Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA GLUCOZƠ
MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2021-2022
A Tổng quan kiến thức và phương pháp giải bài tập
PTHH:
C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
Nhận xét:
Cứ 1 mol glucozo tạo ra 2 mol bạc
1 Tính khối lượng bạc dựa vào lượng glucozo cho trước
Dữ kiện cho: Cho lượng glucozo cho trước, tính lượng bạc sinh ra
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Bước 3: Đặt số mol vào PTHH Xác định số mol bạc sinh ra
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 1: Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với dd AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra Tính lượng Ag thu được
Ta có: nGlucozo = 9 0, 05
180
m
PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
P/ư 0,05 → 0,1
Theo PTHH → nAg = 0,1 (mol)
→ Khối lượng bạc thu được = 0,1.108 = 10,8 (g)
2 Tính lượng glucozo bằng lượng bạc cho trước
Dữ kiện cho: Cho lượng bạc cho trước, tính glucozo phản ứng
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Bước 3: Đặt số mol bạc vào PTHH Xác định số mol glucozo phản ứng
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 2: Đun nóng dd chứa m g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì thu được 32,4 g Ag Tính giá trị của m
Ta có: nAg = 32, 4 0, 3
108
m
PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
P/ư 0,15 <- 0,3
Theo PTHH → nGlucozo = 0,15 (mol)
→ Khối lượng glucozo trong dung dịch = m = 0,15.180 = 27 (g)
3 Phản ứng tráng bạc có hiệu suất
Phương pháp giải:
Trang 2 Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Bước 3: Đặt số mol chất đã biết vào PTHH Xác định số mol các chất có liên quan
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 3: Đun nóng dd chứa m g glucozơ với dd AgNO3/NH3 thì thu được 16,2 Ag Tính giá trị của m biết hiệu suất của quá trình là 75%
Ta có: nAg = 16, 2 0,15
108
m
PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
P/ư 0,075 <- 0,15
Theo PTHH → nGlucozo = 0,075 (mol)
→ Khối lượng glucozo phản ứng = 0,075.180 = 13,5 (g)
Do hiệu suất của quá trình là 75% → Khối lượng glucozo cần dùng là 13.5
0, 75= 18 (g)
4 Hỗn hợp glucozo va saccarozo tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3
Dữ kiện cho: Cho lượng của hỗn hợp glucozo va saccarozo, lượng bạc sinh ra khi cho hỗn hợp tác dụng
với dung dịch AgNO3/NH3
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Bước 3: Đặt số mol bạc vào PTHH của glucozo Xác định số mol của glucozo từ đó xác định số mol của saccarozo
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 4: Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozo và saccarozo vào nước thu được 100ml dung dịch X Cho X
tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag Tính khối lượng saccarozo trong hỗn hợp ban đầu
Ta có: nAg = 3, 24 0, 03
108
m
PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
P/ư 0,015 <- 0,03
Theo PTHH → nGlucozo = 0,015 (mol)
→ Khối lượng glucozo trong hỗn hợp đầu = 0,015.180 = 2,7 (g)
→ Khối lượng của saccarozo trong hỗn hợp đầu = 6,12 – 2,7 = 3,42 (g)
B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1: Cho 10,8 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) Tính khối lượng bạc
thu được
Bài làm:
Ta có: nGlucozo = 10,8 0, 6
180
m
PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
Trang 3P/ư 0,6 → 1,2
Theo PTHH → nAg = 1,2 (mol)
→ Khối lượng bạc thu được = 1,2.108 = 129,6 (g)
Bài 2: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam
bạc Tính nồng độ % của dung dịch glucozơ
Bài làm:
Ta có: nAg = 6, 48 0, 06
108
m
PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
P/ư 0,03 <- 0,06
Theo PTHH → nGlucozo = 0,03 (mol)
→ Khối lượng glucozo trong dung dịch = m = 0,03.180 = 5,4 (g)
→C% của dung dịch glucozo = 5, 4
37, 5
ct dd
m
m 100% = 14,4 (%)
Bài 3: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15.12 gam Ag Tính
nồng độ % của dung dịch glucozơ
Bài làm:
Ta có: nAg = 15,12 0,14
108
m
PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
P/ư 0,07 <- 0,14
Theo PTHH → nGlucozo = 0,07 (mol)
→ Khối lượng glucozo trong dung dịch = m = 0,07.180 = 12,6 (g)
→C% của dung dịch glucozo = 12, 6
250
ct dd
m
m 100% = 5,04 (%)
Bài 4: Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g
glucozơ.(H=85%)
Bài làm:
Ta có: nGlucozo = 18 0,1
180
m
M (mol) PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
P/ư 0,1 →0,2
Theo PTHH → nAg = 0,2 (mol)
Theo lí thuyết , khối lượng bạc sinh ra = 0,2.108 = 21,6 (g)
Do hiệu suất của quá trình là 85% → Khối lượng thực tế bạc sinh ra là: 21,6.85% = 18,36(g)
Bài 5: Cho 200g dung dịch saccarozo 3,42% và glucozo 3,6% phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư
Sau phản ứng thu được m gam kết tủa.Tính giá trị của m
Bài làm:
Ta có: mGlucozo = 3,6%.200 = 7,2 (g)
Trang 4nGlucozo = 7, 2 0, 04
180
m
Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 chỉ có glucozo phản ứng
PTHH: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
P/ư 0,04 <- 0,08
Theo PTHH → nAg = 0,08 (mol)
→ Khối lượng bạc sinh ra là = 0,08.108 = 8,64 (g)
Trang 5Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí