành của người dân vẫn còn lớn và cơ cấu kinh tế Huyện chưa chuyển đổi mạnh, thị trường nông thôn chưa phát triển, hiệu quả kinh doanh thấp, còn nhiều rủi ro nên người có vốn chưa dám mạnh dạn đầu tư
Hàng năm, NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc nhận một lượng vốn lớn
do Chính phủ ủy thác cho nông nghiệp và nông thôn đã làm tăng đáng kể nguồn vốn của Ngân hàng nguồn vốn này năm 2009 là 38.880 triệu đồng chiếm tỷ trọng 19,83% tổng nguồn vốn và năm 2010 là 40.520 triệu đồng chiếm tỷ trọng 15,11% tổng nguồn vốn của Ngân hàng So với năm 2009 thì năm 2010 nguồn vốn nhận ủy thác tăng về tuyệt đối là 1.640 triệu đồng và tăng về tỷ lệ tương đối
là 4,22% Đến năm 2011 nguồn ủy thác đầu tư tuy có tăng, đạt 42.540 triệu đồng nhưng chỉ chiếm 13,12% trong tổng nguồn và tăng so với năm 2010 là 4,99% tương ứng với 2.020 triệu đồng Phần lớn vốn của các dự án là nguồn vốn trung
và dài hạn có thời hạn trên dưới 20 năm, do vậy đây là nguồn vốn ổn định góp phần tích cực đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn ở nông thôn Ngoài ra, trong tổng nguồn vốn của chi nhanhsn còn có thêm các khoản mục như: tiền vay NHNN, vốn và quỹ của NHNo hay vốn huy động khác Những khoản này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn và thường không biến động mạnh qua các năm
Tóm lại, quy mô nguồn vốn đã có sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm và
cơ cấu nguồn vốn cũng có sự biến chuyển tích cực Chi nhánh bằng nhiều biện pháp, phương thức linh hoạt, sang tạo đã tích cực khai thác nguồn vốn rẻ để hạ lãi suất đầu vào, chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ tạo tính ổn định, bền vững Tuy nhiên, điều dễ nhận thấy là khối lượng vốn vẫn còn hạn hẹp và hình thức huy động vẫn còn đơn điệu Ngân hàng nên khuyến khích việc huy động vốn them bằng các hình thức mới như: phát hành kỳ phiếu, trái phiếu bằng ngoại
tệ, tiết kiệm trả góp
2.1.1.2 Hoạt động cho vay
Trang 17Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn Vì là một Ngân hàng hoạt động tại địa bàn nông thôn, thị trường tài chính chưa phát
triển nên ngoài phần đầu tư vào bất động sản, thiết bị và một số tài sản khác thì
cho vay là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Kết quả hoạt động tín dụng đóng
một vai trò quan trọng, nó không chỉ phản ánh sự phát triển của một Ngân hàng,
uy tín của một Ngân hàng mà lợi nhuận thu được từ hoạt động này bao giờ cũng
là nguồn thu chủ yếu và là cách để duy trì mọi hoạt động khác của Ngân hàng
Nhận thức sâu sắc điều này, NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc luôn chủ trương mở rộng hoạt động cho vay với mọi đối tượng khách hàng đến với Ngân
hàng đều được thận trọng xem xét và được cung cấp những sản phẩm, dịch vụ
tốt nhất Chính vì vậy, dư nợ đối với nền kinh tế của chi nhánh không ngừng
tăng trưởng trong những năm vừa qua
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ phân theo nguồn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 2010/2009 31/12/2011 2011/2010
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Tuyệt đối
TĐTT (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Tuyệt đối
TĐTT (%)
Trang 18Nếu năm 2009, tổng dư nợ của Ngân hàng là 157.580 triệu đồng, năm 2010
đã là 222.568 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng là 41,24% (tương ứng với 64.988 triệu đồng) thì đến 31/12/2011 dư nợ đối với nền kinh tế đã tăng lên đến 275.696 triệu đồng, so với năm 2010 tăng 23,87% (tương ứng với 53.128 triệu đồng) Đối chiếu với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ta thấy chúng rất cân đối với nhau
Biểu đồ 2.1 So sánh giữa dư nợ và nguồn vốn
Từ người nông dân, cán bộ hưu trí, CBCNV hiện đang làm việc ở các cơ quan đóng trên địa bàn huyên đến các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu vay vốn đều được chi nhánh đáp ứng đầy đủ, kịp thời với các hình thức tín dụng ngắn – trung và dài hạn như: cho vay vốn lưu động, cho vay tiêu dung, cho vay theo các dự án đầu tư phát triển Hiện nay, chi nhánh đang áp dụng hai phương thức cho vay chủ yếu là cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo món là phương thức cung ứng tiền thích hợp đối với những khách hàng có nguồn vốn tự có dồi dào, nhu cầu vốn vay chỉ có tính chất tạm thời và chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng mức luân chuyển vốn của người vay Trong nền kinh tế thị trường thì tính chất thời vụ không phải tiêu chí quyết định áp dụng cho vay từng lần mà khả năng tài chính và ý muốn của khách hàng mới là yếu tố quyết định Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức ưu đãu về vốn và
về thủ tục vay vốn đối với những khách hàng sản xuất kinh doanh ổn định, tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn luân chuyển thấp nên họ có nhu cầu vay Ngân hàng thường xuyên lien tục Tuy vậy phương thức này chi nhánh chỉ áp dụng đối với những khách hàng có tín nhiệm với Ngân hàng nên còn rất hạn chế
2.1.1.3 Các hoạt động khác
Trang 19Ngoài các hoạt động chính của một Ngân hàng là huy động vốn và sử dụng nguồn vốn đã huy động được một cách có hiệu quả nhất, thì song song với các hoạt động đó NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc còn thực hiện các hoạt động khác như: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc, hoạt động chuyển tiền điện tử Một mặt các hoạt động này cũng tạo ra một phần lợi nhuận đáng kể cho Ngân hàng và đa dạng hóa hơn các loại dịch vụ thanh toán cho Ngân hàng
2.1.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Hậu Lộc – Thanh Hóa
2.1.2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất
2.1.2.1.1 Tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất
Công tác cho vay
Là một Ngân hàng thương mại quốc doanh lấy nông thôn làm địa bàn hoạt động chính, lấy nông dân làm đối tượng khách hàng chủ yếu, trước những chính sách mới của Đảng và Nhà nước, hoạt động tín dụng hộ sản xuất của NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc đã có những bước chuyển đổi phù hợp với thực tiễn đổi mới của cả nền kinh tế nhất là kinh tế nông nghiệp
Từ chỗ chi nhánh cho vay qua các hợp tác xã nông nghiệp chiếm tỷ trọng trên 90% về cả doanh số và số dư Phương thức đầu tư mang nặng tính bao cấp, cần gì cho nấy, ít quan tâm khai thác vốn tự có cũng như hiệu quả kinh tế; việc đầu tư qua một đầu mối là Ban Quản Trị Hợp tác xã nông nghiệp nên mất ít công sức Một cán bộ tín dụng có thể dễ dàng phụ trách 2-3 xã mà vẫn có khả năng thực hiện các quy trình từ khâu điều tra, thẩm định, tính toán mức vốn cần thiết cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn, thu hồi nợ Khi chuyển sang cho vay trực tiếp đến từng hộ sản xuất, chi nhánh đã phải tiếp cận với 39.570 hộ có trong địa bàn quản lý
Hiện nay, hoạt động tín dụng hộ sản xuất của chi nhánh đã cơ bản phủ kín
trên địa bàn quản lý, doanh số cho vay hộ sản xuất tăng lên liên tục qua các năm:
Đầu kỳ số tổ : 244 tổ, tổ viên : 8.269 tổ viên, tổng dư nợ : 82.833 triệu
Cuối kỳ số tổ 194 tổ, tổ viên : 4.537 tổ viên, Dư nợ : 61.061 triệu, giảm so đầu năm dư nợ 21.772 triệu, số tổ giảm 50 tổ, tổ viên giảm 3.732 tổ viên
Dư nợ bình quân 01 tổ viên là 13,47 triệu, tăng so với đầu năm là 3,45 triệu Trong đó :
- Tổ Hội Nông dân 120 tổ, 2.650 tổ viên, dư nợ 36.770 triệu giảm so đầu năm 29
tổ, 2.229 tổ viên số tiền giảm 12.675 triệu
Trang 20- Tổ Phụ Nữ 74 tổ, 1.887 tổ viên, dư nợ 24.291 triệu, giảm so đầu năm 21 tổ, 1.503 tổ viên, dư nợ giảm 9.097 triệu
- Nợ quá hạn : 125 triệu chiếm tỷ lệ 0.2%/ tổng dư nợ
Kết quả đó đạt được là do những năm qua chi nhánh đã tích cực tuyên truyền quảng bá về chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất, giúp họ hiểu và tiếp cận được với vốn vay Ngân hàng Đồng thời chi nhánh cũng bám sát chỉ tiêu kế hoạch được giao, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, công tác chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi của huyện để mở rộng quy mô cho vay phục vụ sản xuất cho phù hợp
Bên cạnh đầu tư trên diện rộng để đông đảo mọi hộ nông dân, nhất là hộ nông dân đặc biệt khó khăn có nhiều cơ hội nâng cao đời sống, thoát khỏi đói nghèo, chi nhánh còn tập trung cho những thế mạnh của địa bàn quản lý như chú trọng đầu tư, khuyến khích cho vay để nuôi lợn siêu nạc, cá chim trắng, nuôi ngao Từ hình thức tín dụng truyền thống với đối tượng cho vay là các hộ sản xuất vay vốn chủ yếu để mua vật tư phục vụ sản xuất như: phân bón thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc và các hộ kinh doanh cung ứng phân bón, giống, thuốc trừ sâu đầu tư theo chương trình dự án vừa tiết kiệm chi phí vừa nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng mức an toàn vốn
Vì vốn trung và dài hạn đang là nhu cầu cấp bách của nền kinh tế địa phương để có thể phát triển theo hướng bền vững lâu dài nên qua biểu đồ ta thấy doanh số cho vay trung và dài hạn hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc tăng liên tục qua các năm và thường chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh số cho vay hộ sản xuất năm 2009, con số này là 17.915 triệu đồng, chiếm 64,75% tổng doanh số cho vay hộ sản xuất; năm 2010 là 23.733 triệu đồng, chiếm 63,21% doanh số cho vay hộ sản xuất, tăng 5.818 triệu đồng so với năm 2009 tốc độ tăng
là 32,48% Năm 2011 là 25.801 triệu đồng, chiếm 62,67% doanh số cho vay và tăng 2.068 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tốc độ tăng là 8,71% Tuy nhiên ta thấy tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay trung bình dài hạn hộ sản xuất và tỷ trọng của nó trong tổng doanh số cho vay hộ sản xuất qua các năm
có xu hướng giảm Điều này chi nhánh cần xem xét khắc phục để đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng tăng của các hộ sản xuất trong địa bàn quản
lý Còn doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng nhìn chung ổn định qua các năm
Ngoài ra lượt hộ vay tuy có tăng nhưng còn chậm và chưa tương xứng với quy mô dân số trên địa bàn quản lý Với số hộ sản xuất sinh sống trên địa bàn
Trang 21quản lý đa số còn nghèo và thiếu vốn để phát triển sản xuất mà mỗi năm chỉ có trên 6000-7000 lượt hộ xin vay là một con số quá nhỏ Điều đó chứng tỏ nhiều
hộ có nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua săm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cải tạo vườn tạp Nhưng lại ngại hoặc chưa có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn vay Ngân hàng Vì vậy trong thời gian tới, mở rộng hoạt động tín dụng hộ sản xuất là việc làm cần thiết của NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc
Công tác thu nợ
Sau khi cho vay, vấn đề quan trọng là phải thu đủ và thu đúng thời hạn trả nợ gốc và lãi Đây là công tác quan trọng vì nó phản ánh kết quả của cả một quá trình tín dụng từ khi xem xét hồ sơ vay vốn, thẩm định hiệu quả của dự án, giải ngân đến việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của người vay Hiệu quả của hoạt động thu nợ lien quan đến lợi nhuận Ngân hàng, chất lượng tín dụng và thái độ của Ngân hàng với khách hàng sau này
Tại NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc, hộ sản xuất có thể trả nợ gốc theo tháng hoặc theo quý hoặc vụ tỳ theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng
sao cho có lợi cả hai bên: khách hàng có điều kiện tốt nhất để trả nợ và Ngân hàng thu được gốc và lãi đúng hạn Vì hộ trong huyện chủ yếu là là sản xuất nông nghiệp nên Ngân hàng cũng thu nợ theo chu kỳ kinh doanh Do công tác kiểm tra trước khi cho vay, kiểm tra trên thực địa tài sản thế chấp, việc giám sát
sử dụng vốn vay được làm chặt chẽ đồng thời cán bộ tín dụng cũng đi sâu đi sát thực tế nắm chắc tiến độ kinh doanh của khách hàng nên dù trong những năm qua có thiên tai, bão lụt, rét đậm liên tục xảy ra nhưng công tác thu nợ tại chi nhánh vẫn thực hiện tương đối tốt
Trang 23Biểu đồ 2.2 So sánh dư nợ, số hộ dư nợ, số hộ sản xuất trên địa bàn
Năm 2009, doanh số thu nợ hộ sản xuất của chi nhánh là 93.588 triệu
đồng; năm 2010 là 100.052 triệu đồng tăng 6.464 triệu đồng so với năm 2009 ( tốc độ tăng 12,37%) Đến năm 2011, con số này tăng lên một cách đáng kể, đạt 125.400 triệu đồng, so với năm 2010 tăng 25.348 triệu đồng tương ứng với tốc
độ tăng là 25,33% Doanh số thu nợ ngắn hạn hộ sản xuất tăng dều đặn qua các năm, năm 2009 là 37.028 triệu đồng; năm 2010 là 39.428 triệu đồng tăng 2.400 triệu đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng là 6,48%; năm 2011 con số này là 49.768 triệu đồng, tăng 10.340 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tốc độ tăng là 26,22% Những khoản vay ngắn hạn đa số đều được trả đúng kỳ hạn quy định, phát sinh rất it nự quá hạn có lẽ vì đây là những khoản vay trong thời hạn ngắn nên ít chịu rủi ro như các khoản tín dụng trung và dài hạn
Về công tác thu lãi hộ sản xuất, Chi nhánh dang tiến hành thực hiện thu lãi theo quý Khác với việc trả nợ gốc, khách hàng phải mang đến trụ sở của ngân hàng nộp, chi nhánh tiến hành tổ thu lãi lưu động Tổ này gồm một tổ trưởng, một thủ quỹ, một kế toán viên sẽ đến địa bàn quản lý thu lãi của các hộ sản xuất vào các tháng cuối quý Số tiền lãi, thời điểm và địa điểm thu lãi được cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn báo trước đến từng hộ vay Vì thu tại địa bàn quản lý , không mất thời gian đi lại, chờ đợi, lại được thông báo chuẩn bị trước nên tỷ lệ thu lãi những năm qua của Chi nhánh đạt trên 90%
Trang 24Ngoài ra, Chi nhánh dã áp dụng những biện pháp linh hoạt đẻ có thể thu đươc những khoản nợ tồn đọng từ những năm trước, cố gắng để không phát sinh
nợ quá hạn mới, giảm thiểu rủi roc ho hoạt động tín dụng của Ngân hàng
2.1.2.1.2 Chỉ tiêu phân tích thực trạng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hậu Lộc
Về dư nợ
Dư nợ dược xem là chỉ tiêu cơ bản nhất dể đánh giá quy mô tín dụng của một Ngân hàng Một Ngân hàng có dư nợ bình quân thời kỳ cao có nghĩa là trong thời kỳ đó Ngân hàng có mứ cho vay cao và là một dấu hiệu cho thấy Ngân hàng
có một khoản thu nhập lớn trong tương lai Cùng với thời gian, doanh số cho vay tăng lên nên dư nợ hộ sản xuất trong địa bàn quản lý cũng ngày càng tăng cả về
số tương đối lẫn số tuyệt đối
Năm 2009, dư nợ hộ sản xuất là 109.960 triệu đồng; năm 2010 là 160.088 triệu đồng tăng 50.128 triệu đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng là 45,59%; năm 2011 là 198.500 triệu đồng tăng so với năm 2010 là 38.412 triệu đồng tương ứng với 23,99% Ta thấy trong ba năm từ 2009- 2011 dư nợ có tăng lên về giá trị tuyệt đối nhưng giá trị tương đối giảm một cách rõ rệt là do trong năm
2010 dư nợ hộ sản xuất tăng nhanh còn trong năm 2011 thì có phần chững lại Đây là dấu hiệu chuyển đổi của Chi nhánh trong việc hướng tới một cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợp với xu thế phát triển của địa phương trong hiện tại và tương lai, phù hợp với mục tiêu xây dựng NHNo&PTNT Chi nhánh Hậu Lộc thành ngân hàng chính phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Cùng với dư nợ tăng, số hộ dư nợ cũng tăng đều qua các năm Năm 2009
là 6.594 hộ, năm 2010 là 7.740 hộ tăng so với năm 2009 là 1.146 hộ, đến năm
2011 số hộ dư nợ là 8.700 hộ tăng 960 hộ so với năm 2010 Dư nợ bình quân một hộ cũng tăng dần qua các năm: năm 2009 là 16,68 triệu đồng/hộ; năm 2010
là 20,68 triệu đồng/hộ; năm 2011 là 22,8 triệu đồng/hộ Với tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ như hiện nay thì dư nợ bình quân một hộ như trên thật sự chưa đáp ứng nhu cầu về vốn cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các hộ sản xuất trong địa bàn quản lý
Về cơ cấu dư nợ hộ sản xuất qua các năm tình hình thực hiện như sau (số liệu bảng2.3)
Năm 2009 : Dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất là 40.480 triệu đồng chiếm 36,81%
tổng dư nợ hộ sản xuất; dư nợ dài hạn là 69.480 triệu đồng chiếm 63,19%
Trang 25Năm 2010 : Dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất là 56.300 triệu đồng chiếm 35,17%
tăng 15.820 triệu đồng tương ứng với tốc đọ tăng 39,08% so với năm 2009; dư
nợ trung và dài hạn là 103.788 triệu đồng chiếm 64,83% và tăng 34.308 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 49,38% so với năm 2009
Năm 2011 : Dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất là 67.140 triệu đồng chiếm 33,82%
tăng 10.840 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng tó độ tăng 19,25%; dư nợ trung và dài hạn là 131.360 triệu đồng chiếm 66,18% tăng 27.572 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 26,57% so với năm 2010
Cũng giống như doanh số cho vay trung và dài hạn, dư nợ trung và dài hạn
về số tuyệt đối tuy có tăng trưởng nhưng tốc độ tăng trưởng lại giảm dần và tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ hộ sản xuất ngày càng thấp Vì vậy , để có thể bắt kịp được với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn trên địa bàn thì ngay từ bây giờ Chi nhánh cần có những chiến lược hợp lý đối với kinh tế hộ
Về dư nợ quá hạn đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hậu Lộc
Từ năm 2009 đến 2011, dư nợ quá hạn hộ sản xuất tuy có tăng dáng kể về số tuyệt đối nhưng số tương đối có chiều hướng giảm đáng kể Năm 2009, nợ quá hạn hộ sản xuất là 338,6 triệu đồng chiếm 1,23% tổng dư nợ hộ sản xuất; năm
2010 con số này là 355,4 triệu đồng , chiếm 0,89%; đến năm 2011 là 371,5 triệu đồng chiếm 0,75% tổng dư nợ hộ sản xuất Đây là một cố gắng rất lớn của Ngân hàng trong các khâu cho vay , thu nợ đảm bảo mở rộng tối đa tín dụng hộ sản xuất nhưng vẫn dảm bảo an toàn cho nguồn vốn của Ngân hàng
Cơ cấu nợ quá hạn năm 2011 phân theo loại cho vay
Trong cho vay ngắn hạn hộ sản xuất năm 2011, nợ quá hạn là 964 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 1,43% tổng dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất
Trong cho vay trung và dài hạn hộ sản xuất năm 2011, dư nợ quá hạn là 375 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,28% tổng số dư nợ trung và dài hạn hộ sản xuất
Trang 26Bảng 2.4: Dư nợ qúa hạn hộ sản xuất
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
So sánh So sánh 2010/2009 2011/2010
Dư nợ
Tỷ trọng Dư
nợ
Tỷ trọng Dư nợ
Tỷ trọng số tiền số tiền
Tổng dư nợ quá hạn HSX 1.580 100 2.919 100 3.932 100 1.339 1.013 Theo kỳ hạn
Theo nguyên nhân
- Nguyên nhân bất khả kháng 1.580 100 1.605 55,00 2.213 56,28 25 608
- Nguyên nhân phía khách hàng 0 0 1.314 45,00 1.719 43,72 1.314 405
- Nguyên nhân chủ quan của
(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh- NHNo & PTNT chi nhánh Hậu Lộc)
Cơ cấu nợ quá hạn hộ sản xuất năm 2011 phân theo thời gian như sau
Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi là 2.790 triệu đồng chiếm 1,4% tổng dư nợ hộ sản xuất
Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi là 1.142 triệu đồng ,chiếm 0,57% tổng dư nợ hộ sản xuất
Nợ khó đòi là 1.719 triệu đồng, chiếm 0,86% tổng dư nợ hộ sản xuất
Nợ khoanh và nợ chờ xử lý là 2.213 triệu đồng, chiếm 1,11% tổng dư nợ
hộ sản xuất
Trong cơ cấu dư nợ quá hạn ta thấy nợ khoanh và nợ chờ xử lý phát sinh
từ những năm trước là chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm đồng thời tập trung
nhiều nhất trong cho vay trung và dài hạn Nghề Ngân hàng là một nghề kinh
doanh rủi ro nên nợ quá hạn là điều không tránh khỏi, nhệm vụ của nhũng nhà
Ngân hàng là phân tích những món vay có vấn đề đó, tìm ra nguyên nhân để
khắc phục thiệt hại đến mức thấp nhất có thể Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
những món nợ quá hạn trên Cụ thể: