(NB) Giáo trình PLC nâng cao cung cấp cho người học những kiến thức như: Vị trí, ứng dụng PLC trong công nghiệp; Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự; Điều khiển động cơ KĐB bap ha quay 2 chiều có hãm trước lúc đảo chiều; Điều khiển đèn giao thông;...Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình sau đây!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRẦN VĂN NAM (Chủ biên) NGUYỄN VĂN SÁU – ĐẶNG ĐÌNH NHIÊN
GIÁO TRÌNH PLC NÂNG CAO
Nghề: Điện công nghiệp Trình độ: Cao đẳng
(Lưu hành nội bộ)
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để cung cấp tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy, Khoa Điện Trường CĐN Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
đã chỉnh sửa, biên soạn cuốn giáo trình “PLC NÂNG CAO” dành riêng cho học sinh - sinh viên nghề Điện Công Nghiệp Đây là môn học kỹ thuật chuyên ngành trong chương trình đào tạo nghề Điện Công Nghiệp trình độ Cao đẳng
Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: “[1] Nguyễn Trọng Thuần, Điều khiển logic và ứng dựng, NXB Khoa học kỹ thuật 2006
[2] Trần Thế San (biên dịch), Hướng dẫn thiết kế mạch và lập tŕnh PLC, NXB
Đà Nằng 2005
[3] Tăng Văn Mùi (biên dịch), Điều khiển logic lập trình PLC, NXB Thống
kê 2006.”và nhiều tài liệu khác
Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Chủ biên: Trần Văn Nam
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN : PLC NÂNG CAO 4
Bài mở đầu Vị trí, ứng dụng PLC trong công nghiệp 11
1.1 Các bài toán điều khiển động cơ 11
1.2 Các bài toán điều khiển quá trình 12
Bài 1 Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự 19
1.1 PLC CPM2A 19
1.2 PLC S7-200 22
1.3 PLC S7-300 26
Bài 2 Điều khiển động cơ KĐB bap ha quay 2 chiều có hãm trước lúc đảo chiều 32
2.1 PLC CPM2A 32
2.2 PLC S7-200 34
2.3 PLC S7-300 36
Bài 3 Điều khiển đèn giao thông 38
3.1 Với PLC CPM2A 38
3.2 Với PLC S7-200 41
3.3 PLC S7-300 44
Bài 4 Đếm sản phẩm 47
4.1 Với PLC CPM2A 47
4.2 PLC S7-200 49
4.3 PLC S7-300 51
Bài 5 Điều khiển máy trộn 54
5.1 Với PLC CPM2A 54
5.2 Với PLC S7-200 57
5.3 Với PLC S7-300 60
Trang 4Bài 6 Đo điện áp DC và điều khiển ON/OFF 64
6.1 PLC CPM2A 64
6.2 PLC S7-200 66
6.3 PLC S7-300 71
Bài 7 Điều khiển nhiệt độ 74
7.1 PLC CPM2A 74
7.2 PLC S7-300 76
Bài 8 Điều khiển động cơ servo 81
8.1 PLC CPM2A 81
8.2 PLC S7-300 86
Bài 9 Điều khiển thang máy 89
9.1 Với PLC CPM2A 89
8.2 Với PLC S7-200 92
8.3 PLC S7-300 95
Bài 10 Màn hình cảm biến 98
10.1 PLC CPM2A 98
10.2 PLC S7-200 112
10.3 PLC S7-300 121
Bài 11 Kết nối PLC với màn hình cảm biến 138
11.1 PLC CPM2A 138
11.2 PLC S7-200 138
11.3 PLC S7-300 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN : PLC NÂNG CAO
Mã mô đun: MĐ 28
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (LT: 29 giờ; TH: 55 giờ; KT: 6 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun
- Vị trí: Mô đun PLC nâng cao học sau các môn học, mô đun: Kỹ thuật cơ sở, Trang bị điện, Kỹ thuật cảm biến, truyền động điện và PLC cơ bản
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề
II Mục tiêu mô đun
- Về kiến thức:
