1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 4 đề thi HK1 môn Vật Lý 11 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Bác Ái

15 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 864,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 17: Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực: A.. Cu long Câu 18: Chọn phương án đúng.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT BÁC ÁI

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 11 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022

ĐỀ SỐ 1

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A có độ lớn giảm dần theo thời gian B có độ lớn như nhau tại mọi điểm

C có hướng như nhau tại mọi điểm D có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

Câu 2: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn

B Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)

C Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

Câu 3: Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron

B Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron

C Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

D Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron

Câu 4: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 2.10-6 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 0,4 N thì chúng phải đặt cách nhau

A 9 m B 30 m C 0,3 m D 3 m

Câu 5: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

A Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng

B Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau

C Do sự va chạm của các electron với nhau

D Cả B và C đúng

Câu 6: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng

hoạt động?

A Ấm điện B Acquy đang được nạp điện

C Quạt điện D Bóng đèn dây tóc

Câu 7: Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

A cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy

B cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học

C cực dương của bình điện phân bị bay hơi

D cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch

Câu 8: Chọn phương án đúng Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín

Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

Trang 2

A A = 0 B A > 0 nếu q < 0

C A > 0 nếu q > 0 D A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

Câu 9: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,016 A Tính điện lượng chuyển qua tiết

diện thẳng của mạch trong 1 giờ và số electron tương ứng chuyển qua:

A 57,6C; 36.1019 B 57,6C; 72.1019 C 115,2C; 36.1019 D 115,2C; 72.1019

Câu 10: Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện

chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:

A điện trường B hấp dẫn C Cu long D lực lạ

Câu 11: Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một

điện lượng là

A 2.10-6 C B 8.10-6 C C 4.10-6 C D 16.10-6 C

Câu 12: Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω Suất điện động

và điện trở trong của bộ pin là

A 9 V và 1/3 Ω B 9 V và 3 Ω C 3 V và 1/3 Ω D 3 V và 3 Ω

Câu 13: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:

A tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

B tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

D tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 14: Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc

song song Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A 4,5 A B 18/33 A C 1 A D 2 A

Câu 15: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độ điện

trường là 1000 V/m Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

C chưa đủ dữ kiện để xác định D 1000 V

Câu 16: Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5

A Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút

A 132.105 J B 132.106 J C 132.103 J D 132.104 J

Câu 17: Hai điện tích điểm q1 = 4 (C) và q2 = -6,4 (C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 20 (cm) trong không khí Cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C (biết AC =12 cm, BC = 16cm) có độ lớn là:

A E = 47,5.105 (V/m) B E = 2,5.105 (V/m)

C E = 0 (V/m) D E = 33,6.105 (V/m)

Câu 18: Một sợi dây đồng có điện trở 20Ω ở 250C Điện trở của dây đó ở t0C là 44,64Ω Biết α = 4,48.10-3

K-1 Nhiệt độ t0C có giá trị:

A 4000C B 3000C C 2000C D 3500C

Trang 3

II PHẦN TỰ LUẬN

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện động E =

24V,điện trở trong r = 1Ω, R1 = 6 Ω, R2 là một biến trở, đèn Đ loại

6V-6W, Vôn kế có điện trở rất lớn.Bình điên phân đựng dung dịch CuSO4

với anot bằng đồng, điện trở của bình điện phân là RP = 4Ω (cho biết

đồng có khối lượng mol nguyên tử và hóa trị lần lượt là A = 64 và n =

2) Điện trở các dây nối không đáng kể

a Điều chỉnh R2 = 2 Ω Hãy tính:

i Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và số chỉ của Vôn

kế

ii Chiều dày Cu thu được ở cực âm với diện tích 80 cm2 sau thời gian 1 giờ 20 phút (D = 8,9.103 kg/m3)

iii Đèn sáng như thế nào? vì sao ?

b Điều chỉnh R2 như thế nào (tăng hay giảm) để quá trình điện phân dung dịch nhanh hơn

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

i/

2 2

6 6 6

dm

D

dm

U

R

P

   

RĐ1 = 12; RĐ1P = 1

1

3

 ; RN = 5 

24 4

5 1

N

E

U = UV = 4.5 = 20 V

ii/ IĐ1P = I = 4A => UP = UĐ1P = 4.3 = 12 V

12 3 4

P

P

P

U

R

3.80.60 4, 78

96500 2

A

F n

Đổi D=8,9.103 kg/m3 = 8,9 g/cm3

V

E r

Đ

R P

R 1

R 2

Trang 4

4, 78

0,537 8,9

m

D

Bề dày lớp đồng bám lên anốt

3

0, 537

6, 7.10 80

V

S

iii/ IP + IĐ1 =4A

=> IĐ = IĐ1 =1A

IĐ = Iđm = 1A: đèn sáng bình thường

Để quá trình điện phân diễn ra nhanh hơn (t giảm) => IP tăng

=> UP tăng => UĐ2P tăng => IĐ2P tăng => I tăng

Mà ta có

2 1

I

=> I tăng khi R2 giảm

Vậy để quá trình điện phân diễn ra nhanh hơn thì ta giảm R2

ĐỀ SỐ 2

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5 A

Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút

A 132.106 J B 132.104 J C 132.105 J D 132.103 J

Câu 2: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 2.10-6 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 0,4 N thì chúng phải đặt cách nhau

A 3 m B 30 m C 9 m D 0,3 m

Câu 3: Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một

điện lượng là

A 8.10-6 C B 4.10-6 C C 16.10-6 C D 2.10-6 C

Câu 4: Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω Suất điện động

và điện trở trong của bộ pin là

A 3 V và 3 Ω B 9 V và 3 Ω C 9 V và 1/3 Ω D 3 V và 1/3 Ω

Câu 5: Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron

B Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron

C Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron

D Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

Câu 6: Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

A cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy

B cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học

C cực dương của bình điện phân bị bay hơi

D cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch

Trang 5

Câu 7: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,016 A Tính điện lượng chuyển qua tiết

diện thẳng của mạch trong 1 giờ và số electron tương ứng chuyển qua:

A 57,6C; 72.1019 B 57,6C; 36.1019 C 115,2C; 72.1019 D 115,2C; 36.1019

Câu 8: Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

B có độ lớn giảm dần theo thời gian

C có hướng như nhau tại mọi điểm

D có độ lớn như nhau tại mọi điểm

Câu 9: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)

B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn

C Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

Câu 10: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng

hoạt động ?

A Acquy đang được nạp điện B Ấm điện

C Quạt điện D Bóng đèn dây tóc

Câu 11: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:

A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

B tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

C tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

D tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 12: Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc

song song Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A 4,5 A B 2 A C 18/33 A D 1 A

Câu 13: Một sợi dây đồng có điện trở 20Ω ở 250C Điện trở của dây đó ở t0C là 44,64Ω Biết α = 4,48.10-3

K-1 Nhiệt độ t0C có giá trị:

A 4000C B 3000C C 3500C D 2000C

Câu 14: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

A Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng

B Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau

C Do sự va chạm của các electron với nhau

D Cả B và C đúng

Câu 15: Hai điện tích điểm q1 = 4 (C) và q2 = -6,4 ( C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 20 (cm) trong không khí Cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C (biết AC =12 cm, BC = 16cm) có độ lớn là:

A E = 47,5.105 (V/m) B E = 0 (V/m)

C E = 2,5.105 (V/m) D E = 33,6.105 (V/m)

Câu 16: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độ điện

Trang 6

trường là 1000 V/m Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

C chưa đủ dữ kiện để xác định D 2000 V

Câu 17: Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện

chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:

A lực lạ B điện trường C hấp dẫn D Cu long

Câu 18: Chọn phương án đúng Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín

Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A A = 0 B A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

C A > 0 nếu q > 0 D A > 0 nếu q < 0

II PHẦN TỰ LUẬN

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện động E =

24V,điện trở trong r = 1Ω, R1 = 6 Ω, R2 là một biến trở, đèn Đ loại

6V-6W, Vôn kế có điện trở rất lớn.Bình điên phân đựng dung dịch CuSO4

với anot bằng đồng, điện trở của bình điện phân là RP = 4Ω (cho biết

đồng có khối lượng mol nguyên tử và hóa trị lần lượt là A = 64 và n =

2) Điện trở các dây nối không đáng kể

a Điều chỉnh R2 = 2 Ω Hãy tính:

i Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và số chỉ của Vôn

kế

ii Chiều dày Cu thu được ở cực âm với diện tích 80 cm2 sau thời gian 1 giờ 20 phút (D =8,9.103 kg/m3)

iii Đèn sáng như thế nào? vì sao?

b Điều chỉnh R2 như thế nào (tăng hay giảm) để quá trình điện phân dung dịch nhanh hơn

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

i/

2 2

6 6 6

dm

D

dm

U

R

P

   

RĐ1 = 12; RĐ1P = 1

1

3

 ; RN = 5 

V

E r

Đ

R P

R 1

R 2

Trang 7

24 4

5 1

N

E

U = UV = 4.5 = 20 V

ii/ IĐ1P = I = 4A => UP = UĐ1P = 4.3 = 12 V

12 3 4

P

P

P

U

R

3.80.60 4, 78

96500 2

A

F n

Đổi D=8,9.103 kg/m3 = 8,9 g/cm3

3

4, 78

0,537 8,9

m

D

Bề dày lớp đồng bám lên anốt

3

0, 537

6, 7.10 80

V

S

iii/ IP + IĐ1 =4A

=> IĐ = IĐ1 =1A

IĐ = Iđm = 1A: đèn sáng bình thường

Để quá trình điện phân diễn ra nhanh hơn (t giảm) => IP tăng

=> UP tăng => UĐ2P tăng => IĐ2P tăng => I tăng

Mà ta có

2 1

I

=> I tăng khi R2 giảm

Vậy để quá trình điện phân diễn ra nhanh hơn thì ta giảm R2

ĐỀ SỐ 3

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện

chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:

A lực lạ B điện trường C hấp dẫn D Cu long

Câu 2: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:

A Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng

B Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau

C Do sự va chạm của các electron với nhau

D Cả B và C đúng

Câu 3: Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc

song song Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A 2 A B 18/33 A C 4,5 A D 1 A

Câu 4: Hai điện tích điểm q1 = 4 (C) và q2 = -6,4 ( C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 20 (cm) trong

không khí Cường độ điện trường do 2 điện tích này gây ra tại điểm C (biết AC =12 cm, BC = 16cm) có độ

Trang 8

lớn là:

A E = 2,5.105 (V/m) B E = 33,6.105 (V/m)

C E = 47,5.105 (V/m) D E = 0 (V/m)

Câu 5: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 2.10-6 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 0,4 N thì chúng phải đặt cách nhau

A 3 m B 30 m C 0,3 m D 9 m

Câu 6: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:

A tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

B tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

C tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

D tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 7: Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A có độ lớn giảm dần theo thời gian

B có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

C có hướng như nhau tại mọi điểm

D có độ lớn như nhau tại mọi điểm

Câu 8: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng

hoạt động ?

A Bóng đèn dây tóc B Quạt điện

C Acquy đang được nạp điện D Ấm điện

Câu 9: Chọn phương án đúng Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín

Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A A > 0 nếu q < 0 B A > 0 nếu q > 0

C A ≠ 0 nếu điện trường không đổi D A = 0

Câu 10: Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω Suất điện động

và điện trở trong của bộ pin là

A 9 V và 3 Ω B 3 V và 1/3 Ω C 3 V và 3 Ω D 9 V và 1/3 Ω

Câu 11: Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron

B Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron

C Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

D Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron

Câu 12: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,016 A Tính điện lượng chuyển qua

tiết diện thẳng của mạch trong 1 giờ và số electron tương ứng chuyển qua:

A 57,6C; 36.1019 B 57,6C; 72.1019 C 115,2C; 36.1019 D 115,2C; 72.1019

Câu 13: Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

A cực dương của bình điện phân bị bay hơi

B cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch

C cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy

Trang 9

D cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học

Câu 14: Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5

A Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút

A 132.106 J B 132.104 J C 132.103 J D 132.105 J

Câu 15: Một sợi dây đồng có điện trở 20Ω ở 250C Điện trở của dây đó ở t0C là 44,64Ω Biết α = 4,48.10-3

K-1 Nhiệt độ t0C có giá trị:

A 2000C B 3500C C 3000C D 4000C

Câu 16: Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một

điện lượng là

A 8.10-6 C B 16.10-6 C C 2.10-6 C D 4.10-6 C

Câu 17: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)

B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn

C Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

Câu 18: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độ điện

trường là 1000 V/m Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

C chưa đủ dữ kiện để xác định D 2000 V

II PHẦN TỰ LUẬN

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện động E =

24V,điện trở trong r = 1Ω, R1 = 6 Ω, R2 là một biến trở, đèn Đ loại

6V-6W, Vôn kế có điện trở rất lớn.Bình điên phân đựng dung dịch CuSO4

với anot bằng đồng, điện trở của bình điện phân là RP=4Ω (cho biết

đồng có khối lượng mol nguyên tử và hóa trị lần lượt là A = 64 và n =

2) Điện trở các dây nối không đáng kể

a Điều chỉnh R2 = 2 Ω Hãy tính:

i Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và số chỉ của Vôn

kế

ii Chiều dày Cu thu được ở cực âm với diện tích 80 cm2 sau thời gian 1 giờ 20 phút (D =8,9.103 kg/m3)

iii Đèn sáng như thế nào? vì sao?

b Điều chỉnh R2 như thế nào (tăng hay giảm) để quá trình điện phân dung dịch nhanh hơn

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

V

E r

Đ

R P

R 1

R 2

Trang 10

6 A 15 C

i/

2 2

6 6 6

dm

D

dm

U

R

P

   

RĐ1 = 12; RĐ1P = 1

1

3

 ; RN = 5 

24 4

5 1

N

E

U = UV = 4.5 = 20 V

ii/ IĐ1P = I = 4A => UP = UĐ1P = 4.3 = 12 V

12 3 4

P

P

P

U

R

3.80.60 4, 78

96500 2

A

F n

Đổi D=8,9.103 kg/m3 = 8,9 g/cm3

3

4, 78

0,537 8,9

m

D

Bề dày lớp đồng bám lên anốt

3

0, 537

6, 7.10 80

V

S

iii/ IP + IĐ1 =4A

=> IĐ = IĐ1 =1A

IĐ = Iđm = 1A: đèn sáng bình thường

Để quá trình điện phân diễn ra nhanh hơn (t giảm) => IP tăng

=> UP tăng => UĐ2P tăng => IĐ2P tăng => I tăng

Mà ta có

2 1

I

=> I tăng khi R2 giảm

Vậy để quá trình điện phân diễn ra nhanh hơn thì ta giảm R2

ĐỀ SỐ 4

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,016 A Tính điện lượng chuyển qua tiết

diện thẳng của mạch trong 1 giờ và số electron tương ứng chuyển qua:

A 57,6C; 72.1019 B 115,2C; 72.1019 C 115,2C; 36.1019 D 57,6C; 36.1019

Ngày đăng: 29/03/2022, 07:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm