Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com Phương trình lượng giác và ứng dụng của nó là một phần rất quan trọng trong đề thi đại học và ứng dụng của nó trong đại số cũng
Trang 1CÁC KĨ THUẬT GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
LƯỢNG GIÁC
Giáo viên giảng dạy: NGUYỄN THÀNH LONG
Email: Changngoc203@gmail.com Bỉm sơn: 10 – 02 – 2014
Trang 2Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Phương trình lượng giác và ứng dụng của nó là một phần rất quan trọng trong đề thi đại học và ứng dụng của nó trong đại số cũng như hình học Và đặc biệt là giải phương trình lượng giác là một câu không thể thiếu trong đề thi đại học các năm Vậy muốn làm tốt lượng giác trước tiên ta phải nắm được công thức lượng giác
TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC CẦN NHỚ
I Các công thức lượng giác cần nhớ
4 Công thức biến đổi tổng thành tích
a Công thức sin và cos
cos cos 2 cos cos
sin 2 2 sin cos
(sin cos ) 1 1 (sin cos )
a
3 2
Trang 3Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
a
a a
2 2
2
cot
1 cos 2sin
a
a a
II Giá tri lượng giác của các góc liên quan đặc biệt
1 Bỏ chẵn lần pi thì không thay đổi
2sin
1
21
2tan
1
t a
t
t t
t a
Trang 4Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
cos xsin xcos 2 (sinx xcos xsin xcos x)
Trang 5Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
u u'
- 3 -1 - 3 /3
1
1 -1
-1 -/2
5/6 3/4 2/3
-/6 -/4 -/3
Bảng lượng giác của một số góc đặc biệt
Hoặc: Đường tròn lượng giác
Một điểm M thuộc đường tròn lượng giác sẽ có tọa độ Mcos ;sin ứng với mỗi góc ta sẽ được một điểm M cụ thể trên đường tròn
00 300 450 600 900 1200 1350 1500 1800 3600 Góc
Hslg
0 6
32
2
22
12
2
22
12
Trang 6Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Để giải được phương trình lượng giác chúng ta nắm được các bước giải sau
Bước 1: Đặt điều kiện cho phương trình có nghĩa (nếu có) Điều kiện gồm, phương trình chứa mẫu, chứa cot hoặc tan, chứa căn bậc chẵn…
- Phương trình chứa cot x , điều kiện: sinx0 xk ,k
- Phương trình chứa cả tan x và cot x , điều kiện: ,
2
x k k
Bước 2: Sử dụng công thức lượng giác, các phép biến đổi lượng giác Các phương pháp giải
phương trình nói chung, tìm ra nghiệm của phương trình
Bước 3: Đối chiếu với điều kiện ban đầu để tìm ra nghiệm thỏa mãn và kết luận (xem mục kĩ năng 5 loại nghiệm và kết hợp nghiệm)
Chú ý:
Đối với phương trình
2 2
ta không nên giải trực tiếp vì khi đó có tới 4 nghiệm,
khi kết hợp và so sánh với điều kiện rất phức tạp, ta nên hạ bậc là tối ưu nhất Nghĩa là:
2
2 2 2
Trang 7Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Đối với phương trình cosxcos 2x0 Chúng ta có thể chuyển về dạng cosxcos 2 x
nhưng đơn giản hơn là thay cos 2x2 cos2x1 để phương trình trở thành phương trình bậc hai với cosx Tương tự với phương trình sinxcos 2x 0
Khi đặt ẩn phụ tsin ,x tcosx thì điều kiện của t là t Khi đặt ẩn phụ 1 tsin2 x t, cos2 x
thì điều kiện của t là 0 Khi đặt ẩn phụ t 1 tsinxcosx thì điều kiện của t là t 2
Một số phương trình lượng giác cơ bản cần nhớ
Trang 8Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
§ 1: CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH THƯỜNG GẶP
1 Phương trình bậc nhất đối với sin ,cosx x
a Định nghĩa: Phương trình sina xbcosx c (1) trong đó a, b, c và a2 b2 0 được gọi là phương trình bậc nhất đối với sin ,cosx x
b Cách giải
Ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Thực hiện theo các bước
Bước 1: Kiểm tra
- Nếu a2b2 c2 phương trình vô nghiệm
- Nếu a2b2 c2 khi đó để tìm nghiệm của phương trình ta thực hiện tiếp bước 2
Bước 2: Chia cả 2 vế phương trình (1) cho 2 2
a b , ta được
Đây là phương trình cơ bản của sin mà ta đã biết cách giải
Cách 2: Thực hiện theo các bước
Bước 1: Với cos 0 2 ,
2
x
x k k
thử vào phương trình (1) xem có là nghiệm hay không?
Bước 2: Với cos 0 2 ,
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com Cách 1:
Chia cả hai vế phương trình cho 2 2
10 10 Lúc đó phương trình viết được dưới dạng
cos sin 2 sin cos 2 sin sin(2 ) sin
Hay tanx3tan xk ,k
Vậy phương trình có 2 họ nghiệm
Cách 3: Biến đổi phương trình về dạng
2
sin 2 3(1 cos 2 ) 2 sin cos 6 cos
(sin 3cos ) cos 0
Vậy phương trình vô nghiệm
Ngoài ra chúng ta cần lưu ý rằng việc biến đổi lượng giác cho phù hợp với từng bài toán sẽ biểu diễn chẵn các họ nghiệm Ta xét ví dụ sau
Thí dụ 3: Giải phương trình (1 3) sinx(1 3) cosx2
Trang 10Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com Giải:
Biến đổi phương trình về dạng
26
k k
Vậy phương trình có hai họ nghiệm
Qua hai cách giải ở bài trên ta nhận thấy bằng cách 2 ta thu được nghiệm phương trình chẵn
Bài trên cũng có thể sử dụng cách đặt tan
Trang 11Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Đối với phương trình dạng asin ( )P x bcos ( )Q x csin ( )Q x dcos ( ) (*)P x trong đó a, b, c, d thoả mãn a2 b2 c2 d2 0 và P x Q x , không đồng thời là các hàm hằng số Bằng phép chia cho
a b ta có (*)sinP x( )sinQ x( ) hoặc
(*)cosP x( )cosQ x( ) trong đó , là các góc phụ thích hợp Ta xét ví dụ sau:
Thí dụ 5: (ĐH – D 2009) Giải phương trình: 3 cos 5x2 sin 3 cos 2x xsinx0
Vậy phương trình có hai nghiệm
Thí dụ 7: (ĐH – B 2012) Giải phương trình 2(cosx 3 sin ) cosx xcosx 3 sinx1
Giải:
Nhận xét 1: Sau khi nhân phá ra ta nhóm cụm 2 cos2x 1 cos 2x và 2 3 sin cosx x 3 sin 2x, không còn hệ số tự do và chuyển cung 2x sang một bên, cung 1x sang một bên thì bài toán trở thành bài toán cơ bản nhưng mở rộng của bài phương trình bậc nhất đổi với sin và cos nên ta có lời giải sau
Cách 1:
2 cosx 3 sinx cosxcosx 3 sinx 1 cos 2x 3 sin 2xcosx 3 sinx (*)
Chia hai vế cho 2 và biến đổi thành
223
- Ta có thể biến đổi về sin như sau
Trang 12Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
32
,2
2(cosx 3 sin ) cosx xcosx 3 sinx 1 2 cos xcosx 1 3 sinx 2 cosx1 0
2 cosx 1 cos x 1 3 sinx2 cosx 1 0 2 cosx 1 3 sinx cosx 1 0
221
Sử dụng đường tròn lượng giác tổng hợp nghiệm ta thấy
Với nghiệm xk2 tương ứng trên đường tròn là điểm
Nhận thấy 3 điểm nghiệm không trùng với hai điểm điều kiện mà
3 điểm nghiệm này cách đều nhau một góc 2
cos x), sin 2 ,sin , cosx x x và
hệ số tự do ta có bài toán tổng quát sau sin 2a xbcos 2xcsinxdcosxe0 ta biến đổi về một
Trang 13Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
2
Tương tự: Giải phương trình 6 6
8 sin xcos x 3 3 sin 4x 3 3 cos 2x9 sin 2x11
Phương trình 8 1 3sin 22 6 3 sin 2 cos 2 3 3 cos 2 9sin 2 11 0
3 cos 2 2 sin 2 1 2 sin 2 3sin 2 1 0
3 cos 2 2 sin 2 1 sin 2 1 2 sin 2 1 0
2sin 2 1 3 cos 2 sin 2 1 0
1sin 2
Trang 14Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
26
Các nghiệm trên đều thỏa mãn (*).Vậy phương trình có 3 nghiệm trên
Thí dụ 10: Giải phương trình tanx3cotx4 sin x 3 cosx
Trang 15Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Dạng 2: Phương trình thuần nhất bậc hai đối với sin x và cos x
a Định nghĩa: Phương trình thuần nhất bậc hai đối với sin x , cos x là phương trình
asin2xbsin cosx xccos2xd (1) trong đó a, b, c, d
Bước 2: Với cosx 0 chia cả hai vế cho cos x2 lúc đó phương trình (1) trở thành
atan2 xbtanxcd(1 tan 2 x)(ad) tan2xbtanx c d0
Đây là phương trình bậc hai theo tan ta đã biết cách giải bằng cách đặt ttanx
cho về phương trình bsin 2x(ca) cos 2xd c a
Đây là phương trình bậc nhất đối với sin và cos ta đã biết cách giải (dạng 1)
Chú ý:
a xb x xc x gọi là phương trình đẳng cấp bậc 2
- Đối với phương trình đẳng cấp bậc n (n 3) với dạng tổng quát
(sinn , cosn ,sink cosh ) 0
A x x x x trong đó khn k h n; , ,
Khi đó ta cũng làm theo 2 bước:
Bước 1: Kiểm tra xem cosx 0 có phải là nghiệm của phương trình hay không?
Bước 2: Nếu cosx Chia cả hai vế của phương trình trên cho 0 cosn x ta sẽ được phương trình bậc n theo tan Giải phương trình này ta được nghiệm của phương trình ban đầu
vào phương trình ta được sin3x0sinx0 nênxk ,k
không phải là nghiệm của phương trình
Khi cosx 0 chia cả hai vế của phương trình cho cos x3 ta được
Trang 16Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
sin cos 2 3 cos cos 2 0
cos 2 sin 3 cos 0
;sin 3 cos
Cách 1: Điều kiện: cosx 0 (*)
Phương trình 1 3sin 4 sin cos cos 3sin 4 sin cos2
Trang 17Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
2 sin cos
2 tancos
sin 2 2 sin cos
cos
x x
x x
từ đó ta đặt tan
1 2 sin cos sin sin 2 cos 2 2
(Vì phương trình sin 2xcos 2x2 vô nghiệm)
Thí dụ 3: (ĐHQG HCM – 1998) Giải phương trình: sin3 2 sin
Trang 18Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Vậy phương trình không nhận 2
2
x k
làm nghiệm Với cosx Chia cả hai vế của phương trình (2) cho 0 cos x3 ta được:
(tanx1) 4(1tan x) tanx3 tan x3 tan xtanx 1 0
Đặt t tanx phương trình có được đưa về dạng:
(cos 2x 2)(cosx sin )x 0 cos 2x 2
Trang 19Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
cos sin sin cos 3sin cos sin cos
cos sin sin sin 3sin cos sin cos 0
sin sin 2 cos 2 3 0
Thí dụ 5: (Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 1997)
Giải phương trình: sin sin 2x xsin 3x6 cos3x
4 sin 3sin 0
4 sin 3sin 0
x x
Chia 2 vế của (*) chocos3x 0 ta được phương trình tương đương:
* tan3x2 tan2x3 tanx60tanx2 tan2x3 0
Trang 20Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Vậy phương trình có các nghiệm là ; ,
Phương trình cos 2 sin sin sin 2 cos 2 0
sin cos cos
cos 2 cos sin cos 2
cos sin cos
cos 2 (sin sin cos cos ) 0
Dạng 3: Phương trình đối xứng đối với sin x và cos x
a Định nghĩa: Phương trình đối xứng đối với sin x và cos x là phương trình dạng
a(sinxcos )x bsin cosx xc0 trong đó a b c , ,
2 1sin cos
2
t
x x và phương trình được viết lại: bt2 2at(b2 )c 0
Đó là phương trình bậc hai đã biết cách giải
Trang 21Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
t t
(*) t 1 sinxcosx 1
21
cos
32
24
3
22
Trang 22Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Phương trình có tính chất đối xứng, điều đó gợi ý cho ta biến đối về phương trình đối xứng với sin và cos bằng cách đặt tsinxcosx
Phương trình cosxsin2xcosxsinxcos2xsinx(sinxcos )x 2
Phương trình sinxcosxsin cosx x 1 0
Đây là phương trình đối xứng với sin và cos ngoài cách giải trên ta có nhận xét do các hệ số đều là 1 hoặc – 1 nên ta có thể nhóm về phương trình tích như sau
sin cos sin cos 1 0 (sin 1) cos (1 sin ) 0
2sin 1
Chú ý: Ta có thể đưa một số dạng phương trình sau về dạng phương trình đối xứng đã xét ở trên
Bài toán 1: Giải phương trình a2tanxb2cotxc a( sinxbcos ),x a b0
Trang 23Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Vậy theo phương trình có hai họ nghiệm
Bài toán 2: Giải phương trình:
Đến đây chúng ta đã biết cách giải
Tương tự cho phương trình a(tanx sin )x b(cotx cos )x ab0
Thí dụ 4: Giải phương trình tanx 3 cotxsinx 3 cosx 1 30
sin sin cos cos 0
TH2: sinxsin cosx xcosx 0
Đặt sin cos 2 cos
2
t
x x Phương trình trở thành
Trang 24Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Với t 1 2 ta có 2 cos 1 2 cos 1 2 cos
Ta có thể áp dụng phương pháp đối với phương trình hỗn hợp chứa các biểu thức đối xứng đối với sin x
và cos x với bậc lớn hơn 2
Thí dụ 5: Giải phương trình:cos4 sin4 sin 2
8 6 sin 2 4 sin 2 (8 6 sin 2 ) sin 2 4 2 sin 2
Các nghiệm đều thoả mãn điều kiện sin 2x 0
Vậy phương trình có 3 họ nghiệm
Chú ý một số dạng đối xứng bậc chẵn với sin và cos
Trang 25Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
1sin
2cos 2 , 1
1cos
2
t x
t x
Trang 26Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Khi t 2tanxcotx2 tan 1 2 tan2 2 tan 1 0 (tan 1)2 0
Khi t 4 tanxcotx 4 sin cos 2 2
4 sin cos 4 sin coscos sin
PT 2 sinx1 cos x22 cosx2 cosx 1 0
1 cos x 2 sinxcosx2 sin cosx x10
2
t
x x Phương trình trở thành t24t 5 0 t 1 hoặc t (loại) 5
Với t 1 sinxcosx1 2sin
Trang 27Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Vậy phương trình có hai nghiệm trên
Dạng 4: Dùng các phép biến đổi, các công thức lượng giác đưa phương trình ban đầu về phương trình bậc hai, bậc ba đối với một hàm số lượng giác
Đặt tsinx, điều kiện t 1
Đưa phương trình (1) về phương trình bậc hai theo t, giải tìm t chú ý kết hợp với điều kiện rồi giải tìm x
Dạng 2: Phương trình bậc hai theo cosx: acos2 xbcosxc0 (a0; , ,a b c ) (2)
Đặt ttanx t ta đưa phương trình (3) về phương trình bậc hai theo t, chú ý khi tìm được nghiệm
x cần thay vào điều kiện xem thoả mãn hay không
Dạng 4: Phương trình bậc hai theo cotx: acot2xbcotxc0 (a 0; , ,a b c (4) )
Cách giải:
Điều kiện sinx0xk ,k
Đặt tcotx t( ) Ta cũng đưa phương trình (4) về phương trình bậc hai theo ẩn t
Dạng 5: Phương trình dạng thuận ngịch
Loại 1:
2 2
Trang 28Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Chú ý: Có thể dùng công thức hạ bậc và đặt tcos 2x hoặc sử dụng BĐT cosi như sau
Ta nhận xét, nếu dùng BĐT Cauchy sẽ được
4 8
1cos
21
Trang 29Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Thí dụ 3: (ĐH – B 2004) Giải phương trình: 5sinx– 23 1 sin xtan2x
,5
26
x
x x
x
Giải:
Điều kiện: sin 2x 0 (*)
Phương trình đã cho tương đương với:
2
tan
k x
Chú ý: Cũng có thể quy đồng hai vế và giải
Thí dụ 5: Giải phương trình s in2 sin 1 1 2cot2
Điều kiện: sinx0, cosx0
Phương trình s in 22 xsin 2 sinx xcosx 1 2cos2x
2cos
32
Trang 30Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Dạng 5: Tìm nghiệm phương trình thuộc miền nghiệm cho trước
Khi giải phương trình lượng giác mà giả thiết yêu cầu tìm nghiệm trên một miền cụ thể nào đó ta tiến hành theo các bước sau
Bước 1: Giải phương trình lượng giác bình thương
Bước 2: Với nghiệm tìm được, ta giải bất phương trình tìm giá trị k nguyên
Bước 3: Khi tìm được k thay vào x ở bước 1 và kết luận
Ta có: cos 3xsin 3x4 cos3x3cosx3sinx4 sin3x
4(cosxsin )(1 sin cos )x x x 3(cosxsin )x (cosxsin )(1 4sin cos )x x x
và 1 2 sin 2 x 1 4 sin cosx x
Trang 31Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
k
54
640
21
Trang 32Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Để x [1; 100] ta phải có: 1
8
+ k
1
)12(8)21(
2533
Đặt phương trình cosx sinx cos 2 1 sin 2x x (*) 0
Ta có: 1 sin2x = cos x sinx và cos 2xcosx sinxcosx sinx
(*)cosx sinx1cosx sinxcosxsinx0
+ Giải (2) (1+sin2x ).(1 + sin2x) = 1 sin2x = 0 (vì sin2x > 0 không xảy ra )
Tóm lại : (*) cos2x = 0 hoặc sin2x = 0 sin4x = 0 x = k ,
4 k
Với điều kiện: 2007 < x < 2008 , chọn các số nguyên k = 2556
Vậy nghiệm thỏa mãn là: x = 639
Trang 33Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Thí dụ 8: (Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội 1997) Tìm các nghiệm 2 ,6
k k x
Trang 34Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
26
k x
32
,7
26
Trang 35Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
§ 2: CÁC KĨ THUẬT GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC HỖN HỢP
KĨ NĂNG 1: DỰA VÀO MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CUNG
Đôi khi việc giải phương trình lượng giác khi xem xét mối quan hệ giữa các cung để từ đó kết hợp với các công thức lượng giác, các phép biến đổi lượng giác để đưa về các phương trình cơ bản là một vấn đề rất “then chốt” trong việc giải phương trình lượng… chúng ta xét các bài toán sau để thấy được việc xem xét mối quan hệ giữa các cung quan trọng như thế nào
Thí dụ 1: (ĐH – A 2008) Giải phương trình: 1 1 4.sin 7
Giải:
Sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích
Ta có sin 3 sin cos3 cos sin3 cos
sinx cosx 2 2 sin cosx x sinx cosx
sinxcosx 2 2 sin cosx x1 0
Trang 36Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
;3
và cung 2x cũng biểu diển qua cung x chính vì thế ta nghĩ đến nhóm các
hạng tử bằng cách dùng công thức biến tích thành tổng và công thức nhân đôi đưa về phương sử trình tích
Phương trình 4 sin cosx 2x2 sin cosx x 1 2 cosx
2sin cos (1 2 cos )x x x 1 2 cosx
,4
Trang 37Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Từ sự xuất hiện các lũy thừa bậc chẵn của cos mà ta có thể chuyển về cung 2x bằng công thức hạ bậc và
từ cung 4x ta chuyển về cung 2x bằng công thức nhân đôi
1cos2(cos22cos60)1cos4(cos2)4
Điều kiện: sinx 0
Phương trình sin 5x5sinxsin 5x 5sinx
Nhận xét:
Từ việc xuất hiện hai cung 5x và x làm thể nào để đưa cung 5x về x… có hai hướng
Hướng 1: Thêm bớt và áp dụng công thức biến đối tích thành tổng và ngược lai
sin 5 sin 4 sin 2 cos 3 sin 2 4 sin
4 cos 3 sin cos 4 sin cos 3 cos 1
Vậy phương trình vô nghiệm
Hướng 2: Phân tích cung 5x2x3x, áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích kết hợp với công thức nhân hai, nhân ba
Trang 38Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
sin 3 2 5sin sin 3 cos 2 sin 2 cos 3 5sin
3sin 4 sin cos sin 2 sin cos 4 cos 3 cos 5sin sin cos
Vậy phương trình vô nghiệm
Thí dụ 6: Giải phương trình 3sin 3x 3 cos 9x 1 4 sin 33 x
Nhìn vào bài này ta thấy hai cung không hề có một quan hệ gì, vậy chúng ta phải tìm một cung
“trung gian” nào đó giữa hai cung trên, ta thấy 5x x4xx2.2x và
sin 3x3sinx4 sin xsinx 34 sin x Từ đây ta tìm được cung trung gian là cung 1x
Vậy để đưa về cung 1x ta phải sử dụng công thức nhân ba của hàm sin và công thức sin của tổng
để xuất hiện sinx từ đó đưa về phương trình tích để giải
Phương trình 5sin 3x3sinx4x5sinx3 4 sin 2 x3 sin cos 4 x xcos sin 4x x
3
x k x
Nhận xét 2: Một trong những kĩ năng giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích là phải chú ý
đến các cặp nhân tử chung và các hệ số tương ứng tỉ lệ Với bài toán trên ta thấy xuất hiện hệ số 3; 5 = 3 + 2 và cung 3x; 5x = 3x + 2x Từ đó ta tách hệ số và nhóm lại, sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích xuất hiện nhân tử chung Bạn sẽ tìm được lời giải trên thông qua bài sau đây
Giải phương trình : 5 cos 3 3cos 5 0
Trang 39Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
Trang 40Giáo viên: Nguyễn Thành Long Email: Changngoc203@gmail.com
8 cos cos 3 0 8 cos 4 cos 3cos 0 12 cos 3cos 0
3cos 4 cos 1 0 cos 2 cos 1 2 cos 1 0
3cos 0
x t
Cung x k2 và 2k đối đối xứng nhau qua gốc tọa độ nên tổng hợp lại ta được
xk Vậy nghiệm của phương trình là ; 2 ; ,
Bình luận: Qua bài trên ta thấy cứ gặp 2 2
cos x, sin x mà giải như trên thì vô hình chúng ta tạo thêm
nghiệm và sẽ không tổng hợp được nghiệm nếu không biết cách, để hạn chế việc tạo thêm nghiệm khi gặp cos2x, sin2 x chúng ta nên hạ bậc và giải bình thường như sau
3cost 4 cos t1 0cost 2 cost1 0