+ Sử dụng được các loại PLC của hãng OMRON và SIEMENS
+ Có khả năng tự nghiên cứu để sử dụng các loại PLC của các hãng khác + Vận hành được một hệ thống điều khiển dùng PLC có sẵn
III Nội dung mô đun
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/
thực tập/thí nghiệm/ bài tập/thảo luận
Kiểm tra
1 Bài mở đầu: Vị trí, ứng dụng
PLC trong công nghiệp
Trang 72.2.2 Viết chương trình cho
Trang 102.3.2 Viết chương trình cho
Trang 12- Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tập trung trong công việc
1.1 Các bài toán điều khiển động cơ
1.1.1Các nguyên tắc điều khiển
Quá trình làm việc của động cơ điện để truyền động một máy sản xuất thường gồm các giai đoạn: khởi động, làm việc và điều chỉnh tốc độ, dừng và có thể có cả giai đoạn đảo chiều Xét động cơ là một thiết bị động lực, quá trình làm việc và đặc biệt là quá trình khởi động, hãm thường có dòng điện lớn, tự thân động cơ điện vừa
là thiết bị chấp hành nhưng cũng vừa là đối tượng điều khiển phức tạp Về nguyên
lý khống chế truyền động điện, để khởi động và hãm động cơ với dòng điện được hạn chế trong giới hạn cho phép, thường dùng ba nguyên tắc khống chế tự động sau:
- Nguyên tắc thời gian: Việc đóng cắt để thay đổi tốc độ động cơ dựa theo nguyên tắc thời gian, nghĩa là sau những khoảng thời gian xác định sẽ có tín hiệu điều khiển để thay đồi tốc độ động cơ Phần tử cảm biến và khống chế cơ bản ở đây
là rơle thời gian
- Nguyên tắc tốc độ: Việc đóng cắt để thay đổi tốc độ động cơ dựa vào nguyên lý xác định tốc độ tức thời của động cơ Phần tử cảm biến và khống chế cơ bản ở đây là rơle tốc độ
- Nguyên tắc dòng điện: Biết tốc độ động cơ do mô men động cơ xác định,
mà mô men lại phụ thuộc vào dòng điện chạy qua động cơ, do vậy có thể đo dòng điện để khống chế quá trình thay đổi tốc độ động cơ điện Phần tử cảm biến và khống chế cơ bản ở đây là rơle dòng điện
Mỗi nguyên tắc điều khiển đều có ưu nhược điểm riêng, tùy từng trường hợp
cụ thể mà chọn các phương pháp cho phù hợp
1.1.2.Các thiết bị điều khiển
Để đóng cắt không thường xuyên thường dùng áptômát Trong áptômát hệ
Trang 13vệ quá tải và ngắn mạch Bộ phận cắt mạch điện bằng tác động điện từ theo kiểu dòng điện cực đại Khi dòng điện vượt quá trị số cho phép chúng sẽ cắt mạch điện
để bảo vệ ngắn mạch, ngoài ra còn có rơle nhiệt bảo vệ quá tải
Phần tử cơ bản của rơle nhiệt là bản lưỡng kim gồm hai miếng kim loại có độ dãn nở nhiệt khác nhau dán lại với nhau Khi bản lưỡng kim khi bị đất nóng (thường là bằng dòng điện cần bảo vệ) sẽ bị biến dạng (cong), độ biến dạng tới ngưỡng thì sẽ tác động vào các bộ phận khác để cắt mạch điện
Các rơle điện từ, công tắc tơ tác dụng nhờ lực hút điện từ Cấu tạo của rơle điện từ thường gồm các bộ phân chính sau: cuộn hút; mạch từ tĩnh làm bằng vật liệu sắt từ; phần động còn gọi là phần ứng và hệ thống các tiếp điểm
Mạch từ của rơle có dòng điện một chiều chạy qua làm bằng thép khối, còn mạch từ của rơle dòng điện xoay chiều làm bằng lá thép kỹ thuật điện Để chống rung vì lực hút của nam châm điện có dạng xung trên mặt cực người ta đặt vòng ngắn mạch Sức điện động cảm ứng trong vòng ngắn mạch sẽ tạo ra dòng điện và làm cho từ thông qua vòng ngắn mạch lệch pha với từ thông chính, nhờ đó lực hút phần ứng không bị gián đoạn, các tiếp điểm luôn được tiếp xúc tết
Tuỳ theo nguyên lý tác động người ta chế tạo nhiều loại thiết bị điều khiển khác nhau như rơle dòng điện, rơle điện áp, rơle thời gian
Hệ thống tiếp điểm của các thiết bị điều khiển có cấu tạo khác nhau và thường
mạ bạc hay thiếc để đảm bảo tiếp xúc tết Các thiết bị đóng cắt mạch động lực có dòng điện lớn, hệ thống tiếp điểm chính có bộ phận dập hồ quang, ngoài ra còn có các tiếp điểm phụ để đóng cắt cho mạch điều khiển Tuỳ theo trạng thái tiếp điểm người ta chia ra các loại tiếp điểm khác nhau
1.2 Các bài toán điều khiển quá trình
Điều khiển quá trình là quá trình ứng dụng kỹ thuật điều khiển tự động trong điều khiển, vận hành và giám sát các quá trình công nghệ, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ con người, máy móc và môi trường
- Phạm vi ứng dụng: công nghiệp chế biến, khai thác và năng lượng
- Bài toán đặc thù và quan trọng nhất: điều chỉnh
- Đối tượng điều khiển: quá trình công nghệ
Đặc thù của các quá trình công nghệ:
- Quy mô sản xuất thông thường vừa và lớn
Trang 14- Yêu cầu rất cao về độ tin cậy và tính sẵn sàng
- Các quá trình liên quan tới biến đổi năng lượng và vật chất
Điều khiển quá trình công nghệ gồm 2 loại:
- Điều khiển quá trình liên tục: điều khiển một quá trình công nghệ hoạt động liên tục Ví dụ: các quá trình chưng cất, quá trình sản xuất điện, quá trình sản xuất
xi măng…
- Điều khiển quá trình mẻ: điều khiển các quá trình công nghệ hoạt động theo mẻ
Ví dụ: quá trình trộn bê tông, quá trình phản ứng hóa chất, quá trình sản xuất bia… Mục đích điều khiển:
- Đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, trơn tru: đảm bảo các điều kiện vận hành bình thường, kéo dài tuổi thọ máy móc, vận hành thuận tiện
- Đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm: thay đổi tốc độ sản xuất theo ý muốn, giữ các thông số chất lượng sản phẩm biến động trong giới hạn quy định
- Đảm bảo vận hành an toàn: nhằm mục đích bảo vệ con người, máy móc, thiết bị và môi trường
- Bảo vệ môi trường: giảm nồng độ các chất độc hại trong khí thải, nước thải, giảm bụi, giảm sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu
- Nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng lợi nhuận: giảm chi phí nhân công, nguyên liệu và nhiên liệu, thích ứng nhanh với yêu cầu thay đổi của thị trường
Các chức năng điều khiển quá trình:
Hình 1.1: Sơ chức năng điều khiển
Trang 15Trong đó:
- Điều khiển cơ sở:
Gồm: + Điều chỉnh (điều chỉnh tự động, điều chỉnh bằng tay)
+ Điều khiển rời rạc (điều khiển thiết bị, khóa liên động quá trình)
+ Điều khiển trình tự (khởi động và dừng hệ thống, điều khiển phối hợp, điều khiển theo mẻ)
+ Điều khiển an toàn (khóa liên động an toàn)
- Vận hành và giám sát:
Gồm: + Thu thập và quản lí dữ liệu
+ Giao diện người-máy
+ Cảnh báo và báo động
+ Giám sát và chẩn đoán
+ Lập báo cáo tự động
- Điều khiển cao cấp:
Gồm: + Điều khiển quản lí mẻ
