Câu 73: Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợ[r]
Trang 1Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian 60 phút
Đề thi số 1
Câu 41:(NB) Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh
và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm Nước đá khô là
Câu 42:(NB) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố nào sau đây?
Câu 46:(NB) Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
Câu 47:(NB) Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Câu 48:(NB) Poli(vinyl clorua) có công thức là
Câu 49:(NB) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A điện phân dung dịch B nhiệt luyện
Câu 50:(NB) Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ?
Câu 52: (TH) Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
Câu 53: (TH) Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất ?
Trang 2Câu 54: (TH) Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
Câu 55: (TH) Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước ?
Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
oxit Giá trị của m làA 15,6 B 13,0 C 12,48 D 20,8
thúc phản ứng lọc lấy kết tủa, nung ngoài không khí đến khi đạt khối lượng không đổi thì thu được hỗn hợp chất rắn gồm:
axit) Từ 20,3 gam X thu được m1 gam A và m2 gam B Đốt cháy hoàn toàn m2 gam B cần vừa đủ 8,4 lít
O2 (ở đktc) thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lít N2 (đo ở đktc) Biết B có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Chất A làA alanin B glyxin C. axit glutamic
D lysin
Câu 62:(VD) Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người
Số phát biểu đúng là
Câu 63:(VD) Cho các chất: glixerol, glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất tác dụng
với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có màu xanh lam là
Câu 64.(VD) Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) vào nước dư thu
được 4,48 lít khí (đktc) Giá trị của m làA 6,15 B 3,65 C 5,84 D 7,3
Câu 65:(VD) Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli (metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren,
(5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6 Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong
dung dịch axit và dung dịch kiềm là:
Trang 3Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Câu 66:(VD) Cho các phát biểu sau :
(1) Tinh bột và xenlulozơ là polime thiên nhiên
(2) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp
(3) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ
(4) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Câu 67:(VD) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóng chảy
(e) Cho Ag vào dung dịch HCl
Câu 68: (VD) Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH
(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3
(c) Cho CaO vào nước
(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch
CaCl2 Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
khí thoát ra ?
Câu 71:(VD) Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali
stearat Giá trị của m là
Câu 72:(VD) Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là
Câu 73:(VD) Thủy phân hoàn toàn 19,6 gam tripeptit Val-Gly-Ala trong 300 ml dung dịch NaOH 1M
đun nóng Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 4Câu 74:(VDC) Hòa tan hoàn toàn 8,66 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,52 mol HCl và 0,04 mol HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng
vừa đủ dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với một
lượng vừa đủ dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi khối lượng dung dịch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng của Z là
1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 78:(VD)
Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH
0,2M và Ba(OH)2 0,1M Đồ thị biểu diễn khối
lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau:
Giá trị của V là
Câu 79:(VDC) Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl
benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH
(dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và
m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản
ứng tối đa là 0,935 mol Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Trang 5Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Đề thi số 2
Câu 41: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?
Câu 43 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?
B Đốt dây sắt trong không khí
C Miếng gang để trong không khí ẩm
Câu 44: Ion nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Câu 45: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử CO?
dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước
Ag+/Ag)?
Câu 47: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch:
Câu 48: Chất nào sau đây không được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?
Câu 49: Rubi (hồng ngọc), Saphia là những loại ngọc rất đẹp Chúng là:
A Tinh thể CuO có lẫn các oxit kim loại khác
C Tinh thể MgO có lẫn các oxit kim loại khác
Trang 6Câu 50: Sắt trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều dạng quặng Quặng nào sau đây giàu hàm lượng sắt nhất?
A [Ar]3d6 B [Ar]3d54s1 C [Ar]3d64s2 D [Ar]4s23d4
Câu 52: Khí X là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa
cacbon.Khí X có độc tính cao, có khả năng liên kết với hemoglobin trong máu làm đông máu Khí X là
Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?
A Phenylamin B Benzylamin
Câu 57: Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino?
Câu 58: Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Câu 59:Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào là không đúng?
A Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước
B Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat
C.Các muối nitrat đều dễ bị phân hủy bởi nhiệt
D Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hóa học trong nông nghiệp
Câu 60: Trong các hiđrocacbon sau: propen, but-1-en, but-2-en, penta-1,4- đien, penta-1,3- đien
hiđrocacbon cho được hiện tượng đồng phân cis - trans ?
Câu 61: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là?
được với AgNO3/NH3, còn Y tác dụng với CuO nung nóng thu được một anđehit Công thức cấu tạo của
Trang 7Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là
muối CH3COONa X và Y thuộc loại chức hoá học nào sau đây?
Câu 67: Phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có chứa 5 nhóm hiđrôxyl trong phân tử:
A Phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2
B Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men ancol
C Phản ứng tráng gương và phản ứng lên mên ancol
D Phản ứng với anhidrit axit tạo este 5 chức
hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là:
Câu 69: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, thành phần phân tử gồm C, H, N Trong đó %N chiếm 23,7% (theo
khối lượng), X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 X có Công thức phân tử:
A C3H7NH2 B CH3NH2 C C4H9NH2 D C2H5NH2
Câu 70: Tìm phát biểu sai:
xenlulozơ B Tơ nilon 6-6 là tơ tổng hợp
C tơ hóa học gồm 2 loại là tơ nhân tạo và tơ tổng hợp
D tơ tằm là tơ thiên nhiên
KOH, thu được dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau Cho từ từ phần một vào 40 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 0,392 lít khí CO2 Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 6,895 gam kết tủa Biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của V là
Câu 72: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho CaC2 và dung dịch CuCl2
(2) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
(3) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4
(4) Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl
(5) Sục khí H2S vào dung dịch AlCl3
(6) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3
Sau khi kết thúc phản ứng Số thí nghiệm vừa tạo khí, vừa tạo tủa là:
Trang 8Câu 73: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,18 gam hỗn hợp E gồm hai triglixerit bằng dung dịch NaOH , thu
được glixerol và hỗn hợp X gồm 3 muối C17Hx COONa ,C15H31COONa, C17HyCOONa có tỷ lệ mol
tương ứng là 3:2:1.Hiđro hóa hoàn toàn 17,18 gam E thu được m gam hỗn hợp Y Nếu đốt cháy hoàn
toàn 17,18 gam E thì cần vừa đủ 1,555 mol O2 Giá trị của m là
Cho biết: X có công thức phân tử C12H12O4 ( chứa hai chức este và vòng benzene); X1, X2, X3, X4 và
X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau Phát biểu nào sau đây là sai?
A Dung dịch X4 nồng độ từ 2-5% gọi là giấm ăn B Công thức phân tử của X5 là C8H8O3
C X không làm mất màu nước brom D X3 có phản ứng tráng bạc
kim loại dư Hòa tan hết hỗn hợp Y vào H2O lấy dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít H2 Cho Z tác
dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thu được 39,4 gam kết tủa Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít
CO2 vào dung dịch Z thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Các thể tích khí
đều đo ở đktc Giá trị của m là:
Câu 76 Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X (gồm metyl axetat, etyl acrylat và hai hiđrocacbon mạch hở)
cần vừa đủ 0,395 mol O2, tạo ra CO2 và 4,86 gam H2O Nếu cho 0,06 mol X vào dung dịch Br2 dư thì
số mol Br2 phản ứng tối đa là
gam dung dịch HNO3 60%, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) và hỗn hợp khí Z Cho 650 ml dung dịch KOH 1M vào Y, thu được kết tủa D và dung dịch E Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 19 gam chất rắn
F Cô cạn cẩn thận E thu được chất rắn G Nung G đến khối lượng không đổi, thu được 53,8 gam chất rắn khan Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 78 Hỗn hợp E gồm amin X ( không no, mạch hở, có 1 liên kết pi ) và an ken Y, số mol X lớn hơn số
mol Y Đốt cháy hoàn toàn 0,062 mol E cần dùng vừa đủ 0,433 mol O2 thu được N2 , H2O và 0,278 mol
CO2 Khối lượng của Y trong 5,934 gam hỗn hợp E là
Câu 79: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở X, Y; axit cacboxylic no, ba chức, mạch hở Z
và trieste T tạo bởi hai ancol và axit trên Cho m gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M trên bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 0,37 mol CO2
và 0,36 mol H2O Giá trị của m là
Trang 9Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Câu 80 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm
vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng
B Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất
C. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa
Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Câu 43: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ
phòng độc Chất X là
Câu 44: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa Công thức của etyl propionat là
Câu 45: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ Chất X là
Câu 46: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 47: Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
Câu 48: Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
Câu 49: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
Câu 50: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
Câu 51: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Câu 52: Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat Công thức của canxi cacbonat là
m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
Trang 10Câu 54: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là
Công thức phân tử của X là
Câu 59: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
A tách hai chất rắn tan trong dung dịch
B tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau
C tách hai chất lỏng không tan vào nhau
D tách chất lỏng và chất rắn
Câu 60: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y
Hai chất X, Y lần lượt là:
Câu 61: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4
(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Trang 11Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Câu 63: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala Số chất tham gia phản ứng thủy
Câu 65: Hòa tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được 100ml dung dịch X và
5,6 lít khí H2 (đktc) Nồng độ Ba(OH)2 trong dung dịch X là
Câu 66: Cho 0,1 mol Gly-Ala tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là
Câu 67: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng Cu(NO3)2
(b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư
(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng
(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
Câu 68: Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng
(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra
(c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần
(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương
(e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
Số phát biểu đúng là
Câu 69: Cho các phát biểu sau:
(a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh
(b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo
(c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn
(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ
protein
(e) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ
(f) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt
Số phát biểu đúng là