Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty 185 Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Kinh tế, Ban giám...
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty 185 -
Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Kinh tế, Ban giám hiệu trường Đại học Vinh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Đặng Thành Cương người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
thực tập và hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn”
Qua đây, em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các nhân viên Công ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bố mẹ, anh chị, bạn bè
và những người thân đã hết sức giúp đỡ em trong đợt thực tập này cũng như
cả quá trình học
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, ngày 30 tháng 03 năm 2012
Sinh viên: Nguyễn Thị Hải
Lớp 49 B2 TCNH
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
Phần 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 2
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 185 2
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 185 3
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 185 5
Phần 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 10
Chương 1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 10
1.1 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185 10
1.1.1 Quy mô và cơ cấu vốn, tài sản tại Công ty 185 10
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25
1.1.4 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 30
1.2 Đánh giá về tình hình sử dụng vốn của Công ty 185 32
1.2.1 Những thành công 32
1.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 34
Chương 2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 36
2.1 Định hướng phát triển của Công ty 185 37
2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty 185 37
2.2.1 Cơ cấu lại nguồn vốn của Công ty 37
Trang 42.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 38
2.2.3 Giải pháp nâng cao hiểu quả sử dụng vốn lưu động 38
2.2.4 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng 39
2.2.5 Trích lập các quỹ dự phòng theo đúng quy định 40
2.3 Kiến nghị 40
2.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 40
2.3.2 Kiến nghị với ngành xây dựng 41
2.3.3 Kiến nghị với Tổng công ty 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCTC : Báo cáo tài chính
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 2009 - 2011 14 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2009 - 2011 17 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu TSNH năm 2009 - 2011 21
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 185 năm 2009- 2011 8
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty 185 11
Bảng 2.2: Biến động nguồn vốn kinh doanh 16
Bảng 2.3: Biến động về tài sản của Công ty 185 20
Bảng 2.4: Vốn cố định 22
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động vốn cố định 23
Bảng 2.6: Hệ số sinh lời VCĐ 25
Bảng 2.7: Vòng quay vốn lưu động 25
Bảng 2.8: Số vốn lưu động tiết kiệm được 26
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh khoản phải thu 27
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hàng tồn kho 28
Bảng 2.11: Hệ số sinh lời VLĐ 30
Bảng 2.12: Vòng quay vốn kinh doanh 30
Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế 31
Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 32
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa nền kinh tế thị trường đang tác động mạnh đến hoạt động của từng quốc gia và quốc tế Để nhanh chóng hội nhập thị trường khu vực và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết nhiều vấn đề Một trong những vấn đề quan trọng đó là hiệu quả sử dụng vốn
và nâng cao hiểu quả sử dụng vốn
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì nó là cơ sở để các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng quy mô sản xuất Hiệu quả sử dụng từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay
Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc
sử dụng vốn, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công
ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn” làm đề tài cho khóa luận tốt
nghiệp của mình với hy vọng giúp một phần nhỏ bé vào việc phân tích, thảo luận, và rút ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phù hợp với mục tiêu nói trên, khóa luận chủ yếu nghiên cứu việc tổ chức, quản lý và các giải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
185 trong những năm tới
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình thực trạng quản lý sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn trong ba năm năm 2009, 2010, 2011
4 Ngoài phần mở đầu báo cáo được chia làm 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công Ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng
Trường Sơn
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại
Công Ty 185 Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
Trang 10NỘI DUNG Phần 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 185
Tên doanh nghiệp: Công ty 185 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn Giám đốc: Đại tá Dương Văn Minh
Địa chỉ: Xóm Mậu Lâm, Xã Hưng Lộc, TP Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 0383.858311 – 0383.858878 Fax: 0383.858159
Công ty 185 là một công ty xây dựng thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn- Bộ Quốc Phòng Việt Nam, Thành lập theo quyết định số 266/QĐ-QP ngày 22/06/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng Là một trong những công ty nhỏ hợp thành Tổng công ty xây dựng Trường Sơn vốn đã có truyền thống lâu năm trong lĩnh vực xây dựng
Với lịch sử phát triển lâu năm của Công ty, Tổng công ty xây dựng Trường Sơn thành lập 19/05/1959, nên tổng công ty được giao nhiệm vụ thi công nhiều công trình cầu đường, lĩnh vực xây lắp, hạ tầng kỹ thuật nhà cửa… khắp mọi nơi trên đất nước Với số lượng tăng thêm hàng năm, Công ty
185 không ngừng lớn mạnh, phát triển với mức tăng trưởng nhanh, doanh thu năm sau cao hơn năm trước
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp :
- Thành lập theo Quyết định số 266/QĐ-QP ngày 22/06/1993 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng
- Quyết định công nhận doanh nghiệp hạng I số 826/QĐ ngày 22/05/2000 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng
- Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 116/BXD-CSXD ngày 04/04/1997 của Bộ xây dựng
- Giấy phép hành nghề xây dựng số 83 GP/NN ngày 15/10/1996 của trọng tài kinh tế tỉnh Nghệ An
- Đăng ký kinh doanh lần đầu số 108928 ngày 10/07/1993 của trọng tài kinh tế tỉnh Nghệ An
Thực hiện chủ trương của chính phủ về việc sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà Nước nhằm nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay Ngày 29/04/2003 Thủ trướng Chính phủ ra quyết định số
Trang 1180/2003/QĐ-TT, về việc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
Bộ Quốc Phòng
- Ngày 09/09/2003 Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 110/2003/QĐ-BQP về việc sát nhập Công ty xây dựng 185 vào Công ty xây dựng 384 thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn và đổi tên là Công ty Xây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384
Để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới, ngày 24/04/2006 Tổng công ty xây dựng Trường Sơn ra quyết định số 256/QĐ-TCT về việc điều chuyển Công ty xây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384
về trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn và đổi tên là Công ty 185 thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
- Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất số 2716000004 ngày 23/05/2006 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 185
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 185
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phó giám đốc Quản lý
Kế toán
Phòng Hành chính
Phòng
Tổ chức lao động
Phòng Vật tư
xe máy
Phòng Kinh
tế kỹ thuật
Phòng
dự án khoa học
Đội 12 Đội 20 Đội 25 Trạm AC Đội 8
Đội 6
Đội 3
Trang 12* Giám đốc: là người do Bộ trưởng Bộ quốc phòng bổ nhiệm, miễm nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước tổng giám đốc và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty
* Các phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực như: kinh doanh, vật tư, thiết bị, công nghệ, kỹ thuật thi công, quản lý thi công và nội chính Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc giao phó
* Phòng chính trị: Công tác cán bộ, công tác tổ chức xây dựng Đảng,
giáo dục tư tưởng an ninh bảo vệ công tác quần chúng, tổng hợp công tác Đảng, công tác chính trị
* Phòng Tài chính Kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty
Khai thác các nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của Công ty, quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn Tổ chức công tác kế toán và công tác hạch toán sản xuất kinh doanh trong Công ty, kiểm tra công tác kế toán và hạch toán ở các đơn vị trực thuộc trong Công ty Thực hiện công tác thanh quyết toán tài chính
* Phòng Tổ chức lao động - tiền lương: Công tác biên chế, xây dựng
lực lượng lao động, bồi dưỡng nâng bậc đối với chuyên môn kỹ thuật, công tác kế hoạch và công tác tổ chức tiền lương Báo cáo kế hoạch và quyết toán lao động tiền lương đối với cấp trên và thanh toán lao động đối với các đơn vị trực thuộc Công ty
* Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc Tổ chức thực hiện hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật trong xây dựng cơ bản của ngành, của Nhà nước Thanh quyết toán vật tư cho các đơn vị trực thuộc Chủ trì tổng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
và thực hiên chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên cấp trên
* Phòng Dự án - Khoa học công nghệ: Công tác tiếp thị tìm kiếm
việc làm, xây dựng các dự án đầu tư, liên doanh liên kết phát triển sản xuất kinh doanh Công tác đấu thầu, nhận thầu công trinh Xây dựng đơn giá giao khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc
* Phòng Kỹ thuật vật tư xe máy: Công tác tổ chức thực hiên các chế
độ quy định và sử dụng trang thiết bị xe máy, vật tư trong công ty Công tác đảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấp trên công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị xe máy
Trang 13* Phòng Hành chính: Công tác đảm bảo hậu cần, quân trang, quân
lương, quân y, doanh trại Công tác hành chính văn phòng và phục vụ cơ quan Công ty, công tác văn thư bảo mật, xe máy chỉ huy, phục vụ điện nước, công
vụ tiếp khách nấu ăn, công tác điều trị trong Công ty
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với nhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc Công ty giải quyết tốt những vấn đề đang phát sinh trong Công ty
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 185
Công ty 185 là một doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập Ngành nghề xây dựng của Công ty là: Xây dựng các công trình giao thông cầu đường bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng xây dựng, các công trình thủy lợi đê điều, thủy điện, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu và xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng
Do đặc điểm là đơn vị bộ đội làm kinh tế nên ngoài chức năng sản xuất kinh doanh đơn vị còn đảm bảo huấn luyện dự bị động viên sẵn sàng chuyển nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu khi có yêu cầu của Bộ Quốc Phòng
Không giống như các ngành sản xuất hàng hóa bình thường khác, doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông
Quá trình hoạt động của công ty đã đạt nhiều kết quả đáng kể Trước khi đi sâu phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty chúng ta cần đánh giá khái quát tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh hoạt động của Công
ty vài năm gần đây
Qua bảng 1.1 ta thấy:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Nhìn vào cột mức tăng ta thấy,
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty trong hai năm qua đều tăng Năm 2010 so với năm 2009 tăng gần 5 tỷ đồng với tỷ lệ là 55,70%, với xu hướng này thì năm 2011 tăng so với năm 2010 là hơn 8 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 61,16% Đây là một xu hướng rất tốt
Tổng LN kế toán trước thuế = LN thuần từ HĐKD + LN khác
Nhìn vào bảng ta có thể thấy, lợi nhuận trước thuế của Công Ty tăng chủ yếu do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng Lợi nhuận từ HĐKD là lợi nhuận thu được do sản phẩm thi công hoàn thành, chuyên giao cho khách hàng đúng tiến độ, và chất lượng sản phẩm Việc tăng lợi nhuận sau thuế với tỷ lệ cao đã phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty không ngừng phấn đấu nâng cao HĐKD Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công ty
Trang 14trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Mức tăng và tỷ lệ
tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh mức tăng và
tỷ lệ tăng trưởng các hoạt động của Công ty Doanh thu của Công ty tăng là
xu hướng tốt, các doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả kinh doanh trước hết cần phải mở rộng quy mô hoạt động Trong 3 năm gần đây cùng với sự gia tăng của chỉ tiêu tổng doanh thu là sự gia tăng mạnh của doanh thu thuần Năm
2010 tăng so với năm 2009 gần 30 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 49,96%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là gần 14 tỷ đồng với tỷ lệ 15,45% Doanh thu thuần tăng là do tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng tăng với tỷ lệ tương ứng Đây là dấu hiệu đáng mừng trong HĐKD của Công ty Không những tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà còn thể hiện việc sản xuất kinh doanh của Công ty được mở rộng
Sự gia tăng mạnh mẽ của tổng doanh thu là do: từ năm 2008 điều chuyển Công ty xây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384 về trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, hoạt động kinh doanh của Công ty có những bước tiến chuyển tốt lên, các dự án công trình làm ăn có hiệu quả, đem lại doanh thu cao cho Công ty Bên cạnh đó Công ty không ngừng nâng cao
uy tín của mình với các đối tác, khẳng định uy tín trên thị trường nên các công trình thi công ngày càng tăng
Giá vốn hàng bán: Tổng GVHB của Công ty trong 2 năm đầu đều
tăng Việc tăng GVHB trong điều kiện kinh doanh mở rộng sản xuất nên cần thêm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, một phần khác là do Công
ty chưa làm tốt công tác quản lý chi phí này Tuy vậy, Công ty đã kịp thời tìm kiếm được những nguồn cung cấp nguyên vật liệu hợp lý đảm bảo lợi nhuận cho Công ty Năm 2010 GVHB tăng là hơn 22 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ 47,63% Năm 2011 GVHB tăng so với năm 2010 là hơn 7
tỷ đồng với tỷ lệ 10,22% Bên cạnh đó tốc độ tăng của DTT lớn hơn tốc độ GVHB, năm 2010 tốc độ tăng của DTT (49,96)% lớn hơn tốc độ tăng của GVHB (47,63%), sang năm 2011 tốc độ tăng của DTT (15,45%) lớn hơn tốc
độ tăng của GVHB (10,22%) làm cho lợi nhuận gộp tăng 58,21% tại năm
2010, và 32,78% năm 2011 nói lên việc sản xuất kinh doanh có dấu hiệu tốt,
vì việc mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu thuần đi đôi với việc tăng GVHB
Trang 1516 Lợi nhuận sau thuế 8.550.500.000 13.313.519.023 21.456.680.000 4.763.019.023 55,70 8.143.160.977 61,16
(Nguồn: BCKQHĐKD của Công ty 185 2009 – 2011)
Trang 16Chí phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2010 tăng so với năm 2009 hơn
0,7 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,39%, năm 2011 tăng so với năm
2010 hơn 0,9 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 22,50% Mặc dù chi phí QLDN tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí QLDN lại tăng với tốc độ nhỏ hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần Chi phí QLDN tăng sẽ làm giảm lợi nhuận, tuy nhiên cần phải xem xét việc tăng chi phí QLDN là do đâu và có hợp lý hay không Thực tế việc tăng chi phí QLDN trong hai năm qua là do Công ty mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh nên cần phải thuê thêm nhân viên phục
vụ cho công tác văn phòng quản lý Năm 2010 do tình hình lạm phát nên Công ty cũng điều chỉnh lại chính sách trả lương cho công nhân viên trong công ty tăng so với năm 2009 nên đã là gia tăng chi phí QLDN
Để dánh giá xem công tác quản lý chi phí QLDN và GVHB nói trên tốt hay không chúng ta cần xem xét thêm các chỉ tiêu phản ánh chi phí So sánh theo cột của BCKQHĐKD, theo cách này trước hết ta chọn chỉ tiêu doanh thu thuần làm cơ sở gốc để so sánh, các chỉ tiêu khác có liên quan được so sánh với cơ sở gốc bằng cách tính tỷ trọng của nó so với cơ sở gốc
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty 185 năm 2009- 2011
Về chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: Trong năm 2009,
trong 100 đồng DTT thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra 78,02 đồng GVHB Năm 2010, trong 100 đồng DTT thu được xí nghiệp phải bỏ ra 76,8 đồng GVHB, như vậy GVHB phải bỏ ra giảm đi 1,21 đồng, tỷ lệ giảm 1,55% làm lợi nhuận gộp tăng 1,21 đồng Năm 2011, trong 100 đồng DTT thu được
xí nghiệp phải bỏ ra 73,32 đồng GVHB, GVHB phải bỏ ra giảm đi 3,48 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 4,53% do đó lợi nhuận gộp tăng lên 3,48 đồng Giá vốn hàng bán có xu hướng giảm trong 2 năm qua, là một điều tốt cho việc sản xuất của Công ty, Công ty đã có công tác quản lý các chi phí liên quan tới
Trang 17việc trực tiếp sản xuất được nâng cao (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) , tiết kiệm được chi phí GVHB, làm cho hoạt động sản xuất ngày càng tốt, tránh được vấn đề lãng phí nguyên vật liệu nhưng vẫn đáp ứng được việc sản xuất diễn ra đúng tiến độ, hiệu quả sử dụng vốn tốt
Về chỉ tiêu tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thua thuần: Liên tục trong hai năm vừa qua mặc dù tổng chi phí QLDN của Công
ty tăng nhưng chi phí QLDN trên 100 đồng doanh thu đã giảm đáng kể, giúp tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, điều đó chứng tỏ hiệu suất quản lý của Công
ty đã được nâng cao Từ đó nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường Đây là thành tích đáng kể của doanh nghiệp
Như vậy trong hai năm vừa qua Công ty đã có những bước phát triển khả quan về doanh thu và lợi nhuận, hoạt động kinh doanh diễn ra tốt, lợi nhuận tăng liên tục và tăng mạnh Qui mô sản xuất kinh doanh ngày càng được
mở rộng, các công trình xây dựng hoàn thành đúng tiến độ, bàn giao công trình cho khách hàng đúng thời hạn và đúng yêu cầu kỹ thuật Công tác quản lý chí phí QLDN thực hiện tốt, có hiệu quả trong việc nâng cao chuyên môn
Trang 18Phần 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
Chương 1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 -
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
1.1 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185
1.1.1 Quy mô và cơ cấu vốn, tài sản tại Công ty 185
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện cần thiết để hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra Hàng năm, các doanh nghiệp thường phát hành các báo cáo tài chính tổng kết hoạt động kinh doanh để báo cáo với nhà nước, cơ quan thuế và cung cấp cho các đối tác làm ăn về tình hình sản xuất của doanh nghiệp Trong giai đoạn năm 2009 - 2011, tình hình tài chính của Công ty được thể hiện trong bảng 2.1
Từ kết quả trong bảng 2.1 trên ta có thể thấy, qua hai năm tình hình tài chính của Công ty thực sự đã có những chuyển biến tốt
Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của Công ty tăng trong hai năm
qua, cuối năm 2009 là hơn 72 tỷ đồng lên gần 99 tỷ đồng vào cuối năm 2010,
và tăng lên hơn 122 tỷ đồng vào cuối năm 2011 Việc tăng nguồn vốn do tăng
cả nợ phải trả và tăng VCSH Việc gia tăng nguồn vốn là để đáp ứng yêu cầu
mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 19A Tài sản ngắn hạn 56.945.354.922 78,83 78.270.768.565 79,10 95.647.419.026 78,35
I Tiền và các khoản tương đương tiền 8.043.438.043 11,13 10.774.129.314 10,89 7.320.847.768 6,00
III Các khoản phải thu ngắn hạn 27.604.728.811 38,21 27.368.169.806 27,66 45.123.253.098 36,96
1 Phải thu khách hàng 27.289.855.894 37,78 25.031.889.871 25,30 36.491.239.049 29,89
2 Trả trước cho người bán 300.750.000 0,42 2.317.713.218 2,34 8.610.940.902 7,05
3 Các khoản phải thu khác 14.122.917 0,02 18.566.717 0,02 21.073.147 0,02
Trang 20* Nguyên giá 39.334.222.973 54,45 47.510.389.641 48,02 57.470.593.027 47,08
* Giá trị hao mòn lũy kế(*) -24.034.578.414 -33,27 -27.017.913.546 -27,31 -31.666.659.598 -25,94
3.Người mua trả tiền trước 19.693.594.852 27,26 33.017.708.128 33,37 50.174.470.767 41,10
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 586.218.018 0,81 743.888.145 0,75 876.805.334 0,72
5.Phải trả người lao động 1.695.880.364 2,35 1.799.001.834 1,82 1.902.937.302 1,56
Trang 211 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 25.171.395.175 34,85 30.171.395.175 30,49 37.171.395.175 30,45
2 Quỹ đầu tư phát triển 35.252.474 0,05 23.452.474 0,02 3.352.474 0,00
3 Quỹ dự phòng tài chính 45.075.177 0,06 45.075.177 0,05 45.075.177 0,04
1 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 9.133.630 0,01 7.933.630 0,01 18.583.630 0,02
Tổng nguồn vốn 72.237.429.711 100,00 98.947.833.676 100,00 122.072.000.368 100,00
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009 – 2011 của Công ty 185)
Trang 22Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 2009 - 2011
33.21 30.56 29.97 66.79 69.44 70.03
Hệ số nợ =
DN cña vèn nguån Tæng
tr¶
ph¶
nî sè Tæng
* Các khoản nợ phải trả:
Liên tục trong hai năm qua các khoản nợ phải trả đều tăng Xét ở thời điểm cuối các năm 2009, 2010, 2011 thì các khoản nợ phải trả năm 2009 giảm
so với các khoản nợ phải trả năm 2011 Chiếm tỷ trọng lớn trong nợ phải trả
là nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn chiếm 60,81% tổng nguồn vốn và chiếm 87,58% tổng nợ phải trả năm 2010 Năm 2010, việc tăng nợ ngắn hạn là do tất cả các khoản: Phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả nội bộ Điều đó chứng tỏ Công ty đã tăng nợ ngắn hạn do cần vốn để mua nhiều nguyên vật liệu, tăng sản xuất Mặt khác Công ty sản xuất về sản phẩm xây dựng công
Trang 23trình, thi công một công trình có đặc điểm là có giá trị lớn thời gian thi công lâu do đó cần có sự hỗ trợ về vốn từ người mua, nên người mua ứng thường ứng trước tiền cho Công ty để đảm bảo việc thi công diễn ra đúng tiến độ, giúp Công ty giải quyết một phần khó khăn về việc huy động vốn để phục vụ sản xuất Khi uy tín của Công ty càng được nâng cao thì việc ứng trước tiền cho Công ty càng lớn giúp Công ty giảm một phần lo về vốn Nợ dài hạn của Công ty năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009, tăng hơn 7 tỷ đồng với tỷ lệ 565,86% so với năm 2009 Việc tăng nợ dài hạn là do Công ty cần vốn dài hạn để đầu tư cho máy móc xây dựng Năm 2011, các khoản nợ phải trả cũng tăng nhưng tỷ lệ tăng ít hơn, cụ thể các khoản nợ phải trả tăng thêm gần 17 tỷ đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 24,42% Trong đó nợ ngắn hạn 42,07% còn
nợ dài hạn 9,31%, ta thấy tốc độ tăng của năm 2011 chậm hơn tốc độ tăng năm 2010
Nợ ngắn hạn năm 2011 tăng do vay và nợ ngắn hạn hai năm qua có xu hướng giảm, người mua trả tiền trước tăng với tốc độ 167,66% so với năm
2009, 151,98% so với năm 2010 điều đó nói lên răng uy tín của Công ty càng ngày càng được khẳng định với khách hàng, ứng trước tiền cho Công ty để thi công dự án Cuối năm 2011 nợ dài hạn chiếm 7,64% tổng nguồn vốn Các khoản nợ dài hạn có ưu điểm là tính ổn đinh cao nhưng cũng có chi phí sử dụng cao hơn các khoản nợ ngắn hạn
Trang 25Để hiểu rõ về các khoản nợ ngắn hạn của Công ty do đâu mà có, ta đi nghiên cứu phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty qua các năm
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2009 - 2011
C¸c kho¶n ph¶i tr¶, ph¶i nép kh¸c
(Nguồn: BCTC Công ty 185 năm 2009 – 2011)
Qua biểu đồ trên có thể thấy, trong ba năm qua đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nguồn tài trợ ngắn hạn của Công ty
- Vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ nhỏ trong nợ ngắn hạn, và có xu hướng giảm dần, năm 2009 chiếm 9,55%, năm 2010 chiếm 4,03% sang năm 2011 giảm chỉ còn 1,8% Công ty đã phần nào thanh toán các khoản vay ngắn hạn
- Khoản người mua trả tiền trước tăng từ 41,93% năm 2009 lên 65,90% năm 2011, Công ty tạo dựng được uy tín cho khách hàng, và Công ty có yêu cầu bên khách hàng tạm ứng lớn hơn để thi công dự án công trình
- Khoản phải trả nội bộ giảm từ 18,76% xuống còn 14,90%, Công ty đã giảm vay mượn từ Tổng công ty
Trang 26- Khoản phải trả người bán giảm, đây là nguồn vốn không phải trả chi phí Công ty chưa tận dụng hết lợi thế của mình để chiếm dụng vốn từ người bán, hay khả năng thanh toán của Công ty tốt, tạo dựng uy tín với người bán
lệ tăng là 23,08% Việc tăng vốn chủ sở hữu sẽ tăng tình chủ động của Công
ty, giảm sự phụ thuộc vào các nhà cho vay
Tuy nhiên các quỹ dự phòng của Công ty còn được duy trì ở mức quá thấp, hoặc không trích lập nên không phát huy được vai trò của nó Công ty cần chú ý hơn trong việc trích lập và sử dụng các quỹ dự phòng đặc biệt trong giai đoạn ngành giao thông nói riêng và nền kinh tế nói chung có nhiều biến động
Qua phân tích trên ta thấy, vốn kinh doanh của Công ty được đảm bảo chủ yếu bằng nợ ngắn hạn (phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả nội bộ) Nguồn vốn do Công ty tự bổ sung mặc dù có sự tăng lên về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn thì vốn chủ
sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng tương đối thấp so với nợ phải trả Công ty cần phải có những biện pháp để tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu để cơ cấu vốn của doanh nghiệp an toàn hơn
Qua bảng 2.1 có thể thấy, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và có những biến động nhẹ trong hai năm qua, giữ tỷ lệ 78% trên tổng tài sản Tùy vào đặc thù kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn mô hình tài trợ phù hợp để sử dụng vốn có hiệu quả Công ty tài trợ cho tài sản dài hạn đã sử dụng nguồn vốn dài hạn, tài sản ngắn hạn được tài trợ một phần bằng nguồn vốn dài hạn, còn chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, Công ty lựa chọn mô hình này nhằm tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, tăng tính linh hoạt trong việc tài trợ các nhu cầu ngắn hạn Bên cạnh đó ta có thế nhận ra rằng Công ty không có hoạt động đầu tư vào bất động sản đầu tư và các khoản đầu
tư tài chính dài hạn, vì Công ty là một công ty con của Tổng công ty xây dựng Trường Sơn phụ trách về mạng thi công các công trình cầu đường, về mạng
Trang 27đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính dài hạn do một công ty con khác thuộc Tổng công ty phụ trách
Qua bảng 2.3 ta thấy:
Trong hai năm qua, tài sản ngắn hạn của Công ty giữ ở mức ổn định Năm 2010 TSNH tăng so với năm 2009 là hơn 21 tỷ đồng tỷ lệ tăng 37,45% Trong đó hàng tồn kho tăng hơn 17 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 87,68% Các khoản phải thu tăng do năm 2011 Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, xét trong điều kiện do DTT cũng tăng mạnh thì việc tăng các khoản phải thu và GVHB là điều dễ hiểu Trong khi đó tiền và tương đương tiền có biến động nhẹ, năm 2010 tăng gần 3 tỷ đồng so với năm 2009 với tỷ lệ 33,95%, tiền và tương đương tiền tăng vì xí nghiệp muốn đầu tư máy móc thiết bị cho sản xuất phục vụ cho năm 2011, năm 2011 giảm hơn 3 tỷ đồng với tỷ lệ 32,05% vì Công ty tiến hành thanh toán các khoản nợ