1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 9 tiết 62: Giải bài toán bằng cách lập phương trình30380

2 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 121,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài dạy: + HS biết cách chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn và tìm ra PT của bài toán.. + Biết vận dụng các quy tắc biến đổi đưa PT của bài toán về PT bậc hai, giải PT và đối chiếu ng

Trang 1

Ngày dạy : Tiết 62: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

***************  ***************

I Mục tiêu bài dạy:

+ HS biết cách chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn và tìm ra PT của bài toán

+ Biết vận dụng các quy tắc biến đổi đưa PT của bài toán về PT bậc hai, giải PT và đối chiếu nghiệm

+ Rèn các kỹ năng phân tích bài toán cho dưới dạng văn xuôi

*Trọng tâm: Giải các bài toán bằng cách lập PT bậc nhất một ẩn trong SGK đã cho

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a Chuẩn bị của GV: + Bảng phụ ghi các bài tập

+ Các kết luận rút ra qua bài tập về cách giải các dạng toán liên quan đến các yếu tố thực tế

b Chuẩn bị của HS:

+ Bảng nhóm học tập

+ Chuẩn bị trước bài tập ở nhà

III ổn định tổ chức và kiển tra bài cũ:

a ổn định tổ chức: + GV kiểm tra sĩ số HS

+ Tạo không khí học tập

b Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

nhất?

x x 10 6

IV tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Tìm hiểu các ví dụ giải Bt bằng cách lập PT trong SGK

1 Ví dụ:

+GV yêu cầu HS đọc VD trong SGK:

+GV tóm tắt dề bài trên bảng:

Kế hoạch đặt ra: 3000 (áo)

Thực tế mỗi ngày may vượt 6 (áo)

Trước khi đến hạn kế hoạch 5 ngày đã

may được 2650 (áo)

Hói kế hoạch đự định mỗi ngày may bao

nhiêu áo?

+GV đặt câu hỏi để khai thác VD này

Đặt ẩn trực tiếp:

Điều kiện cho ẩn:

Khai thác dữ kiện để tìm ra các mối

quan hệ: biểu thị số ngày cần làm theo

KH, số ngày thực tế đã làm và số sản

phẩm

Lập ra PT của bài toán

Giải PT và đối chiếu nghiệm

Kết luận bài toán

*Rút ra những nhận xét về cách giải BT

này: Có thể giải theo các khác bẵng cách đặt ẩn

gián tiếp được không?: gọi số ngày theo KH phải

hoàn thành 3000 áo là x ngày  Mỗi ngày KH

làm? áo  thực tế mỗi ngày làm  PT

+ HS đọc đề bài: theo dõi và ghi tóm tắt nội dung bài toán

+ HS trả lời các câu hỏi và tìm hiểu lời giải trong SGK:

Giải Gọi số áo theo KH phải may mỗi ngày là x (áo); (điều kiện x > 0 và x  N*)

 Thời gian quy định là: 3000 (ngày)

x

Số áo thực tế may mỗi ngày được: x + 6 (áo)

 Thời gian may xong 2650 áo là 2650 (ngày)

x 6 Vì xưởng may được 2650 áo trước khi hết hạn 5 ngày nên ta có PT:

x   x 6 Quy đồng ta được PT bậc hai:

2

x 64x 3600 0 

x1 = 100 (thỏa mãn)

x2 = 36 (loại) Vậy theo KH mỗi ngày xưởng phải may 100 (áo)

DeThiMau.vn

Trang 2

-Hoạt động 2: Làm bài tập ?1 trong SGK

+GV cho HS làm BT38: Các bước khi thác

tương tự chú ú củng cố lại các kiến thức

liên quan đế hình chữ nhật

+Sau khi phân tích và gợi ý nếu cần thiết

cho HS hoạt động nhóm mỗi nhóm làm

theo một cách để đối chiếu kết quả

+GV cho nhận xrét về cách giải loại bài

toán này, nên giải theo cách nào? vì sao?

HS: Trả lời các câu hỏi của GV để nắm được cách giải ?1 trong SGK:

Nhóm I: Giải theo phương pháp gọi chiều rộng (cạnh ngắn là x; điều kiện x > 0)

Dẫn tới PT của bài toán như sau:

x.(x + 4) = 320 Nhóm II: Giải theo phương pháp gọi chiều dài (cạnh lớn là x; điều kiện x > 4)

Dẫn tới PT của bài toán như sau:

(x - 4) x = 320 Kết quả: Rộng = 16 (m)

Dài = 20 (m)

Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp.

+GV cho HS làm tại lớp ngay BT 41 và

hướng dẫn cách giải giống như BT ?1 chỉ

khác là điều kiện của 2 số khải  0

 1 HS lên bảng thực hiện

+ GV cho HS làm tiếp bài tập 43: Qua đó

yêu cầu HS lưu ý về dạng toán chuyển

động Biểu thị thời gian đi và về bằng nhau

đẻ có PT của bài toán

Cho HS giải tại lớp BT này

*Nếu còn thời gian cho HS nắm gợi ý về

cách giải BT 44

Gọi số cần tìm là x (x  0)  nửa số đó là

gì? ( ) Nửa đơn vị là ? ( )x

 PT: ( - ) = Biến đối được:x

2 12 x2 12

2

x   x 2 0 Kết quả : x1 = -1; x2 = 2 Đó là hai số cần

tìm

GV củng cố toàn bài

+HS trình bày bài tập 41:

Gọi một số là x thì số còn lại là x + 5 Theo bài toán ta có PT:

x.(x + 5) = 150

x1= 10 (thoả mãn) ; x2 = -15 (thoả mãn) Với x1= 10  số còn lại là 10 + 5 = 15

Với x2 = -15 số còn lại là -15 + 5 = - 10

Vậy có 2 cặp số cần tìm là : (10 và 15);

(-10 và -15)

+ HS đọc dề bài và trả lời các câu hỏi để lập ra

PT của bài toán:

x   x 5 Thực hiện quy đồng khử mẫu để tìm ra lời giải của bài toán

Kết quả: Biến đổi được: x2 10x 600 0 

x1 = 30 (t/m); x2 = -20 (loại)

V Hướng dẫn học tại nhà.

+ Nắm vững cách giải các BT bằng cách lâp PT

* BTVN: Làm các BT trong SGK trang 58 và 59 Chú ý cố gắng làm được tất cả các dạng BT mà SGK đã yêu cầu

DeThiMau.vn

Ngày đăng: 29/03/2022, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w