1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An

50 547 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An
Tác giả Nguyễn Viết Quõn
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 665,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An Tính cấp thiết Nền kinh tế đất nước đang trên đà đổi mới, hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế...

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đề tài: Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ

Trang 3

2.3.3.6 Đẩy mạnh các hoạt động Marketing ngân hàng 35

2.3.3.7 Tổ chức giám sát và thu hồi những khoản nợ xấu 36

2.3.4 Kiến nghị 36

2.3.4.1 Kiến nghị với chính phủ 36

2.3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nứớc 38

2.3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà nội 39 KẾT LUẬN 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 4

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SHB Nghệ An 5

Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh và một số chỉ tiêu chủ yếu 11

Bảng 2.3 Tình hình cho vay thu nợ tại SHB Nghệ An 14

Bảng 2.4 Hiệu suất sử dụng vốn của SHB Nghệ An 15

Bảng 2.5 Tình hình nợ quá hạn tại SHB Nghệ An 18

Bảng 2.6 Tình hình nợ quá hạn của các thành phần kinh tế 20

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1/ Tính cấp thiết

Nền kinh tế đất nước đang trên đà đổi mới, hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong quá trình vận động của nền kinh tế, đòi hỏi các quan hệ kinh tế

xã hội chuyển biến và thay đổi thường xuyên Lĩnh vực tiền tệ tín dụng Ngân hàng là một trong những lĩnh vực nhạy cảm nhất của nền kinh tế do hoạt động kinh doanh tiền tệ là loại hình mang tính năng động và rủi ro cao, cần được cải biến nhằm đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của thị trường

Hơn nữa, yêu cầu đặt ra đối với Ngân hàng là không những phải phát triển không ngừng để thích nghi và tồn tại mà còn phải giữ vai trò tiên phong trong việc định hướng cho những hoạt động của các Doanh nghiệp Do vậy, các Ngân hàng cần phải năng động hơn, nhạy cảm hơn và tỉnh táo hơn để có thể thực hiện được vai trò của mình, đáp ứng những yêu cầu càng ngày càng cao của nền kinh tế

Hoạt động của ngành Ngân hàng gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước nên phải đòi hỏi hoạt động Ngân hàng phải là đòn bẩy kinh tế, là công cụ kiềm chế và đẩy lùi lạm phát nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Hệ thống Ngân hàng được cải tổ và ho¹t động có hiệu quả, đóng vai trò nòng cốt trên thị trường tiền tệ

Qua thời gian thực tập tại SHB Nghệ An Em nhận thấy vấn đề nổi bật trong họat động tại Ngân hàng là chất lượng tín dụng Trong quá trình hoạt động chi nhánh đã không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan mà chất lượng tín dụng vẫn chưa hoàn toàn được bảo đảm, còn có những vấn đề tồn tại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu và tìm ra giải pháp hữu hiệu

để đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất cho việc đầu tư tín dụng Từ những

nhận định trên em chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB

Nghệ An” cho b¸o c¸o thực tập của mình

2/ Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu và đánh giá chất lượng tín dụng, thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội NghÖ An trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Trang 6

- Đưa ra một số một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng tín dụng để từ đó nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết nhằm thu thập các thông tin

lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát, điều tra nhằm thu thập các thông tin thực tế có liên quan đến đề tài

- Phương pháp phân tích thống kê nhằm xử lý các số liệu đã thu thập được từ thực tế

Ngoài việc sử dụng 3 phương pháp trên thì em còn tham khảo một số tài liệu về hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

Cũng qua phần mở đầu này em xin chân thành gửi lời cám ơn tới: Thạc

sĩ Trần Lam Giang, giảng viên Đoàn Ngọc Hân, chị Mai Thị Bích Diệp và các cán bộ của SHB Nghệ An, những người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo Và do kinh nghiệm thực tế, kiến thức, thời gian còn hạn chế nên báo cáo sẽ khó tránh những thiếu sót

Em rất mong nhận được nhiều ý kiến tham gia đóng góp của các thầy

cô giáo và các bạn học để báo cáo hoàn thiện hơn

Trang 7

PHẦN 1: Tổng quan về SHB Nghệ an

1.1 Sự hình thành và phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội tên viết tắt SHB, được thành lập theo các quyết định số 214/QĐ-NH5 ngày 13/ 11/ 1993, quyết định số 93/QĐ-NHNN ngày 20/ 1/ 2006 và số 1764/QĐ-NHNN ngày 11/ 9/

2006 Giấy phép ĐKKD số 0103026080

Sau 18 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ Ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm 2015

Vốn điều lệ của Ngân hàng SHB:

4.815.795.470.000 đồng

Người đại diện theo pháp luật:

Ông Nguyễn Văn Lê - Tổng giám đốc

Lĩnh vực kinh doanh:

- Kinh doanh tiền tệ

- Kinh doanh ngoại tệ ngoại hối

Ngày 24 tháng 12 năm 2008, SHB chính thức khai trương chi nhánh

Nghệ An tại 58 Lê Lợi, Hưng Bình, Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Những ngày đầu thành lập, chi nhánh Nghệ An phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như số lượng khách hàng còn chưa nhiều, đội ngũ cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm, trên địa bàn có rất nhiều tổ chức tín dụng , chi nhánh đã có sự phát triển bắt kịp với thị trường, chi nhánh đã trở thành một trong những đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả tiêu biểu của hệ thống Việc thành lập chi nhánh Nghệ An phù hợp với tiến trình thực hiện chương

Trang 8

trình cơ cấu lại, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển nâng cao chất lượng dịch

vụ Ngân hàng, nâng cao hiệu quả, an toàn hệ thống, theo dõi đòi hỏi cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh hội nhập quốc tế

Chỉ sau thời gian ngắn đi vào hoạt động, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Nghệ An đã đạt được nhiều kết quả trên các lĩnh vực với tốc độ tăng trưởng nhanh: Nguồn vốn tự huy động đạt trên

120 tỷ, dư nợ cho vay các thành phần kinh tế khoảng 70 tỷ đồng; đã có hơn 1.500 khách hàng đến giao dịch với SHB Nghệ An Các dịch vụ và tiện ích của SHB đã được nhiều tổ chức, các nhân trên địa bàn đánh giá cao và được

sự tín nhiệm của khách hàng, số lượng khách hàng liên tục tăng nhanh

Sáng ngày 14/ 5/ 2009, tại Nghệ An, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội(SHB), Chi nhánh Nghệ An đã tổ chức Lễ khai trương Phòng Giao dịch SHB Hồ Tùng Mậu - Thành phố Vinh và Phòng Giao dich SHB Thái Phiên tại số 86 Thái Phiên - Thành phố Vinh - Nghệ An

Việc mở rộng mạng lưới hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An là một trong những chiến lược của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội

1.2 Cơ cấu tổ chức

Chi nhánh gồm 8 phòng ban và 1 điểm giao dịch (Sơ đồ 2.1) Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc Giám đốc thông qua việc uỷ quyền cho phó giám đốc và trưởng các phòng ban trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của Ngân hàng; chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trước hội đồng quản trị SHB

Hiện nay lực lượng lao động của chi nhánh gồm 47 cán bộ công nhân viên Trong đó: Số người có trình độ tiến sĩ kinh tế là 1 người; trình độ thạc sĩ kinh tế là 6 người; trình độ đại học là 40 người

Trang 9

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SHB chi nhánh Nghệ An

cá nhân

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng tài trợ thương mại

Phòng

kế toán giao dịch

Phòng thông tin điện toán

tổ chức

Phòng tổng hợp tiếp thị

Trang 10

1.3 Nhiệm vụ các phòng ban

- Phòng tổ chức hành chính

Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong Ngân hàng Quản lý bảo quản tài sản của chi nhánh như ôtô, kho vật liệu dự trữ của cơ quan theo đúng chế độ Thực hiện công tác lễ tân, bảo vệ và một số nhiệm vụ khác

- Phòng quản lý rủi ro

Phòng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản

lý rủi ro của chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng; Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội

Trang 11

+ Bộ phận "Quản lý tài khoản": quản lý các bộ phận tài khoản của khách hàng và các tài khoản nội bộ

+ Bộ phận "Quản lý chi tiêu nội bộ": Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới chi tiêu nội bộ và một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc đề ra

- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

Phòng có chức năng tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh; Hỗ trợ phòng kế toán giao dịch thực hiện chuyển tiền nước ngoài; Phối hợp với phòng khách hàng thực hiện công tác tiếp thị để khai thác nguồn vốn ngoại tệ cho chi nhánh

- Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các Doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn

- Phòng thông tin điện toán

Phòng Thông tin điện toán là phòng thực hiện công tác quản lý, duy trì

hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh

- Phòng giao dịch

Phòng giao dịch là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của Chi nhánh

NH Ngoại thương, trực tiếp thực hiện các giao dịch với khách hàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và Ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng; cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Điểm giao dịch

Điểm giao dịch là nơi thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn từ cá nhân,

tổ chức Kình tế - Xã hội dưới mọi hình thức; Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ thanh toán và ngân quỹ, tư vấn nghiệp vụ Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn -

Hà Nội và thực hiện nghiệp vụ cho vay bằng hình thức cầm cố

Các phòng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để thực hiện tốt các hoạt động của Ngân hàng Cơ cấu tổ chức của các phòng ban

Trang 12

ngày càng được cải tiến để ngày càng phục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ của một ngân hàng đa năng, hiện đại và ngày càng có nhiều sản phẩm mới, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng trong cơ chế thị trường

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn, tạo nguồn vốn là tiền đề để

mở rộng thị trường tín dụng, là sống còn của kinh doanh dịch vụ Ngân hàng Ban giám đốc đã bố trí các cán bộ có năng lực chuyên môn, liên tục cải tiến lề lối làm việc đổi mới tác phong phục vụ, đảm bảo chữ tín đối với khách hàng,

mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các hình thức huy động tạo điều kiện thu hút vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và dân cư

Một trong những mục tiêu quan trọng của Chi nhánh Nghệ An hàng năm là tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động vốn, phấn đấu tổng nguồn vốn huy động tăng bình quân 20% so với năm trước Với các thế mạnh như uy tín, thái độ phục vụ nhiệt tình, nhanh gọn chính xác, thủ tục thuận lợi, hình thức huy động phong phú,… Chi nhánh ngày càng thu hút được nhiều khách hàng tới giao dịch Kết quả là nguồn vốn của chi nhánh vẫn tăng trưởng, ổn định, không chỉ đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư, tín dụng, thanh toán tại Chi nhánh

mà còn thường xuyên nộp vốn thừa theo kế hoạch về SHB để điều hoà trong toàn hệ thống Bảng số liệu kết quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong một số năm gần đây sẽ giúp cho chúng ta đánh giá một cách chính xác hơn

Trang 13

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của SHB Nghệ An

Số dư

Tỷ trọng (%)

Số dư

Tỷ trọn

g (%)

Số dư

Tỷ trọn

g (%)

Nguồn: Báo cáo thống kê SHB Nghệ An

Nhìn chung tình hình huy động vốn qua các năm kể cả VND và ngoại

tệ đều không ngừng tăng Đây là thành quả của việc Chi nhánh thường xuyên

quan tâm và tổ chức tốt công tác huy động vốn của các tổ chức kinh tế và dân

cư, chú trọng phong cách phục vụ của cán bộ nhân viên Ngân hàng … Những

biến đổi trên cũng đã cho thấy cung về vốn trên địa bàn là rất lớn, mặc dù

trong 3 năm 2009 ÷ 2011 tình hình kinh tế đã có nhiều biến động lớn mang

tính tích cực và cả tiêu cực

Đến cuối năm 2011, tổng nguồn vốn huy động đạt 216 tỷ đồng, tăng

54,41 tỷ so với năm 2010, tốc độ tăng đạt 33,67% So với kế hoạch đặt ra,

mức tăng trưởng trên đã tăng gấp 2,24 lần, tạo nên một lượng vốn khá lớn,

làm cơ sở vững chắc cho tốc độ phát triển kinh doanh không ngừng của Chi

nhánh Riêng về cơ cấu vốn thì tốc độ tăng tiền gửi từ khu vực dân cư vẫn là

Trang 14

chủ yếu, tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng chiếm tỷ trọng hơn 70% nguồn vốn huy động Trong năm 2011, nguồn vốn ngoại tệ tăng 16,38 tỷ đồng, chủ yếu

là huy động từ dân cư bằng ngoại tệ tăng (+90%), ngược lại tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức kinh tế lại giảm (27%) so với năm 2010 Tuy nhiên, trên cơ sở nguồn ngoại tệ ổn định và không ngừng tăng Chi nh¸nh không những đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng vay vốn ngoại tệ mà còn thường xuyên điều một lượng vốn ngoại tệ khá khoảng 800.000 USD về SHB để cân đối chung trong toàn hệ thống

đó mà hoạt động tín dụng tại Chi nhánh vẫn thu được những kết quả đáng khích lệ

Trang 15

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh và một số chỉ tiêu chủ yếu

So sánh 2010/2011

Nguồn: Báo cáo tài chính SHB chi nhánh Nghệ An

Tình hình kinh tế cả nước cũng như của địa phương năm 2011 tiếp tục trong xu hướng phục hồi sau khủng hoảng, nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tăng mạnh đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các Ngân hàng thương mại nói chung và Chi nhánh nói riêng trong việc phát triển hoạt động tín dụng

Tóm lại, hoạt động tín dụng của Chi nhánh Nghệ An trong năm 2010 tuy giảm do ảnh hưởng củaa các biến động kinh tế nhưng kết quả kinh doanh năm 2011 thể hiện sự cố gắng của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng, cơ cấu phương thức, đầu tư vốn ngày càng hợp lý hơn Qua việc mở rộng đầu tư vốn tới các thành phần kinh tế, tạo điều kiện giúp cho các Doanh nghiệp đủ vốn để

ổn định, mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng kinh tế của địa phương, tận dụng khai thác được nhiều tiềm năng sẵn có, góp phần phát triển kinh tế đất nước Cùng với những đóng góp

đó, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, làm cho đời sống, việc làm của cán bộ nhân viên Chi nhánh được đảm bảo, kết quả tài

Trang 16

chính hàng năm có lãi Những kết quả trên khẳng định sự quyết tâm cao của tập thể toàn Chi nhánh trong việc thực hiện đúng và đồng bộ chiến lược kinh doanh

1.4.3 Hoạt động khác

1.4.3.1 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ:

Đánh giá chung qua các năm đều cho thấy nghiệp vụ kinh doanh ngoại

tệ của Chi nhánh luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, kinh doanh đa dạng các loại ngoại tệ khác nhau Mặc dù trong những năm gần đây chính sách quản lý và tỷ giá ngoại hối có nhiều biến động, mức cung ngoại tệ luôn khan hiếm cho kinh doanh nhập khẩu nh­ng với sự tích cực, chủ động khai thác nguồn ngoại tệ và với nhiều biện pháp linh hoạt Chi nhánh đã đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ cho các khách hàng về số lượng cũng như chủng loại, quan tâm đáp ứng kịp thời nhu cầu ngoại tệ cho các Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, hạn chế đáng kể rủi ro về tỷ giá cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu Trong năm 2011, lượng mua bán ngoại tệ qui đổi USD đạt 1,72 triệu USD tăng 29% so với năm 2008 Thu về kinh doanh ngoại tệ đạt 0,073 tỷ đồng, tăng 12% Phí giao dịch kinh doanh ngoại tệ đạt 0,027 tỷ đồng, tăng 44%

1.4.3.2 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế:

Do ảnh hưởng của các nhân tố như sức mua giảm, thuế giá trị gia tăng

mặc dù đã được điều chỉnh nhưng vẫn ở mức cao nên nhịp độ hoạt động xuất nhập khẩu của một số khách hàng ở Chi nhánh vẫn bị giảm đáng kể trong 2 năm gần đây Năm 2011 Chi nhánh đã thu hút được khách hàng lớn Từ đó,

mở rộng thêm các quan hệ tín dụng, thanh toán quốc tế … nên số tiền mở thư tín dụng nhập khẩu và thanh toán thư tín dụng xuất khẩu tăng hơn so với năm trước Dï khối lượng nghiệp vụ thanh toán quốc tế phát sinh lớn, Chi nhánh vẫn đảm bảo an toàn không để xẩy ra sai sót làm ảnh hưởng quyền lợi của khách hàng cũng như uy tín của SHB Mặt khác, Chi nhánh còn tư vấn giúp khách hàng chọn phương thức thanh toán, điều tra thông tin của khách hàng nước ngoài để tránh rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu

Trang 17

1 Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án

2 Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn

3 Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng

4 Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

5 Quyết định cho vay

6 Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố

7 Phát tiền vay

8 Kiểm tra sau khi cho vay, thu hồi nợ, gia hạn nợ

9 Xử lý rủi ro

10 Thanh lý hợp đồng và đánh giá kết quả cho vay

Nắm vững quy trình tín dụng, tuân thủ thực hiện chặt chẽ các bước của quy trình sẽ là điều kiện đầu tiên để nâng cao chất lượng tín dụng

2.1.2 Thực trạng chất lượng tín dụng

2.1.2.1 Tình hình cho vay và thu nợ

Ngân hàng thương mại là một Doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ Trong các hoạt động thì công tác tín dụng là một mảng chủ yếu của Ngân hàng, thực tế tại Chi nhánh kinh doanh tín dụng chiếm 70% lợi nhuận của Ngân hàng mỗi năm

Với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng thủ tục nhanh, thẩm định đúng quy định, đáp ứng vốn kịp thời khi dự án có hiệu quả, Chi nhánh đã nghiêm túc đảm bảo đúng hạn mức tín dụng của SHB giao cho, chấp hành nghiêm túc cơ chế tín dụng hiện hành Trong đó chất lượng tín dụng là yêu cầu hàng đầu của Chi nhánh

Bảng 2.3: Tình hình cho vay thu nợ tại SHB Chi nhánh Nghệ An

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 18

Chỉ tiêu

2009/2010

So sánh 2010/2011

Số

Tỷ trọng (%)

Số dư

Tỷ trọn

g (%)

Số dư

Tỷ trọng (%)

-$ VND 27,08 39,2 16,62 37,6 20,32 48,4

-10,46 -38,6 3,7 23

Trang 19

hạn chiếm tỷ trọng caotrong tổng đầu tư Có thể nói đầu tư ngắn hạn là thế mạnh của Ngân hàng Việt Nam vì phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần

và kinh doanh nhỏ lẻ ở một nước đang phát triển như nước ta Cơ cấu nợ như trên được xem là hợp lý và an toàn Tỷ lệ đầu tư băng VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn đầu tư bằng ngoại tệ

Theo bảng báo cáo tín dụng của Chi nhánh SHB Nghệ An ta nhận thấy Năm 2011, doanh số cho vay đạt 44,3031 tỷ đồng giảm đi 19,1292 tỷ so với năm 2009 và tăng 7,6297 tỷ đồng so với năm 2010 Trong đó doanh số cho vay ngắn hạn là 43,9514 tỷ đồng, doanh số cho vay trung và dài hạn là 0,3517

tỷ đồng chiếm 0,8% trong tổng doanh số cho vay, giảm 0,938 tỷ đồng so với năm 2009 và giảm 1,0067 tỷ đồng so với năm 2010

Ngân hàng có chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn càng cao thì hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại Đối với những Ngân hàng lấy nghiệp vụ tín dụng làm nghiệp vụ sinh lời là chủ yếu thì chỉ tiêu hiệu quả tín dụng càng đánh giá chính xác tình hình hoạt động của Ngân hàng

So sánh 2010/2011

Trang 20

Nhìn vào hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng là 60% đối với năm

2009, 55% năm 2010, 41% năm 2011 ta không thể vội vàng đi đến kết luận Ngân hàng kinh doanh kém hiệu quả Do có quan hệ đại lý giao dịch tốt với các Ngân hàng trong nước cũng như Ngân hàng nước ngoài chính vì vậy với

số tiền dư nợ mà Ngân hàng cho các tổ chức tín dụng khác vay đã đưa hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng luôn lớn hơn 80% qua các năm

Tóm lại, qua các báo cáo tín dụng trên, chúng ta thấy rõ ràng hoạt động

tín dụng của Chi nhánh tăng cả về mặt số lượng, chất lượng so với năm 2010 Tuy đây chỉ là thành tích khiêm tốn nhưng đội ngũ cán bộ Ngân hàng nói chung, cán bộ tín dụng nói riêng đã có những nỗ lực lớn Vì năm 2011, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến các Doanh nghiệp và các Ngân hàng Hơn nữa, Chi nhánh đã kiên quyết chỉ thực hiện cho vay đối với những đơn vị cá nhân hoạt động kinh doanh liên tục có lãi ít nhất liên tục từ hai năm trở lên Đối với những đơn vị thuộc diện khó đòi và có nợ quá hạn thì Ngân hàng lập tức ngừng cho vay đến khi đơn vị đó trả hết nợ Như vậy, trong năm 2010, 2011, Chi nhánh đã tập trung hơn vào công tác thu nợ, thể hiện ở doanh số thu nợ cả đồng nội tệ và ngoại tệ đều lớn hơn doanh số cho vay Điều này chứng tỏ Chi nhánh luôn chú trọng vào mục tiêu an toàn vì đó

là tiền đề cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được diễn ra suôn sẻ Là một Ngân hàng còn rất trẻ, thời gian hoạt động mới được ít năm lại phải chịu

sự cạnh tranh của các Ngân hàng lớn với bề dầy kinh nghiệm và nhiều khách hàng quen thuộc trong và ngoài nước, thì với Chi nhánh để đạt được dư nợ như vậy đã là một thành công lớn

Trên đây, chúng ta chỉ mới xem xét về mặt số lượng của công tác tín dụng của Chi nhánh Để đánh giá chính xác được hiệu quả của công tác này, chúng ta xem xét cả về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Điều này được phản ánh qua nợ quá hạn và vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng năm

2009, 2010, 2011

2.1.2.3 Phân tích chất lượng tín dụng

Kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng Tuy

Trang 21

những khoản nợ không thu hồi được khi đến hạn và sau khi đã gia hạn nợ phải chuyển sang nợ quá hạn Việc này làm chậm vòng luân chuyển vốn của Ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận Để đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng ta xem xét tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

nợ quá hạn là 1,5 lần lãi suất thường Những khoản nợ này gây cho Ngân hàng những khó khăn

- Thứ nhất cán bộ tín dụng phải luôn theo dõi, đôn đốc nhắc nhở khách hàng trong việc hoàn trả vốn vay và lãi

- Thứ hai nó làm tăng rủi ro tín dụng khi khách hàng cứ xin gia hạn nợ thêm mà không có khả năng trả gốc và lãi Ngân hàng có thể dùng nhiều biện pháp để thu hồi nợ quá hạn, song điều đó có thể bắt buộc Ngân hàng tốn nhiều chi phí Nếu trong quá trình theo dõi nợ đến hạn và chuyển nợ quá hạn làm không đúng quy định sẽ dẫn đến nợ khó đòi, Ngân hàng khó có khả năng thu hồi được

Trang 22

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Nghệ An

Số dư

Tỷ trọng (%)

Số dư

Tỷ trọng (%)

Số dư

Tỷ trọng (%)

Trang 23

năm 2011 Với tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ năm 2011 là 3,4% Ngân hàng đã giảm mức tổng dư nợ quá hạn năm 2011 bằng 60,4% so với năm 2010 Điều này chứng tỏ Ngân hàng đã không những thu được các khoản nợ cho các đơn

vị, tổ chức kinh tế vay của năm nay mà Ngân hàng còn thực hiện tốt được công tác thu hồi nợ của các năm trước còn tồn đọng lại

Đặc biệt tại Ngân hàng tất cả các khoản nợ cho vay trung và dài hạn chưa bao giờ có nợ quá hạn cho dù đó là Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hay đối tượng khác Phân tích nợ quá hạn của từng thành phần kinh tế ta thấy: nhìn chung nợ quá hạn của mọi đối tượng giảm rõ rệt, tuy nhiên tỷ trọng nợ quá hạn/ tổng dư nợ từng thành phần kinh tế lại khác nhau Cụ thể như:

- Các Doanh nghiệp là khách hàng của Ngân hàng thường là các đơn vị kinh doanh trên địa bàn của Ngân hàng Năm 2008-2011 các Doanh nghiệp này chịu ảnh hưởng rất lớn của cuộc khủng hoảng tài chính, những quan hệ làm ăn, hợp đồng kinh tế bị thay đổi hoặc huỷ bỏ hàng loạt Chính nguyên nhân khách quan này dẫn đến tình trạng các khoản vay ngắn hạn của họ không hoàn trả đúng thời hạn, dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là 5,9% (2009) 6,6% (2010) Tuy nhiên sau khi khủng hoảng qua đi thì các Doanh nghiệp dần dần ổn định tiếp tục kinh doanh có lãi và giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống còn 3,5% trong năm 2011 Điều này cho ta thấy các khách hàng là Doanh nghiệp đến với Chi nhánh đều là các Doanh nghiệp làm ăn có lãi và đồng vốn đi vay thực sự có hiệu quả

- Các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có dư nợ quá hạn giảm đi rõ rệt, tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ năm 2011 giảm 164,1 triệu đồng so với năm 2010 Đây là đối tượng khách hàng chính của Ngân hàng do vậy Ngân hàng cần có biện pháp giảm tỷ lệ nợ quá hạn của thành phần kinh tế này xuống thấp hơn nữa thì hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng sẽ tăng Các đối tượng còn lại bao gồm các Doanh nghiệp tư nhân, cá thể, Hợp tác xã, có

tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ khá cao (10%) nhưng trong năm 2011 có giảm hơn so với năm 2010 Bởi vì trong năm 2010 nền kinh tế có nhiều biến động, đối tượng này đa số là các Doanh nghiệp nhỏ, cá thể nên việc chèo chống qua những biến động của kinh tế là khó khăn hơn các Doanh nghiệp lớn Tuy nhiên tổng dư nợ quá hạn của thành phần này lại nhỏ nhất

Trang 24

Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của các thành phần kinh tế

Số

Tỷ trọng (%)

Số dư

Tỷ trọn

g (%)

Số dư

Tỷ trọng (%)

Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 SHB Nghệ An

Xem xét tỷ trọng nợ quá hạn theo từng thành phần kinh tế ta thấy đối

tượng gây ra nợ quá hạn lớn nhất cho Ngân hàng là các Công ty cổ phần và

Công ty trách nhiệm hữu hạn Tỷ lệ này năm 2009 là 42,4% đến năm 2010 tăng

lên 44% và đến năm 2011 lên tới 49,2% Điều đó chứng tỏ Công ty cổ phần và

Công ty trách nhiệm hữu hạn làm ăn chưa có lãi và việc hoàn trả nợ cho Ngân

hàng chưa được chú ý đúng mức Năm 2011, mặc dù Ngân hàng có số dư nợ cho

vay đối với thành phần này là tăng 1.686,4 triệu đồng so với năm 2010 và Ngân

hàng cố gắng tập trung vào công tác thu nợ đưa nợ quá hạn của đối tượng này từ

503,6 triệu đồng xuống còn 339,5 triệu đồng giảm đi 164,1 triệu đồng so với

năm 2010, nhưng tỷ lệ nợ quá hạn của thành phần này trong năm 2011 lại tăng

bằng 49,2% so với tổng dư nợ quá hạn Điều này chứng tỏ, Chi nhánh cần phải

Trang 25

Số

Tỷ trọng (%)

Số dư

Tỷ trọn

g (%)

Số dư

Tỷ trọng (%)

Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 SHB Chi nhánh Nghệ An

Xem xét bảng trên ta thấy, dư nợ quá hạn trong cho vay bằng VND

thường nhỏ hơn rất nhiều so với dư nợ quá hạn cho vay bằng ngoại tệ Sở dĩ

như vậy là do:

Sau 3 năm đi vào hoạt động, các kết quả kinh doanh thu được thể hiện

sự cố gắng của toàn bộ tập thể cán bộ Ngân hàng Trong thực tế Ngân hàng

vẫn luôn phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của các Ngân hàng lớn có hàng

mấy chục năm tuổi nghề Cụ thể Ngân hàng đầu tư 80% là tài trợ cho kinh

doanh xuất nhập khẩu 20% cho vay các lĩnh vực khác, trong đó chỉ có 12%

trên tổng dư nợ tài trợ cho xuất khẩu (vì tất cả các đơn vị kinh doanh xuất

khẩu lâu năm thường là khách hàng truyền thống của Ngân hàng Ngoại

thương Việt nam) còn lại 68% tài trợ cho nhập khẩu Điều này lý giải vì sao

các Doanh nghiệp vay VND ít hơn vay ngoại tệ do đó dư nợ VND nhỏ hơn dư

nợ ngoại tệ Điều này hiển nhiên dẫn tới dư nợ quá hạn nội tệ nhỏ hơn dư nợ

quá hạn ngoại tệ

Qua số liệu phân tích trên cho thấy, hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng tương đối ổn định và phát triển Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh

tín dụng của Ngân hàng còn chứa đựng một số nguyên nhân mang lại rủi ro

mà đặc biệt là rủi ro do nguyên nhân khách quan đem lại, đòi hỏi phải tính

toán định lượng được trước những tổn thất trong kế hoạch kinh doanh của

Ngày đăng: 11/02/2014, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ - Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ (Trang 4)
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của SHB Nghệ An. - Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của SHB Nghệ An (Trang 13)
Theo bảng số liệu trên cho thấy trong năm 2011, hoạt động đầu tư ngắn - Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An
heo bảng số liệu trên cho thấy trong năm 2011, hoạt động đầu tư ngắn (Trang 19)
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Nghệ An - Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An
Bảng 2.5 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Nghệ An (Trang 22)
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của các thành phần kinh tế - Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An
Bảng 2.6 Tình hình nợ quá hạn của các thành phần kinh tế (Trang 24)
Bảng 2.7: Dư nợ quá hạn VND và USD - Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An
Bảng 2.7 Dư nợ quá hạn VND và USD (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w