1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hệ thống ngữ pháp học kì 1 Tiếng Anh lớp 11 năm 2021-2022

6 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 512,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

HỆ THỐNG NGỮ PHÁP HỌC KÌ 1 TIẾNG ANH LỚP 10

NĂM 2021-2022

1 Thì Quá khứ đơn - Simple past tense

1.1 Cấu trúc:

(+)

- I/She/he/It + was + Noun / Adjective

- You/We/They + were + Noun / Adjective

Eg: + I was short when I was a child

S + V-ed/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất

quy tắc

Eg: + He watched cartoon yesterday

(-)

- I/She/he/It + wasn’t + Noun/Adjective

- You/We/They + weren't +

Noun / Adjective

Eg: + I wasn't a lazy student

S + didn’t + V

Eg: + He didn’t watch cartoon yesterday

(?)

- Were you/we/they + Noun / adjective ?

+ Yes, I was / Yes, they/we were

+ No, I wasn't / No, they/we weren't

- Was I/she/he/it + Noun / adjective ?

+ Yes, she/he/it was

+ No, she/he/it wasn't

Eg: + Were you a doctor? => Yes, I was

+ Was she a beautiful girl?

=> No, she wasn't

Did + S + V ?

+ Yes, S + did

+ No, S + didn't

Eg: + Did he watch cartoon yesterday

=> Yes, I did

1.2 Cách dùng:

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ

Eg: We was born in 1998

- Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ

Eg: Last night, I watched TV, went the bed and then went to sleep

(Đêm qua tôi xem TV, dọn giường và sau đó đi ngủ.)

1.3 Trạng từ:

- yesterday: hôm qua

- the day before yesterday: hôm kia

- 3 years/4 days ago: cách đây 3/4 năm

- last Tueday/year : thứ 3 tuần trước/ năm ngoái

- in + mốc thời gian trong quá khứ

2 Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect Tense

2.1 Cấu trúc

Trang 2

(+) I/You/We/They + have + PII She/He/It + has PII (-) I/You/We/They + haven't (have not) + PII She/He/It + hasn't (has not) PII

(?)

Have + you/we/they + PII ?

- Yes, I/we/they have

- No, I/we/they haven't

Has + She/He/It + PII ?

- Yes, she/he/it has

- No, she/he/it hasn't

2.2 Cách dùng:

Diễn tả hành động mà xảy ra trong quá khứ mà kết quả của nó còn liên quan đến hiện tại hoặc tương lai

- Hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ “just”

Eg We have just bought a new car

-Hành động bắt đầu từ quá khứ , còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai

Eg You have studied English for five years

-Hành động xảy ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian

Eg I have gone to Hanoi

-Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ

Eg We have seen Titanic three times

-Dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất.( trong lời bình phẩm)

Eg It’s the most boring film I’ve ever seen

- Dùng với This is the first/ second time, it’s the first time

Eg This is the first time I’ve lost my way

-Dùng với “this morning/ this evening/ today/ this week/ this term” khi những thời gian này

vẫn còn trong lúc nói

Eg I haven’t seen Joana this morning Have you seen her?

2.3 Trạng từ

- just, recently, lately :gần đây, vừa mới

- ever :đã từng

- never :chưa bao giờ

- already :rồi

- yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)

- since :từ khi (chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu)

- for : khoảng (chỉ khoảng thời gian của hành động )

- so far = until now = up to now = up to the present : cho đến nay, cho đến tận bây giờ

3 Cấu trúc câu chẻ - Cleft sentence

3.1 Định nghĩa câu chẻ

Câu chẻ hay còn gọi là câu nhấn mạnh (Cleft sentences ) theo đúng như tên gọi của nó, dùng

để khi ta muốn nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó Câu thường chia làm hai vế, một vế chính và một vế là mệnh đề quan hệ sử dụng that, who, when, while…

Trang 3

3.2 Cấu trúc câu chẻ : It + be + … that + …

3.3 Phân loại câu chẻ :

Ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa chúng vào giữa It

be và that

3.3.1 Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ

* It is/was + S (người) + who/that + V

* It is/was + S (vật) + that + V

Eg : Mr Hung teaches English at my school

=> It is Mr Hung who/that teaches English at my school

My dog made neighbors very scared

=> It was my dog that made neighbors very scared

3.3.2 Câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ

* It is/was + O (người) + that/whom + S + V

* It is/was + O (danh từ riêng) + that + S + V

* It is/was +O (vật)+ that + S + V

EX1 : He gave his wife the whole confidential document

=> It was his wife that/whom he gave the whole confidential document

4 Lý thuyết động từ nối - Linking Verbs

4.1 Định nghĩa

- Động từ nối (Linking verbs) là các động từ dùng để diễn tả trạng thái / bản chất của chủ ngữ

thay vì miêu tả hành động của chủ ngữ

- Phía sau động từ nối là tính từ hoặc danh từ

4.2 Cấu trúc

S + linking verbs + Complement (Adj/ N)

4.3 Những động từ nối thường gặp

be (thì, là, ở) become (trở nên) remain (vẫn) stay (vẫn)

appear (dường như) seem (dường như) sound (nghe có vẻ) taste (có vị)

feel (cảm thấy) look (trông có vẻ) smell (có mùi) get (trở nên)

prove (tỏ ra) grow (trở nên) turn (trở nên)

5 Cách dùng Should, Ought to trong tiếng Anh

5.1 Should

- Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận, nhưng không mạnh bằng Must (với Should bạn có thể lựa

chọn việc thực hiện hay không thực hiện, còn must thì không có sự chọn lựa.)

Eg: Applications should be sent before December 8th

(Đơn xin việc phải được gửi đến trước ngày 8 tháng 12.)

- Đưa ra lời khuyên hoặc ý kiến

Trang 4

Eg: You shouldn’t drive so fast It’s very dangerous

- Suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra (người nói mong đợi điều gì đó xảy ra.)

Eg: Anna has been studying hard for the exam, so she should pass

(Anna đã học hành rất chăm chỉ Chắc cô ấy sẽ thi đậu thôi.)

5.2 Ought to

- Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận Nghĩa tương tự như should và không mạnh bằng Must

Eg: You ought not to eat sweets at nights

(Con không được ăn kẹo vào buổi tối nhé.)

- Đưa ra lời khuyên hoặc kiến nghị

Eg: There ought to be traffic lights at this crossroads

(Nên có đèn giao thông tại ngã tư này.)

6 Cách dùng Must & Have to trong tiếng Anh

6.1 Must

- Diễn đạt sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm điều gì ở hiện tại hoặc tương lai

Eg: You must get up earlier in the morning

(Buổi sáng con phải dậy sớm hơn đấy.)

- Đưa ra lời suy luận chắc chắn

Eg: You must be hungry after a long walk

(Hẳn là bạn phải đói buujng sau chuyến đi bộ dài.)

- Đưa ra lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh

Eg: You must be here before 8 o’clock tomorrow

(Sáng mai, anh phải có mặt tại đây trước 8 giờ.)

6.2 Have to

Cả must và have to đều dùng để diễn đạt sự cần thiết phải làm điều gì đó

Tuy nhiên, có sự khác nhau

• Must: sự bắt buộc đến từ phía người nói (là mong muốn và cảm xúc của người nói.)

• Have to: sự bắt buộc do tình thế hoặc điều kiện bên ngoài (nội quy, luật pháp, quy định

)

I really must stop smoking I want to do (Tôi phải bỏ thuốc lá Vì tôi muốn thế.)

I have to stop smoking Doctor’s order (Tô phải bỏ hút thuốc Lệnh của bác sỹ đấy.)

• Mustn’t: không được phép (chỉ sự cấm đoán)

• Don’t have to = don’t need to (không cần thiết)

Eg: You mustn’t wear bare feet in this lab

(Bạn không được phép đi chân không vào phòng thí nghiệm.)

You don’t have to wash those glasses They are clean

(Không cần rửa những cái kính đó đâu Chúng sạch mà.)

7 Cách dùng To_inf sau Danh từ/ Tính từ

Trang 5

7.1 Chúng ta có thể sử dụng To – V đứng sau tính từ để đưa ra lý do cho tính từ đó

S + linking verb + adjectives + to – V Linking verb: be, appear, feel, become, seem, look, remain, sound, smell, stay, taste

Adjectives: glad, happy, lucky, amazed, surprised, proud, determined, pleased, sorry,

disappointed, sad, afraid

Eg: I am happy to see my former teacher again

(Tôi rất vui khi gặp lại giáo viên cũ.)

7.2 Chúng ta có thể sử dụng To – V trong cấu trúc với “It” và tính từ để đưa ra lời nhận xét

hoặc đánh giá

It + linking verb + adjectives (for somebody) + to – V

Adjectives: easy, difficult, hard, interesting, boring, nice, great, good, possible, impossible ,

likely, important, necessary, unreasonable

Eg: It is interesting to talk to him

(Thật thú vị để nói chuyện với anh ấy.)

7.3 Chúng ta có thể sử dụng To – V sau những danh từ trừu tượng để nói về những hành

động mà những danh từ ấy liên quan tới

Noun + to – V

Nouns: advice, ability, ambition, anxiety , attempt, chance, decision, dream, failure, permission, chance, plan, request, wish, way , demand, determination, effort, offer, willingness

Eg: Your dream to become a teacher will come true

(Giấc mơ để trở thành giáo viên của bạn sẽ thành sự thật )

8 Danh động từ trong tiếng Anh - Gerunds

A gerund is the –ing form of a verb that functions as a noun (Danh động từ là dạng –ing của

một động từ có chức năng như một danh từ.)

8.1 It can be used as the subject of a sentence (Nó có thể được sử dụng làm chủ ngữ của câu) Eg: Applying for the Asean Scholarships is difficult (Nộp đơn xin học bổng Asean rất khó.)

8.2 It can be used as an object after some verbs, verbs and prepositions, and phrases (Nó có

thể được sử dụng như một tân ngữ sau một số động từ, động từ và giới từ, và cụm từ)

Verbs: avoid (tránh), consider (cân nhắc), dislike (không thích), enjoy (thích), finish (kết

thúc), imagine (tưởng tượng), involve (để tâm, tham gia), practice (thực hành), suggest

(đề nghị), mind (làm phiền), recommend (giới thiệu, tiến cử) etc

Eg: My father’s work involves travelling around the world

Verbs and prepositions: agree with (đồng ý), apologise for (xin lỗi), concetrate on (tập

trung), depend on (phụ thuộc), dream of (mơ), insist on (nài nỉ), etc

Eg: Asean focuses on improving member states’ economies

Pharses: can’t help (không thể không), can’t stand (không thể không), feel like (cảm

thấy), be worth (đáng làm gì), no use/good (vô ích)

Eg: It’s worth visiting Hoi An Ancient Town in VietNam

- Hết -

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w