1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề phương pháp giải bài tập muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm môn Hóa học 9 năm 2021-2022

7 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 775,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP MUỐI NHÔM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH

KIỀM MÔN HÓA HỌC 9 NĂM 2021-2022

A Tổng quan kiến thức và phương pháp giải bài tập

Khi cho muối nhôm vào dung dịch kiềm:

 Tạo ra kết tủa Al(OH)3:AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

 Kết tủa tan bởi NaOH dư: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

Hiện tượng: khối lượng kết tủa đại cực đại rồi tan

1 Dung dịch muối nhôm vừa đủ hoặc dư

Sản phẩm tạo thành : kết tủa Al(OH)3

PTHH:

AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl 2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)2 + 3BaCl2

Dữ kiện cho:số mol muối nhôm, số mol dung dịch kiềm

Phương pháp giải:

 Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol

 Bước 2: Viết PTHH xảy ra

 Bước 3: Tìm tỉ lệ số mol của các chất tham gia, các chất tạo thành

 Bước 4: Từ tỉ lệ số mol theo PTHH tìm số mol có liên quan, rồi tính toán theo yêu cầu của đề bài

và kết luận

Ví dụ 1: Cho 150ml dung dịch AlCl3 0,1M tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 0,1M Tính khối lượng

kết tủa tạo thành

Ta có: nAlCl3 = 0,1.0,15 =0,015 (mol); nNaOH = 0,1.0,3 = 0,03 (mol)

PTHH: AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Tỉ lệ 1 3 1 3

Có: 0,015 0,03

P/ư:0,01<-0,03->0,01

Từ PTHH => AlCl3 dư => n↓ = 0,01 (mol)

=>m ↓= 0,01.78 = 0,78 (g)

2 Dung dịch kiềm dư

Sản phẩm tạo thành: Al(OH)3 , muối aluminat ( NaAlO2, Ba(AlO2)2…)

PTHH:

AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl(1)

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O(2)

Dữ kiện cho: Cho số mol muối nhôm, số mol kiềm Tính khối lượng kết tủa

Phương pháp giải:

 Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol

 Bước 2: Viết PTHH xảy ra

Trang 2

 Bước 3: Tìm tỉ lệ số mol của các chất tham gia, các chất tạo thành Từ pt (1) tìm được số mol

Al(OH)2, số mol kiềm dư

 Bước 4: Đặt số mol kiềm dư và Al(OH)2 vào pt (2) Xác định NaOH dư hay Al(OH)2 dư => Tính

số mol các chất liên theo chất phản ứng hết trước

 Bước 5: Tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận

Ví dụ 2: Cho 150ml dung dịch AlCl3 0,1M tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 0,1M Tính khối lượng

kết tủa tạo thành

Ta có: nAlCl3 = 0,1.0,15 =0,015 (mol); nNaOH = 0,1.0,5 = 0,05 (mol)

PTHH: AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Tỉ lệ 1 3 1 3

Có: 0,015 0,05

P/ư:0,015 ->0,045->0,015

=> Sau phản ứng NaOH dư : 0,05 – 0,045 = 0,005 (mol)

NaOH dư:Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

Tỉ lệ: 1111

Có:0,0150,005

P/ư: 0,005<-0,005

=> Sau p/ưAl(OH)3 dư : 0,015 – 0,005 = 0,01 (mol)

=>m ↓= 0,01.78 = 0,78 (g)

3 Cho khối lượng kết tủa, xác định lượng chất ban đầu phản ứng

PTHH:

AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl(1)

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O(2)

Tại cùng một giá trị số mol kết tủa Al(OH)3 thì xảy ra 2 trường hợp:

 TH1: Kiềm thiếu

 TH2: Kiềm dư

Phương pháp giải:

 Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol

 Bước 2: Xét trường hợp 1: Dung dịch kiềm thiếu:

o Viết PTHH (chỉ có p/ư (1))

o Đặt số mol Al(OH)3 => số mol kiềm p/ư

 Bước 3: Xét trường hợp 2: Dung dịch kiềm dư

o Viết PTHH (2 phản ứng)

o Tìm tỉ lệ số mol của các chất tham gia, các chất tạo thành Từ pt (1) tìm được số mol Al(OH)3 tạo thành, số mol kiềm p/ư

o Xác định số mol Al(OH)3 p.ư ở pt (2) Đặt vào PTTH (2) tìm số mol kiềm p.ư ở pt (2)

o Cộng số mol kiềm tác dụng ở pt (1) và (2)

 Bước 4: Tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận

Trang 3

Ví dụ 3: Cho 300ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 500ml dung dịch NaOH xM Sau phản ứng thu

được 7,8 gam kết tủa Tính x

Ta có: nAlCl3 = 0,3.1 = 0,3 (mol);n↓ = $\frac{7,8}{78} =0,1 (mol)$

TH1: Dung dịch kiềm thiếu:

PTHH: AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl(1)

Tỉ lệ:1313

P/ư:0,3<-0,1

=>nNaOH = 0,3 (mol) => CM = x = $\frac{n}{V}= \frac{0,3}{0,5} = 0,6$ (M)

TH2: Dung dịch kiềm dư:

PTHH: AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl(1)

Tỉ lệ 1 3 1 3

Có: 0,3

P/ư:0,3 ->0,9->0,3

=> Sau phản ứng nAl(OH)3 = 0,3 (mol)

Số mol kết tủa thu được là 0,1 mol => Số mol kết tủa bị hòa tan là: 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol)

NaOH dư:Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O(2)

Tỉ lệ: 1111

P/ư: 0,2-> 0,2

=> nNaOH p.ư = 0,9 + 0,2 = 1,1 (mol)

=> CM = x = $\frac{n}{V}= \frac{1,1}{0,5} = 2,2$ (M)

B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài 1: Cho 360ml dung dịch NaOH 1M vào 160ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe2(SO4)3 0,125M và

Al2(SO4)3 0,25M Sau phản ứng tách kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn C

a/ Tính mrắn C

b/ Tính nồng độ mol/l của muối tạo thành trong dung dịch

Ta có: nNaOH = 0,36.1 = 0,36 (mol)

nFe2(SO4)3 = 0,16.0,125 = 0,02 (mol)

nAl2(SO4)3 = 0,16.0,25 = 0,04 (mol)

PTHH:

Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

0,02 -> 0,12 -> 0,04

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

0,04 -> 0,24 -> 0,08

Theo PTHH => NaOH phản ứng vừa đủ

=> Chất rắn sau phản ứng là : Fe(OH)3; Al(OH)3

Nhiệt phân chất rắn:

2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

0,04 -> 0,02

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

Trang 4

0,08 -> 0,04

=> Chất rắn C gồm: Fe2O3, Al2O3

=> Khối lượng chất rắn C là:

mC = mFe2O3 + mAl2O3 = 0,02.160 + 0,04.102 = 7,28 (g)

Bài 2: Cho 8,05 (g) Na vào 200ml dung dịch AlCl3 0,5M Sau phản ứng thu được chất kết tủa, nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn A Tính m

Bài làm:

Ta có: nNa = \frac{8,05}{23} = 0,35 (mol)

Ta có: nAlCl3 = 0,2.0,5 =0,1 (mol)

Khi cho Na vào dd:

PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

0,35 -> 0,35

AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Tỉ lệ 1 3 1 3

Có: 0,1 0,35

P/ư: 0,1 ->0,3 ->0,1

=> Sau phản ứng NaOH dư : 0,35 – 0,3 = 0,05 (mol)

NaOH dư: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

Tỉ lệ: 1 1 1 1

Có: 0,1 0,05

P/ư: 0,05 <- 0,05

=> Sau p/ư Al(OH)3 dư : 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)

Nhiệt phân kết tủa:

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

0,05 - > 0,025

=> Chất rắn A là : Al2O3

=>m A= 0,025.102 = 2,55 (g)

Bài 3: Cho 500ml dung dịch NaOH 1,3M tác dụng với 100ml dung dịch X chứ AlCl3 1M và FeCl3 1M

Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi được x gam chất rắn B Tính giá trị của x

Bài làm:

Ta có: nNaOH = 0,5.1,3 = 0,65 (mol)

nFeCl3 = 0,1.1 = 0,1 (mol)

nAlCl3 = 0,1.1 = 0,1 (mol)

PTHH:

FeCl3 + 3 NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

P/ư 0,1 -> 0,3 -> 0,04

AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

P/ư: 0,1 ->0,3 ->0,1

=> Sau phản ứng NaOH dư : 0,65 – (0,3 + 0,3) = 0,05 (mol)

Trang 5

NaOH dư: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

Có: 0,1 0,05

P/ư: 0,05 <- 0,05

=> Chất rắn sau phản ứng là : Fe(OH)3; Al(OH)3

Nhiệt phân chất rắn:

2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

0,1 -> 0,05

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

0,05 -> 0,025

=> Chất rắn B gồm: Fe2O3, Al2O3

=> Khối lượng chất rắn C là:

mB = mFe2O3 + mAl2O3 = 0,05.160 + 0,025.102 = 10,55 (g)

Bài 4: Cho 300ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 500ml dung dịch NaOH xM Sau phản ứng thu được

kết tủa Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 10,2 gam.Tính x

Bài làm:

Ta có: nAlCl3 = 0,3.1 = 0,3 (mol) ; nAl2O3 = $ \frac{10,2}{102} = 0,1 (mol)$

PTHH: 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

P.ư 0,2<- 0,1

=>nAl(OH)3 = 0,2 (mol)

TH1: Dung dịch kiềm thiếu:

PTHH: AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (1)

Tỉ lệ: 1 3 1 3

P/ư: 0,6<- 0,2<-

=>nNaOH = 0,6 (mol) => CM = x = $ \frac{n}{V}= \frac{0,6}{0,5} = 1,2$ (M)

TH2: Dung dịch kiềm dư:

PTHH: AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (1)

Tỉ lệ 1 3 1 3

Có: 0,3

P/ư: 0,3 ->0,9 ->0,3

=> Sau phản ứng nAl(OH)3 = 0,3 (mol)

Số mol kết tủa thu được là 0,2 mol => Số mol kết tủa bị hòa tan là: 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)

NaOH dư: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O (2)

Tỉ lệ: 1 1 1 1

P/ư: 0,1 -> 0,1

=> nNaOH p.ư = 0,9 + 0,1 = 1 (mol)

=> CM = x = $ \frac{n}{V}= \frac{1}{0,5} = 2$ (M)

Bài 5: Cho một mẫu Na vào 100ml dung dịch AlCl3 1M thu được V lit khí (đktc) và một kết tủa A Nung

A đến khối lượng không đổi thu được 2,55 gam chất rắn Tính giá trị của V

Bài làm:

Trang 6

Ta có: nAlCl3 = 0,1.1 = 0,1 (mol)

A là Al(OH)3 => Chất rắn thu được sau nhiệt phân là : Al2O3

=> nAl2O3 = $ \frac{2,55}{102} = 0,025 (mol)$

Khi nhiệt phân A:

PTHH: 2Al(OH)3 $ \overset{t^{o}}{\rightarrow}$ Al2O3 + 3H2O

P.ư 0,05<- 0,025

=>nAl(OH)3 = 0,05 (mol)

TH1: Dung dịch kiềm thiếu:

PTHH: AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (1)

Tỉ lệ: 1 3 1 3

P/ư: 0,15<- 0,05<-

=>nNaOH = 0,15 (mol)

=> nH2 = ½ nNaOH = 0,15 : 2 = 0,075 (mol)

=> V = 0,075.22,4 = 1,68 (lít)

TH2: Dung dịch kiềm dư:

PTHH: AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (1)

Tỉ lệ 1 3 1 3

Có: 0,1

P/ư: 0,1 ->0,3 ->0,1

=> Sau phản ứng nAl(OH)3 = 0,1 (mol)

Số mol kết tủa thu được là 0,05 mol => Số mol kết tủa bị hòa tan là: 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)

NaOH dư: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O (2)

Tỉ lệ: 1 1 1 1

P/ư: 0,05 -> 0,05

=> nNaOH p.ư = 0,3 + 0,05 = 0,35 (mol)

=> nH2 = ½ nNaOH = 0,35 : 2 = 0,175 (mol)

=> V = 0,175.22,4 = 3,92 (lít)

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w