Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ MÔN
HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2021-2022
A TỔNG QUAN KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
PTHH:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
Nhận xét:
Cứ 1 mol Glucozo lên men tọa 2 mol ancol và 2 mol CO2
1 Phản ứng lên men với hiệu suất 100%
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Bước 3: Đặt số mol vào PTHH Xác định số mol các chất có liên quan
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 1: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100% Tính khối lượng ancol etylic thu được
Ta có: nC6H12O16 = 360
180= 2 (mol) PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 2 -> 4
→ Khối lượng C2H5OH thu được là: 4.46 = 184 (g)
2 Phản ứng lên men có số mol CO 2 hoặc rượu cho trước
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Bước 3: Đặt số mol vào PTHH , xác định số mol của 1 chất theo thực tế, theo lí thuyết
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 2: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Tính hiệu suất quá trình
lên men tạo thành ancol etylic
Ta có: nC2H5OH = 92
46= 2 (mol) PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 1<- 2
→ Theo thực tế: n C6H12O6 = 1 (mol) → m C6H12O6 = 180 (g)
Theo lí thuyết m C6H12O6 = 300 (g)
→ Hiệu suất quá trình lên men = $\frac{180}{300}$.100% = 60%
3 Phản ứng lên men có số mol CO 2 được tính dựa vào kết tủa CaCO 3
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Trang 2 Bước 3: Tính số mol CO2 dựa vào khối lượng kết tủa CaCO3
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 3: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình
này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất của quá trình lên men
là 75% , tính giá trị của m
Khi cho CO2 hấp phụ vào dd Ca(OH)2 dư:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
P.ư 0,4<- 0,4
Theo PTHH → m↓ = mCaCO3 = 40g
→ nCaCO3 = 40
100 = 0,4 (mol)
→ nCO2 = nCaCO3 = 0,4 (mol)
Lên men glucozo:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 0,2<- 0,4
→ Theo thực tế: n C6H12O6 = 0,2 (mol) → m C6H12O6 = 0,2.180 = 36 (g)
Hiệu suất quá trình lên men = tt
lt
m
m .100% = 75%
→ Khối lượng glucozo đã dùng là: 36
0, 75 = 48 (g) → m = 48 (g)
4 Phản ứng lên men có số mol C 2 H 5 OH được tính dựa vào độ rượu
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Tính số mol C2H5OH được tính dựa vào độ rượu theo CT: Độ rượu = ruou
dd
V V
Bước 3: Viết PTHH
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 4: Tính khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80%
Ta có: Độ rượu = ruou
dd
V
0 → Vrượu = 0,4.1 = 0,4 (lít) = 400ml
D =
400
V = 0,8 → mC2H5OH = 320 (g)
→ nC2H5OH = 320 160
46 23 (mol) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 80
23<-
160 23
Trang 3→ Theo thực tế: n C6H12O6 = 80
23(mol) → m C6H12O6 =
80
23 180 = 626,09 (g) Hiệu suất quá trình lên men = tt
lt
m
m .100% = 80%
→ Khối lượng glucozo đã dùng là: 626, 09
0,8 = 782,61 (g)
B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1: Cho 18 gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khối lượng ancol thu được là bao nhiêu (
H=100%)?
Bài làm:
Ta có: nC6H12O16 = 18
180= 0,1 (mol) PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 0,1 -> 0,2
→ Khối lượng C2H5OH thu được là: 0,2.46 = 9,2 (g)
Bài 2: Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,5 tấn ancol etylic Tính hiệu suất của
quá trình sản xuất
Bài làm:
10 tấn = 10 000 (kg)
Ta có: n C6H10O5 = 10000
162 = 61,73 (kmol) PTHH:
nC6H10O5 + nH2O → nC6H12O6
P.ư 61,73 ->61,73
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 61,73 123,46
→ Theo lí thuyết: nC2H5OH =123,46 (mol) → m C6H12O6 = 123,46 46 = 5679 (kg) = 5,68 (tấn)
Theo thực tế: mC2H5OH = 1,5 (tấn)
→ Hiệu suất quá trình lên men = 1, 5
5, 68.100% = 26,41%
Bài 3: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75% Toàn bộ khí CO2 sinh ra được
hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư tạo ra 80g kết tủa Tính giá trị của m
Bài làm:
Khi cho CO2 hấp phụ vào dd Ca(OH)2 dư:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
P.ư 0,8 <- 0,8
Theo PTHH → m↓ = mCaCO3 = 80g
→ nCaCO3 = 80 = 0,8 (mol)
Trang 4→ nCO2 = nCaCO3 = 0,8 (mol)
Lên men glucozo:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 0,4<- 0,8
→ Theo thực tế: n C6H12O6 = 0,4 (mol) → m C6H12O6 = 0,4.180 = 72 (g)
Hiệu suất quá trình lên men = tt
lt
m
m .100% = 75%
→ Khối lượng glucozo đã dùng là: 72
0, 75= 96 (g) → m = 96 (g)
Bài 4: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh
ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thu được 5g kết tủa Tính giá trị của m
Bài làm:
Khi đun nóng nước lọc thu được 5g kết tủa nữa → Khi CO2 p/ư vs Ca(OH)2 tạo 2 muối là CaCO3 và
Ca(HCO3)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Từ PTHH ta thấy tổng số mol CaCO3 = số mol CO2 phản ứng
→ m↓ = mCaCO3 = 10 + 5 = 15g
→ nCaCO3 = 15
100 = 0,15 (mol)
→ nCO2 = nCaCO3 = 0,15 (mol)
Lên men glucozo:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 0,075<- 0,15
→ Theo thực tế: n C6H12O6 = 0,0,075 (mol) → m C6H12O6 = 0,075.180 = 13,5 (g)
Hiệu suất quá trình lên men = tt
lt
m
m .100% = 80%
→ Khối lượng glucozo đã dùng là: 13, 5
0,8 = 16,875 (g) → m = 16,875 (g)
Bài 5: Tính khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º
Biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml
Bài làm:
Ta có: Độ rượu = ruou
dd
V
V = 46
0 → Vrượu = 0,46.5 = 2,3 (lít) = 2300ml
D =
2300
V = 0,8 → mC2H5OH = 1840 (g)
Trang 5→ nC2H5OH = 1840
46 = 40 (mol) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 20<- 40
→ Theo thực tế: n C6H12O6 = 20 (mol) → m C6H12O6 =20.180 = 3600 (g)
Hiệu suất quá trình lên men = tt
lt
m
m .100% = 72%
→ Khối lượng glucozo đã dùng là: 3600
0, 72= 5000 (g) = 5kg
Bài 6: Một mẫu glucozo có chứa 2% tạp chất được lên men rượu với hiệu suất 45% thì thu được 1 lít ancol
46o tính khối lượng mẫu glucozo đã dùng Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8g/ml
Bài làm:
Ta có: Độ rượu = ruou
dd
V
V = 46
0 → Vrượu = 0,46.1 = 0,46 (lít) = 460ml
D =
460
V = 0,8 → mC2H5OH = 368 (g)
→ nC2H5OH = 368
46 = 8 (mol) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
P.ư 4<- 8
→ Theo thực tế: n C6H12O6 = 4 (mol) → m C6H12O6 = 4.180 = 720 (g)
Hiệu suất quá trình lên men = tt
lt
m
m .100% = 45%
→ Khối lượng glucozo đã dùng là: 720
0, 45= 1600 (g) Mẫu glucozo chứa 2% tạp chất → khối lượng mẫu glucozo đã dùng = 1600
0, 98= 1632 (g)
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí