hệ hai lực cùng phương, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật Câu 5: Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của vật được mô tả là chuyển động: A... Vững vàng nền[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ DIỆU
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022
ĐỀ SỐ 1
I TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
Câu 1: Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí địa lý của vật trên Trái Đất
B Ở cùng một nơi trên Trái Đất và ở gần Mặt Đất, các vật rơi tự do với cùng gia tốc g
C Khi vật rơi tự do, sức cản của không khí ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm của vật
D vectơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
Câu 2: Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc
độ 36 km/h Hỏi áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất bằng bao nhiêu? Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50m Lấy g = 10 m/s2
Câu 3: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N biết góc hợp bởi 2 lực là 1800 Tính độ lớn F hợp lực:
Câu 4: Cho F1, F2 là hai lực thành phần Hợp lực của F1 và F2có độ lớn:
A Luôn thỏa: F1 F2 F F1 F2
B Luôn nhỏ hơn F1 và F2
Câu 5: Trường hợp nào sau đây có thể áp dụng định luật II Niutơn để tính gia tốc của vật?
A Một người kéo một vật chuyển động bằng dây
B Một người đẩy một vật chuyển động bằng gậy
C Vật rơi tự do
D Cả ba trường hợp A, B, C đều áp dụng được
Câu 6: Trọng tâm của vật là điểm đặt:
Câu 7: Công thức cộng vận tốc:
A v1,3 v1,2 v2,3
D v1,2 v1,3 v3,2
Câu 8: Khi khoảng cách giữa hai vật tăng lên gấp 3 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
Câu 9: Một vật càng vững vàng khi:
A Trọng tâm càng thấp, mặt chân đế càng nhỏ
B Trọng tâm càng cao, mặt chân đế càng lớn
C Trọng tâm càng thấp, mặt chân đế càng lớn
Trang 2D Trọng tâm càng cao, mặt chân đế càng nhỏ
Câu 10: Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của vật được mô tả là chuyển động:
A Thẳng đều
B Thẳng biến đổi đều
C Rơi tự do
D Thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng
Câu 11: Công thức của định luật Húc là:
r
m m G
Câu 12: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng 40N/m Giữ cố định một đầu và tác dụng vào
đầu kia một lực 1N để nén lo xo Chiều dài của lò xo khi bị nén là:
Câu 13: Đơn vị của tần số là:
Câu 14: Một chất điểm chuyển động theo phương trình: x = 2t2 + 10t + 20 (m,s) Quãng đường chất điểm
đi được trong giây thứ 4 là:
Câu 15: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người lái xe
hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2m/s2 Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là:
Câu 16: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều Công thức nào trong các công thức sau đây cho biết mối
liên hệ giữa v, a và s
Câu 17: Viết phương trình quỹ đạo của một vật ném ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s Lấy g = 10m/s2
Câu 18: Một đĩa tròn bán kính 20cm quay đều quanh trục của nó Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây Hỏi
tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng bao nhiêu?
Câu 19: Lực ma sát trượt có thể đóng vai trò là:
Câu 20: Momen lực là đại lượng đặc trưng cho:
Câu 21: Các dạng cân bằng của vật rắn là:
A Cân bằng bền, cân bằng không bền
B Cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
C Cân bằng bền, cân bằng phiếm định
D Cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
2 2
0 2
0 2
0 (v v ) 2as 2 2
0 2
v v gs
Trang 3Câu 22: Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống mặt đất Sau bao lâu vật chạm đất? Lấy g = 10 m/s2
Câu 23: Định nghĩa nào sau đây là đúng? Chuyển động cơ là:
A Sự thay đổi khoảng cách của vật
B Sự di chuyển của vật
C Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác theo thời gian
D Sự dời chỗ của vật
Câu 24: Một lực có độ lớn F = 5,0N Cánh tay đòn của lực d = 20 cm Mômen của lực là:
Câu 25: Một người gánh một bao gạo nặng 400N và một bao ngô nặng 200N, đòn gánh dài 1,2m Hỏi vai
người phải chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh
Câu 26: Một vật có khối lượng 1kg Khi chuyển vật tới vị trí cách tâm Trái đất 2R (R là bán kính Trái đất)
thì trọng lượng của vật là bao nhiêu? Biết gia tốc rơi tự của vật ở mặt đất là 10 m/s2
Câu 27: Ngẫu lực là:
A hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
B hệ hai lực cùng phương, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
C hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
D hệ hai lực cùng phương, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
Câu 28: Chọn câu sai Trong chuyển động tròn đều:
A Độ lớn gia tốc của chất điểm không đổi
B Véc tơ gia tốc của chất điểm luôn vuông góc với véc tơ vận tốc
C Véc tơ gia tốc của chất điểm luôn hướng vào tâm
D Véc tơ gia tốc của chất điểm không đổi
II TỰ LUẬN: ( 3điểm)
Một vật có khối lượng m = 4kg bắt đầu chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực kéo cùng phương với phương chuyển động của vật và có độ lớn là 17N Hệ số ma sát giữa vật và sàn là = 0,3 Lấy g = 10m/s2
a) Tính gia tốc của vật
b) Tính vận tốc và quãng đường vật đi được sau 3s chuyển động?
c) Lực kéo phải thay đổi như thế nào để vật chuyển động thẳng đều?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Trang 4Câu 1: Câu nào đúng? Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống tới đất Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự
do phụ thuộc độ cao h là
A v2gh B v 2gh C v gh D
g
h
Câu 2: Điều nào sau đây là sai đối với vật chuyển động thẳng đều?
A Véc tơ vận tốc không đổi theo thời gian
B Quỹ đạo là thẳng, vận tốc tức thời không thay đổi theo thời gian
C Phương trình toạ độ là hàm bậc hai theo thời gian
D Quỹ đạo là đường thẳng, trong đó vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời
gian bằng nhau bất kì
Câu 3: Điều nào sau đây đúng khi nói về chất điểm ?
A Mọi vật có khối lượng đều coi là chất điểm
B Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo của vật
C Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ
D Chất điểm là những vật có kích thước nhỏ
Câu 4: Một vật chuyển động với phương trình: x = 6t + 2t2 (m; s) Kết luận nào sau đây là sai?
Câu 5: Phương trình nào sau đây là phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều :
2
1
at t
x
2
1
at t v x
2
1
at t v x
2
1
at t
v x
Câu 6: Chọn câu sai? Véctơ vận tốc trong chuyển động tròn đều
A Có độ lớn không đổi B Đặt vào vật chuyển động tròn
C Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn D Có phương tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động
Câu 7: Công thức tốc độ dài; tốc độ góc trong chuyển động tròn đều và mối liên hệ giữa chúng là
A
t
v
;
t
s
; = vR B
t
v
;
t
s
; v = R
C
t
s
v ;
t
t
s
v ;
t
; v = R
Câu 8: Một vật rơi tự do từ độ cao 80m Lấy g = 10m/s2 Quãng đường vật rơi được trong 2s đầu là
Câu 9: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3m/s và gia tốc 2m/s2 , thời điểm ban đầu
ở gốc toạ độ và chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ thì phương trình có dạng:
Câu 10: Một chất điểm chuyển động thẳng đều theo chiều dương của trục toạ độ với vận tốc có độ lớn bằng
3m/s, tại thời điểm t = 0 chất điểm ở vị trí cách gốc toạ độ 6 (m) về phía dương của trục toạ độ Phương trình chuyển động của chất điểm là
Câu 11: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = -18+5t; x tính bằng
km, t tính bằng giờ Hỏi độ dời của chất điểm sau 3 giờ là bao nhiêu?
Trang 5A -15km B -18km C -3km D 15 km
Câu 12: Một chiếc xe đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì giảm tốc độ sau 10s xe dừng lại Coi chuyển
động của xe là chậm dần đều, gia tốc của xe là
Câu 13: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t -10 (x đo bằng km,t
đo bằng giờ) Quãng đường đi được của chất điểm sau 1h là:
Câu 14: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống mặt đất Bỏ qua lực cản của không khí Lấy gia
tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2 Vận tốc của vật khi chạm đất là:
Câu 15: Vận tốc của một chất điểm chuyển thẳng động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 6t(m/s) Gia tốc là
A 3m/s2 B a = 6m/s2 C 6m/s2 D 3m/s2
Câu 16: Một đoàn tàu dời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau khi đi được 1000m tàu đạt được vận
tốc 10m/s Gia tốc đoàn tàu là:
Câu 17: Một chất điểm xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 4s chất điểm đạt vận tốc v = 10m/s
Gia tốc của chất điểm là
Câu 18: Một chất điểm được thả rơi tự do từ độ cao 78,4m ở nơi có gia tốc rơi tự do 9,8m/s2 Thời gian rơi của chất điểm là:
Câu 19: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 10s, vận tốc ô tô tăng từ 4m/s lên 6m/s Quãng
đường s mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian này bằng
Câu 20: Một chất điểm chuyển động có công thức vận tốc: v = 2t + 6 (m/s) Quãng đường chất điểm đi được
trong 10s đầu là:
Câu 1: Một vật bị ném ngang (bỏ qua sức cản của không khí) Lực tác dụng vào vật khi chuyển động là
Câu 2: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
A Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau
B Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
C Lực và phản lực là không thể cân bằng nhau
Trang 6D Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau
Câu 3: Gia tốc rơi tự do của vật càng lên cao thì:
A càng giảm B không thay đổi C càng tăng D giảm rồi tăng
Câu 4: Mức vững vàng cân bằng càng tăng khi nào?
A Vị trí trọng tâm càng thấp và diện tích mặt chân đế không đổi
B Vị trí trọng tâm càng thấp và diện tích mặt chân đế càng tăng
C Diện tích mặt chân đế càng tăng
D Khối lượng riêng của chất cấu tạo vật càng nhỏ
Câu 5: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ
lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
Câu 6: Một quả bóng khối lượng m = 700 g bay với vận tốc v
1 = 15 m/s thì đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc v
2 = 10 m/s Khoảng thời gian va chạm vào tường là Δt = 0,05 s Lực của bóng tác dụng lên tường có độ lớn là
Câu 7: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30 cm, khi bị nén lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N
Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 8N thì chiều dài của nó là
Câu 8: Một ôtô có khối lượng 3000kg đang chuyển động với vận tốc 20m/s thì bị hãm phanh Xe chuyển
động chậm dần đều và đi được quãng đường 80m thì dừng hẳn Lực hãm xe ôtô có độ lớn là:
Câu 9: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải Theo quán tính, hành khách
sẽ:
Câu 10: Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 6N, F2 = 10N Độ lớn của hợp lực không thể bằng
Câu 11: Chọn đáp án đúng Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
A tác dụng kéo của lực B tác dụng làm quay của lực
C tác dụng uốn của lực D tác dụng nén của lực
Câu 12: Một tấm ván nặng 270N được bắc qua một con mương Trọng tâm của tấm ván cách điểm đặt A
là 0,80 m và cách điểm đặt B là 1,60m Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm đặt A là:
A 180N B 90N C 160N D.80N
Câu 13: Cho tam giác ABC vuông tại A, tại A đặt vật m1 Nếu lần lượt đặt m2 tại B và C thì lực hấp dẫn có
độ lớn lần lượt là 20 N và 15 N Nếu di chuyển m2 dọc từ B đến C thì lực hấp dẫn có độ lớn cực đại là
A 35 N B 25 N C 30 N D 40 N
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm lực?
A Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động
Trang 7B Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc
làm vật bị biến dạng
C Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc
D Trong hệ SI, đơn vị của lực là Niutơn
Câu 15: Chọn phát biểu sai về cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
A Cùng phương B Cùng độ lớn
C Tác dụng vào cùng một vật D Ngược chiều
Câu 16: Dùng lực F theo phương ngang lần lượt kéo hai vật m1 và m2 trượt không ma sát trên mặt sàn nằm ngang thì gia tốc của hai vật lần lượt là 3 m/s2 và 6 m/s2 Nếu dùng lực F kéo vật m = 2m1 - m2 thì gia tốc khi đó là
Câu 17: Một vật có khối lượng 30 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có
vận tốc 0,7 m/s Lực đã tác dụng vào vật có giá trị
Câu 18: Công thức định luật II Niutơn:
A F ma B F m a
C F m a
D F m a
Câu 19: Một vật có khối lượng m = 5 kg, chuyển động với gia tốc a = 0,05 m/s2 Lực tác dụng vào vật là
Câu 20: Hợp lực F
của 2 lực F1 và F2 đồng qui và vuông góc với nhau có độ lớn là
2 2
1 F
ĐỀ SỐ 3
I TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N biết góc hợp bởi 2 lực là 1800 Tính độ lớn F hợp lực
Câu 2: Trọng tâm của vật là điểm đặt:
Câu 3: Cho F1, F2 là hai lực thành phần Hợp lực của F1 và F2có độ lớn:
A Luôn thỏa: F1 F2 F F1 F2
B Luôn nhỏ hơn F1 và F2
Câu 4: Ngẫu lực là:
A hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
B hệ hai lực cùng phương, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
C hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
D hệ hai lực cùng phương, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
Câu 5: Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của vật được mô tả là chuyển động:
A Rơi tự do
Trang 8B Thẳng đều
C Thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng
D Thẳng biến đổi đều
Câu 6: Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Ở cùng một nơi trên Trái Đất và ở gần Mặt Đất, các vật rơi tự do với cùng gia tốc g
B vectơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
C Khi vật rơi tự do, sức cản của không khí ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm của vật
D Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí địa lý của vật trên Trái Đất
Câu 7: Lực ma sát trượt có thể đóng vai trò là:
Câu 8: Định nghĩa nào sau đây là đúng? Chuyển động cơ là:
A Sự thay đổi khoảng cách của vật
B Sự di chuyển của vật
C Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác theo thời gian
D Sự dời chỗ của vật
Câu 9: Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc
độ 36 km/h Hỏi áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất bằng bao nhiêu? Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50m Lấy g = 10 m/s2
Câu 10: Một người gánh một bao gạo nặng 400N và một bao ngô nặng 200N, đòn gánh dài 1,2m Hỏi vai
người phải chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh
Câu 11: Công thức của định luật Húc là:
r
m m G
Câu 12: Đơn vị của tần số là:
Câu 13: Một chất điểm chuyển động theo phương trình: x = 2t2 + 10t + 20 (m,s) Quãng đường chất điểm
đi được trong giây thứ 4 là:
Câu 14: Viết phương trình quỹ đạo của một vật ném ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s Lấy g = 10m/s2
Câu 15: Khi khoảng cách giữa hai vật tăng lên gấp 3 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
Câu 16: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người lái xe
hãm phanh,xe chuyển động chậm dần với gia tốc 2m/s2 Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là:
Trang 9Câu 17: Một đĩa tròn bán kính 20cm quay đều quanh trục của nó Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây Hỏi
tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng bao nhiêu?
Câu 18: Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống mặt đất Sau bao lâu vật chạm đất? Lấy g = 10 m/s2
Câu 19: Một lực có độ lớn F = 5,0N Cánh tay đòn của lực d = 20 cm Mômen của lực là:
Câu 20: Các dạng cân bằng của vật rắn là:
A Cân bằng bền, cân bằng không bền
B Cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
C Cân bằng bền, cân bằng phiếm định
D Cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
Câu 21: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng 40N/m Giữ cố định một đầu và tác dụng vào
đầu kia một lực 1N để nén lo xo Chiều dài của lò xo khi bị nén là:
Câu 22: Công thức cộng vận tốc:
A v1,3 v1,2 v2,3
Câu 23: Chọn câu sai Trong chuyển động tròn đều:
A Độ lớn của véc tơ gia tốc của chất điểm luôn không đổi
B Véc tơ gia tốc của chất điểm luôn vuông góc với véc tơ vận tốc
C Véc tơ gia tốc của chất điểm luôn hướng vào tâm
D Véc tơ gia tốc của chất điểm luôn không đổi
Câu 24: Momen lực là đại lượng đặc trưng cho:
Câu 25: Một vật có khối lượng 1kg Khi chuyển vật tới vị trí cách tâm Trái đất 2R (R là bán kính Trái đất)
thì trọng lượng của vật là bao nhiêu? Biết gia tốc rơi tự của vật ở mặt đất là 10 m/s2
Câu 26: Trường hợp nào sau đây có thể áp dụng định luật II Niutơn để tính gia tốc của vật?
A Vật rơi tự do
B Một người kéo một vật chuyển động bằng dây
C Một người đẩy một vật chuyển động bằng gậy
D Cả ba trường hợp A, B, C đều áp dụng được
Câu 27: Một vật càng vững vàng khi:
A Trọng tâm càng cao, mặt chân đế càng lớn
B Trọng tâm càng cao, mặt chân đế càng nhỏ
C Trọng tâm càng thấp, mặt chân đế càng nhỏ
D Trọng tâm càng thấp, mặt chân đế càng lớn
Trang 10Câu 28: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều Công thức nào trong các công thức sau đây cho biết mối
liên hệ giữa v, a và s:
II TỰ LUẬN: ( 3điểm)
Một vật có khối lượng m = 4kg bắt đầu chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực kéo cùng phương với phương chuyển động của vật và có độ lớn là 17N Hệ số ma sát giữa vật và sàn là = 0,3 Lấy g = 10m/s2
a) Tính gia tốc của vật
b) Tính vận tốc và quãng đường vật đi được sau 3s chuyển động?
c) Lực kéo phải thay đổi như thế nào để vật chuyển động thẳng đều?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
ĐỀ SỐ 4
I TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Câu 1: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N Góc tạo bởi hai lực là 120° Độ lớn của hợp lực là
Câu 2: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
A tác dụng vào cùng một vật B tác dụng vào hai vật khác nhau
C không bằng nhau về độ lớn D bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá
Câu 3: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A trọng lương B khối lượng C vận tốc D lực
Câu 4: Hai lực F1 = F2 hợp với nhau một góc α Hợp lực của chúng có độ lớn
A F = F1 + F2 B F = F1 – F2 C F = 2F1cos α D F = 2F1cos (α/2)
Câu 5: Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật đó đi được
200cm trong thời gian 2s Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
Câu 6: Quả bóng khối lượng 500g bay với vận tốc 72km/h đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật
trở ra theo phương cũ với vận tốc 54km/h Thời gian va chạm là 0,05s Tính lực của bóng tác dụng lên
tường
Câu 7: Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s² Lực
F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc là
A 1,5 m/s² B 2 m/s² C 4 m/s² D 8 m/s²
Câu 8: Với các quy ước thông thường trong SGK, gia tốc rơi tự do của một vật ở gần mặt đất được tính
bởi công thức
2 2
0 2
0 (v v ) 2as 2 2
0 2
0 2
v v gs