+ Điều khiển chất lượng, điều khiển thống kê
+ Tối ưu hóa quá trình, điều khiển tối ưu hóa
Cấu trúc cơ bản của một hệ thống điều khiển
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống điều khiển
Trang 16Sơ đồ khối một vòng điều khiển:
Hình 1.3: Sơ đồ vòng điều khiển
Trong đó:
- Thiết bị đo quá trình:
Hình 1.4: Thiết bị đo quá trình
Gồm:
+ Measurement device: Thiết bị đo, VD: đo nhiệt độ, áp suất, nồng độ
+ Transducer: bộ chuyển đổi theo nghĩa rộng, VD: áp suất - dịch chuyển, dịch chuyển – điện áp
+ Sensor: Cảm biến, cũng là một dạng chuyển đổi, VD: cặp nhiệt, ống venturi, siêu âm…
+ Sensor element: cảm biến, phần tử cảm biến
+ Signal conditioning: điều hòa tín hiệu
+ Transmitter: chuyển đổi tín hiệu và truyền phát tín hiệu chuẩn
Trang 17Một số ví dụ về điều khiển quá trình:
- Quá trình sản xuất hóa chất:
Trang 18Hình 1.7: Sơ đồ sản xuất hóa chât
- Lò hơi:
Trang 19Thiết bị điều khiển logic lập trình được PLC là dạng thiết bị điều khiển đặc biệt dựa trên bộ vi xử lý, sử dụng bộ nhớ lập trình được để lưu trữ các lệnh và thực hiện các chức năng, chẳng hạn cho phép tính logic, lập chuỗi, định giờ, đếm, và các thuật toán để điều khiển máy và các quá trình công nghệ PLC được thiết kế cho các kỹ sư, không yêu cầu cao về kiến thức máy tính và ngôn ngữ máy tính, có thể vận hành Chúng được thiết kế cho các nhà kỹ thuật có thể cài đặt hoặc thay đổi chương trình Vì vậy, các nhà thiết kế PLC phải lập trình sẵn sao cho chương trình điều khiển có thể nhập bằng cách sử dụng ngôn ngữ đơn giản (ngôn ngữ điều khiển) Thuật ngữ logic được sử dụng vì việc lập trình chủ yếu liên quan đến các hoạt động logic, ví dụ nếu có các điều kiện A và B thì C làm việc Người vận hành nhập chương trình (chuỗi lệnh) vào bộ nhớ PLC Thiết bị điều khiển PLC sẽ giám sát các tín hiệu vào và các tín hiệu ra theo chương trình này và thực hiện các quy tắc điều khiển đã được lập trình
Các PLC tương tự máy tính, nhưng máy tính được tối ưu hoá cho các tác vụ tính toán và hiển thị, còn PLC được chuyên biệt cho các tác vụ điều khiển và môi trường công nghiệp Vì vậy các PLC:
+ Được thiết kế bền để chịu được rung động, nhiệt, ẩm và tiếng ồn
+ Có sẵn giao diện cho các thiết bị vào ra
+ Được lập trình dễ dàng với ngôn ngữ điều khiển dễ hiểu, chủ yếu giải quyết các phép toán logic và chuyển mạch
Về cơ bản chức năng của bộ điều khiển logic PLC cũng giống như chức năng của bộ điều khiển thiết kế trên cơ sở các rơle công tắc tơ hoặc trên cơ sở các khối điện tử đó là:
+ Thu thập các tín hiệu vào và các tín hiệu phản hồi từ các cảm biến
+ Liên kết, ghép nối các tín hiệu theo yêu cầu điều khiển và thực hiện đóng
mở các mạch phù hợp với công nghệ
+ Tính toán và soạn thảo các lệnh điều khiển trên cơ sở so sánh các thông tin thu thập được
+ Phân phát các lệnh điều khiển đến các địa chỉ thích hợp
Riêng đối với máy công cụ và người máy công nghiệp thì bộ PLC có thể liên kết với bộ điều khiển số NC hoặc CNC hình thành bộ điều khiển thích nghi Trong
hệ thống của các trung tâm gia công, mọi quy trình công nghệ đều được bộ PLC điều khiển tập trung
Trang 20Bài 1 Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự Mục tiêu
- Lắp đặt và nối dây cho PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC S7-300 để điều khiển nhóm động cơ
- Lập trình cho các loại PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC S7-300 để điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự
- Sửa đổi kết nối phần cứng và chương trình cho phù hợp với các ứng dụng tương tự khác
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an toàn
Thời gian hoạt động: SV x 0,1(s)
1.1.2 Chương trình điều khiển cho PLC CPM2A
Phân công địa chỉ
Trang 21Chương trình điều khiển:
Trang 221.1.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC CPM2A Nạp chương trình và vận hành thử
Đấu nối dây
000.00 000.01 000.02 000.03 000.04 000.05 000.06 000.07 000.08 000.09 000.010 000.011 COM
001.00 001.01 001.02 001.03 001.04 001.05 001.06 001.07 COM
START STOP -
+
-+
KM1 24V
Trang 23+ Chọn PLC/Transfer/To PLC
+ Chọn PLC/ Operating Mode/Run
1.2 PLC S7-200 1.2.1 Các lệnh của PLC S7-200 sử dụng trong chương trình
- Lệnh về tiếp điểm
- Lệnh Timer: TON
Trang 24Toán hạng: Cú pháp khai báo: Txx (word)
CPU214:32÷63
96÷127
PT: VW, T, (word)
1.2.2 Viết chương trình cho PLC S7-200
Phân công địa chỉ
Trang 261.2.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC S7-200 Nạp chương trình và vận hành thử
Đấu nối dây:
I0.0 COM
PLC S7- 200
START -
Cách 1 : Chọn Project _ Download _OK
Cách 2 : Chọn biểu tượng Download
Lưu ý :
Công tắc chọn chế độ làm việc của PLC phải ở vị trí TERM hoặc đang ở chế
độ STOP Màn hình báo Download successfulthì chương trình đã nạp thành công Chạy chương trình :
Cách 1 : Chọn CPU _ RUN _ yes
Cách : Chọn biểu tượng Run
Dừng chương trình
Cách 1 : Chọn menu CPU _ Stop _ Yes
Trang 27Cách 2 : Chọn biểu tượng Stop
Lưu ý : Công Tắc chọn chế độ làm việc của PLC phải ở vị trí TERM
Hiển thị các Chương trình ladder : ( để quan sát quá trình hoạt động của chương trình)
- Chọn menu : Debug _ ladder Satus on
- Chọn View _ StatusChart
Đọc chương trình của PLC:
- Chọn biểu tượng Upload
1.3 PLC S7-300 1.3.1 Các lệnh của PLC S7-300 sử dụng trong chương trình
- Lệnh về tiếp điểm
- Lệnh Timer: Bộ thời gian SD
1.3.2 Viết chương trình cho PLC S7-300
Phân công địa chỉ
Trang 28Chương trình điều khiển:
Trang 291.3.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC S7-300 Nạp chương trình và vận hành thử
Sơ đồ đấu nối dây
Trang 30I0.0 COM
PLC S7- 300
START -
STOP E- STOP
KM1 KM2 KM3
Hình 1.2: Sơ đồ kết nối tín hiệu vào ra PLC S7-300
Nạp chương trình và vận hành:
+ Nạp chương trình soạn thảo từ PC xuống CPU:
đủ các câu hỏi Chú ý khi nạp chương trình cần phải đặt CPU ở trạng thái Stop hoặc đặt CPU ở trạng thái RUN-P
+ Xoá chương trình đã có trong CPU:
Để thực hiện việc nạp chương trình mới từ PC xuống CPU ta cần thực hiện công việc xoá chương trình đã có sẵn trong CPU Điều này ta thực hiện các bước như sau:
Đưa trạng thái của CPU về STOP : Từ màn hình chính của Step7 ta chọn lệnh:
Trang 31Hình 1.4: Xoá chương trình đã có trong CPU
+ Quan sát việc thực hiện chương trình:
giám sát chương trình này thì trên màn hình sẽ xuất hiện một cửa sổ:
Tuỳ theo kiểu viết chương trình mà ta nhận được sự khác nhau về kiểu hiển thị trên màn hình (Dưới đây sử dụng kiểu viết chương trình FBD)
Hình 1.5: Thực hiện chạy và hiển thị chương trình
Trang 32Ngoài ra ta còn có thể quan sát được nội dung của ô nhớ Những ô nhớ muốn quan sát cần phải khai báo trong bảng Variable
Hình 1.6: Quan sát được nội dung của ô nhớ trong bảng Variable
Trang 33Bài 2 Điều khiển động cơ KĐB bap ha quay 2 chiều có hãm trước lúc đảo chiều Mục tiêu
- Lắp đặt và nối dây cho PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC S7-300 để điều khiển ĐC kđb 3 pha quay 2 chiều và có hãm trước khi đảo chiều
- Lập trình cho các loại PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC S7-300 để điều khiển động cơ kđb 3 pha quay 2 chiều và có hãm trước khi đảo chiều
- Sửa đổi kết nối phần cứng và chương trình cho phù hợp với các ứng dụng tương tự khác
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an toàn
Nội dung chính
2.1 PLC CPM2A 2.1.1 Các lệnh của PLC CPM2A sử dụng trong chương trình
Thời gian hoạt động: SV x 0,1(s)
2.1.2 Chương trình điều khiển cho PLC CPM2A
Phân công địa chỉ
Trang 34Chương trình điều khiển:
2.1.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC CPM2A Nạp chương trình và vận hành thử
Sơ đồ đấu nối dây
000.00 000.01 000.02 000.03 000.04 000.05 000.06 000.07 000.08 000.09 000.010 000.011 COM
001.00 001.01 001.02 001.03 001.04 001.05 001.06 001.07 COM
PLC OMRON
STOP -
+
+
-KM1 24V
24V
KM2 KM3
Trang 35
Nạp chương trình và vận hành:
(xem bài 1)
2.2 PLC S7-200 2.2.1 Các lệnh của PLC S7-200 sử dụng trong chương trình
2.2.2 Viết chương trình cho PLC S7-200
Phân công địa chỉ:
Chương trình điều khiển:
Trang 362.2.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC S7-200 Nạp chương trình và vận hành thử
Sơ đồ đấu nối dây:
I0.0 COM
KM1 KM2 KM3 STOP Mt Mn
Hình 2.2: Sơ đồ kết nối tín hiệu vào ra PLC S7-200
Nạp chương trình và vận hành thử
(Xem bài 1)
Trang 372.3 PLC S7-300 2.3.1 Các lệnh của PLC S7-200 sử dụng trong chương trình
- Các lệnh về tiếp điểm
- Lệnh Timer: Bộ thời gian SD
2.3.2 Viết chương trình cho PLC S7-300
Phân công địa chỉ
Chương trình điều khiển:
Trang 382.3.3 Lắp đặt và nối dây cho PLC S7-300 Nạp chương trình và vận hành thử
Sơ đồ đấu nối dây:
I0.0 COM
KM1 KM2 KM3
Hình 2.3: Sơ đồ kết nối tín hiệu vào ra PLC S7-300
Nạp chương trình và vận hành (Xem bài 1)
Trang 39Bài 3 Điều khiển đèn giao thông Mục tiêu
- Lắp đặt và nối dây cho PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC S7-300 để điều khiển Đèn giao thông
- Lập trình trên các loại PLC CPM2A, PLC S7-200, PLC S7-300 để điều khiển Đèn giao thông
- Sửa đổi kết nối phần cứng và chương trình cho phù hợp với các ứng dụng tương tự khác
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an toàn
3.1 Với PLC CPM2A 3.1.1 Các lệnh của PLC CPM2A sử dụng trong chương trình
Thời gian hoạt động: SV x 0,1(s)
1.2 Chương trình điều khiển cho PLC CPM2A
Phân công địa chỉ
Trang 40Chương trình điều khiển: