Thiết kế quy hoạch cảng Đình Vò, Hải Phòng Cảng Hải Phòng là một thương cảng trọng điểm quốc gia, một cảng trung tâm hiện đại nhát khu vực...
Trang 1Chương 1:
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.Giới thiệu chung về cảng Đình Vò - Hải Phòng:
Cảng Hải Phòng là một thương cảng trọng điểm Quốc Gia, một cảngtrung tâm hiện đại nhất khu vực phía Bắc có lịch sử hình thành và phát triểngắn liền với tên tuổi và lịch sử phát triển của thành phố Hải Phòng Nằm ở vịtrí cửa ngõ Đông Bắc của tổ quốc, Cảng Hải Phòng không chỉ là động lựcthúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng mà còn giữ vaitrò hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ anninh quốc phòng nước ta trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Chiếm giữ vị trí địa lý kinh tế thuận lợi, Hải Phòng là đầu mối giao thôngquan trọng của hệ thống đường thuỷ nội địa vùng châu thổ sông Hồng, sôngThái Bình và của 2 tuyến Quốc lé lớn QL5, QL10, là điểm cuối của tuyếnđường sắt Hà Nội - Hải Phòng, là cửa ngõ thông ra biển nối với các tuyếnhàng hải trong nước và quốc tế Bởi vậy trong gần 100 năm qua tuy tuyếnluồng ra vào cảng có nhiệu hạn chế nhưng Cảng Hải Phòng vẫn luôn là cửangõ thông thương quan trọng nhất trong quan hệ trao đổi hàng hoá thươngmại của các tỉnh phía Bắc Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thếgiới, với tổng lượng hàng hoá thông qua riêng cảng Hải Phòng hiện đạt trên11,9tr.T/n, chiếm khoảng 85% tổng lượng hàng tổng hợp thông qua các cảngbiển phía Bắc Cùng với chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm miềnBắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) là sự hình thành và phát triển hàngloạt các khu kinh tế, công nghiệp tập trung, các Nhà máy với quy mô lớn ở
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương…và sự phát triển kinh tế chungtrong cả vùng với sự chuyển đổi sâu sắc làm cho sự luân chuyển hàng hoá quacảng tăng nhanh, đây thực sự là một cơ hội lớn đồng thời cũng là một thách
Trang 2thức lớn đối với việc nâng cấp, phát triển cảng Hải Phòng nói riêng và cụmcảng phía Bắc nói chung trong thời gian tới.
Để đáp ứng tốc độ tăng hàng hoá thông qua cảng Hải Phòng trong nhữngnăm gần đây (giai đoạn 1990-2000 đạt trên 15,8%/năm, giai đoạn 2000-2003đạt 14,0%/năm), cảng đã hoàn thành giai đoạn cải tạo khẩn cấp và đang thựchiện đầu tư bước 1 – Dự án cải tạo nâng cấp cảng Hải Phòng giai đoạn II; đầu
tư giai đoạn I – khu cảng Đình Vũ để chuẩn bị cho những năm tiếp theo Tuyvậy theo mục tiêu của các dự án trên, năng lực toàn cảng Hải Phòng (bao gồmcác khu Vật Cách, Hoàng Diệu, Đoạn Xá, Chùa Vẽ cũng chỉ đủ đáp ứng nhucầu hàng hoá thông qua cảng đến năm 2005 và một vài năm sau đó Mặt kháctheo định hướng quy hoạch phát triển không gian thành phố đến 2020, khucảng chính Hoàng Diệu nằm ngay trung tâm thành phố Hải Phòng cũng cầnđược chuyển đổi chức năng, giảm dần quy mô khai thác hàng hoá, tránh gây ônhiễm, ách tắc giao thông vùng nội thị Như vậy để tạo cơ sở vật chất hậu cầncho khai thác cảng ổn định trong giai đoạn sau năm 2005 đến 2010, đồng thờithực hiện mục tiêu lâu dài là từng bước di dời khu cảng chính – Cảng HảiPhòng ra khái trung tâm thành phố
1.2 Sự cần thiết đầu tư xây dựng cảng Đình Vò –Hải Phòng:1.2.1.Vùng hấp dẫn của cảng Hải Phòng:
Chiến lược phát triển cảng biển Việt Nam đến năm 2010 xác định CảngHải Phòng là một thương cảng lớn nhất miền Bắc, có vai trò quan trọng trongviệc luân chuyển hàng hoá phục vụ công cuộc phát triển kinh tế xã hội vùngkinh tế Bắc Bộ Khu vực hấp dẫn của cảng Hải Phòng bao gồm toàn bộ vùngkinh tế Bắc Bộ và Nam Trung Quốc, trong đó vùng hấp dẫn trực tiếp là cáctỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng (đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội
- Hưng Yên- Hải Dương- Hải Phòng - Quảng Ninh), vùng hấp dẫn gián tiếp làcác tỉnh thuộc vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Nam Trung Quốc
Trang 31.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội vùng hấp dẫn: HiÖn tr¹ng ph¸t triÓn kinh tÕ x· héi vïng hÊp dÉn:
Khu vực hấp dẫn cảng Hải Phòng được xác định gồm ba tiểu vùng: VùngĐồng Bằng Sông Hồng, Vùng Đông Bắc và Vùng Tây Bắc với tổng diện tích
tự nhiên trên 119 nghìn Km2, chiếm 35% diện tích toàn quốc Dân số năm
2002 là 28.943 nghìn người chiếm 36% dân số cả nước Tổng sản phẩm xãhội chiếm 29% của cả nước Sản lượng lương thực quy thóc chiếm gần 30%sản lượng của cả nước Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 1991-
2000 đạt 7,5%/ năm, bằng tốc độ tăng trưởng bình quân của cả nước cùngthời kỳ
Về tiềm năng và động lực phát triển của khu vực nghiên cứu :
Tiềm năng đất đai: tổng diện tích đất tự nhiên trên 119 nghìn Km2, trong
đó đất nông nghiệp chiếm 17,4%, đất lâm nghiệp chiếm 17%, đất chuyêndùng chiếm 6%, đất đồi trọc và chưa sử dụng chiếm 59,6%
Tiềm năng khoáng sản: Khu vực nghiên cứu có khoáng sản đa dạng,phong phú, có vai trò then chốt trong công nghiệp khai khoáng ở nước ta.Một số khoáng sản lớn nh sau :
Than: tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh với trữ lượng trên 3 tỷ tấn.Ngoài Quảng Ninh than còn có ở Bắc Thái (Núi Hồng), Lạng Sơn (NaDương) trữ lượng cỡ 100 triệu tấn ở Đồng bằng Bắc Bộ rải rác còn cóthan nâu có thể dùng cho sản xuất vật liệu xây dùng
Đá các loại: tập trung hầu hết ở các tỉnh trung du miền núi và một sốtỉnh vùng đồng bằng như Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nam, Ninh Bình,
Hà Tây với trữ lượng lớn thuận tiện cho việc phát triển công nghiệp sảnxuất xi măng, đá ốp, đá xuất khẩu, đá xây dựng
Quặng sắt: có nhiều ở Cao Bằng, Thái Nguyên, Yên Bái (Quý Sa)
Quặng Apatit: tập trung ở Lào Cai với trữ lượng dự báo khoảng 2 tỷtấn
Trang 4Ngoài các loại khoáng sản chính kể trên còn có Mangan, thiếc (CaoBằng), Pyrit trữ lượng 12 triệu tấn ở Ba Trại (Hà Tây) và nhiều loạikhoáng sản quý hiếm nh vàng, nhôm, đồng đang được thăm dò và khaithác.
Tiềm năng về thuỷ năng: theo sự tính toán của ngành năng lượng thì tiềmnăng thuỷ năng ở Miền Bắc chiếm tới 60% của cả nước, tập trung chủ yếu
ở sông Đà, sông Lô - Gâm, sông Chảy Trên những sông này có thể xâydựng nhiều nhà máy thuỷ điện phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước
Tài nguyên biển: với khoảng trên 470 km bờ biển thuộc các tỉnh QuảngNinh, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình hàng năm có thể khaithác bình quân 300.000 tấn cá các loại, trong đó có 62 loại hải sản có giátrị xuất khẩu cao
Trên dải bờ biển còn có nhiều nơi sản xuất muối ăn, muối công nghiệp tậptrung chủ yếu ở Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, hàng năm sản xuất bìnhquân 100.000 tấn cung cấp cho miền Bắc
Thềm lục địa ở Thái Bình, Nam Định còn có dầu khí đã được thăm dò trữlượng chưa được xác định
Bờ biển khu vực nghiên cứu còn có tiềm năng lớn về du lịch nh: Hạ Long,Trà Cổ, Bái Tử Long, Cát Bà, Đồng Châu, Hải Thịnh… có khả năng thuhót rất lớn đối với khách trong và ngoài nước
Tiềm năng lao động: Lao động bao gồm con người và trình độ của ngườilao động Khu vực nghiên cứu có ba tiểu vùng, mỗi tiểu vùng có một đặcđiểm khác nhau
Về người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 49 - 51% dân số Các tỉnhĐồng bằng sông Hồng tập trung các trung tâm văn hoá, khoa học kỹ thuật
từ nhiều năm, trình độ dân trí cũng như tỷ lệ người được đào tạo cao Đốivới Trung du miền núi đất rộng người thưa, công nghiệp chưa phát triển,
Trang 5trình độ dân trí cũng như tỷ lệ người được đào tạo thấp hơn nhiều so vớiĐồng bằng sông Hồng.
1.2.3.Kết luận sự cần thiết đầu tư:
Từ các kết quả phân tích đánh giá về hiện trạng, quy hoạch phát triển cảng,tình hình khai thác cảng và dự báo hàng hoá, đội tàu ra vào cảng Hải Phònggiai đoạn đến 2010 cho thấy trong những năm gần đây lượng hàng hoá thôngqua cảng tăng với tốc độ cao, giai đoạn 1990 - 2000 mức tăng trưởng đạt15,8%năm, từ 2000 – 2003 đạt 14%năm, gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng củatổng sản phẩm GDP, đặc biệt năm 2003 tổng lượng hàng hoá thông qua cáckhu cảng đạt 11,9 triệu tấn vượt xa so với dự báo Để đáp ứng nhu cầu hànhhoá thông qua, phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế và an ninh quốc phòngkhu vực, cảng đã hoàn thành giai đoạn cải tạo khẩn cấp, nâng cấp cảng Đoạn
Xá và đang triển khai thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp cảng Hải Phòng giaiđoạn II, dự án đầu tư xây dựng cảng Đình Vũ giai đoạn I, song cũng chỉ đủđáp ứng nhu cầu hàng hoá thông qua khoảng 14,9triệu tấn/năm Theo kết quả
dự báo, đến năm 2010 tổng khối lượng hàng hoá thông qua nhóm cảng biểnphía Bắc đạt 53,5triệu tấn, trong đó lượng hàng tổng hợp khoảng 31triệutấn/năm Cảng Cái Lân do những hạn chế về về môi trường, quy mô cảngđược giới hạn 7 bến cho cỡ tầu 30.000 – 50.000DWT, lượng hàng thông qua
8 triệu tấn/năm Các cảng tổng hợp khác đảm nhận khoảng 3,6 triệu tấn/năm.Lượng hàng còn lại 19,6 triệu tấn/năm do Cảng Hải Phòng đảm nhận trongkhi năng lực toàn cảng theo các mục tiêu các dự án đang thực hiện chỉ đạtcông suất 14,9triệu tấn/năm Mặt khác theo định hướng phát triển không gianthành phố đến 2020, khu cảng chính nằm trong trung tâm thành phố nên việckinh doanh khai thác cảng Ýt nhiều gây tác động đến môi trường và an toàngiao thông đô thị (đặc biệt khi khu đo thị Bắc sông Cấm và các tuyến cầu,hầm đường bộ phía hạ lưu cảng chính được đầu tư xây dựng) Để tạo cơ sởvật chất hậu cần cho khai thác cảng ổn định giai đoạn sau 2005 đến 2010,đồng thời thực hiện mục tiêu lâu dài là từng bước di dời cảng chính ra khái
Trang 6trung tâm thành phố, việc đầu tư xây dựng cảng Đình Vũ giai đoạn II là việclàm hợp lý và hết sức cấp thiết nhằm:
Đáp ứng nhu cầu hàng hoá thông qua cảng giai đoạn 2005 – 2010, đồngthời có điều kiện xây dựng cảng Hải Phòng thành thương cảng có côngnghệ khai thác hiện đại, tiếp nhận tàu trọng tải lớn thay thế dần cảngchính
Góp phần làm gia tăng sản lượng xếp dỡ toàn cảng, tăng đóng góp chongân sách nhà nước, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân cảng, tăngsức hấp dẫn thu hót các nhà đầu tư đối với thành phố Hải Phòng nói riêng
và khu vực các tỉnh phía Bắc nói chung
1.3.Điều kiện tự nhiên :
1.3.1.Vị trí địa lý:
Khu vực xây dựng cảng nằm tiếp giáp phía hạ lưu bến 1, bến 2 khucảng Đình Vũ giai đoạn I, thuộc bán đảo Đình Vũ Cảng Hải Phòng, cách khucảng chính - cảng Hải Phòng khoảng 10km về phía hạ lưu Phía Bắc giáp vớituyến luồng biển ra vào cảng Hải Phòng, phía Nam giáp tuyến đường bộ rộng15/23m nối cảng với QL5 và tuyến đường sắt nối Đình Vũ, Chùa Vẽ đến gaHải Phòng Phía Đông tiếp giáp cảng chuyên dụng khu kinh tế Đình Vũ và galập đoàn, phía Tây giáp khu cảng Đình Vũ giai đoạn I Theo điều chỉnh quyhoạch chung định hướng phát triển không gian thành phố đến 2020 đã đượcThủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001,quy hoạch chi tiết Quận Hải An, Quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc Sông Cấm
và Quy hoạch khu kinh tế Đình Vũ đang trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,địa điểm xây dựng cảng nằm án ngữ vùng cửa biển phía Đông thành thố, tiếpgiáp với khu công nghiệp Đình Vũ và tuyến đường vành đai 3, thuộc điểmcuối tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng Có thể nói địa điểm xây dựng cảng
có vị trí địa lý, kinh tế rất thuận lợi cho việc kinh doanh xếp dỡ và vận chuyểnhành hoá giữa cảng với các khu vực tiêu thụ bằng đường bộ, đường sắt,
Trang 7đường thuỷ ở khắp vùng kinh tế phía Bắc, tuy vậy hạn chế lớn nhất hiện nay
là vị trí xây dựng thuộc vùng cửa sông, có địa chất yếu
1.3.2.Đặc điểm địa hình:
Căn cứ tài liệu khảo sát địa hình khu vực xây dựng tỉ lệ 1/1.000 doCông ty Cổ phần Tư vấn XDCT Hàng hải thực hiện năm 2004 cho thấy địahình tại đây có đặc điểm như sau :
Khu vực trên cạn :
khu vực trên cạn có chiều dài 1.000m, chiều rộng tính từ mép biêntuyến đường sắt quy hoạch đến đường mép nước giảm dần từ phía thượng lưu(tiếp giáp bến 2) 340m xuống còn khoảng 180m phía hạ lưu bến 6 Đây làvùng đất trũng chưa được san lấp có cao trình mặt đất tự nhiên trung bình từ+2,0 +2,5m (Hải đồ), hiện là bãi lầy ven triền sông và các đầm nuôi trồngthuỷ sản Tuyến mép bến (kéo dài theo tuyến bến 1, 2 đang xây dựng) nằmcách tuyến đường sắt quy hoạch khoảng 565m, dọc đường đẳng sâu -4 -5mHĐ Nhìn chung khu đất cấp đủ rộng cho việc xây dựng một khu cảng hiệnđại, song khối lượng san lấp tôn tạo mặt bằng cảng lớn, đặc biệt tại các bếnphía hạ lưu phải đắp lấn từ bờ ra đến mép bến trên 300m, độ sâu đất đắp trungbình khoảng 3,5m, đặc biệt tại mép bến hạ lưu có chiều sâu đắp 8 9m
Khu vực dưới nước :
Khu vực dưới nước là sông Bạch Đằng, chiều rộng lòng sôngtính từ mép bến đến đường 0,0 bờ đối diện rộng khoảng 600m, độ sâu tựnhiên lòng sông biến đổi từ -4 -5mHĐ (vị trí tuyến mép bến) đến -6m HĐ(vùng tim luồng) Do thuỷ diện sông rất rộng nên việc bố trí vòng quay tầucho các các cỡ tầu lớn ra vào cảng nhìn chung an toàn và thuận tiện
1.3.3.Đặc điểm địa chất:
Theo kết quả khảo sát địa chất vị trí xây dựng cảng Đình Vũ giai đoạn
II do Công ty Cổ phần Tư vấn XDCT Hàng hải thực hiện tháng 1/2004, thứ tự
từ trên xuống địa tầng gồm các líp đất sau:
Trang 81 Líp 1a: Líp cát màu xám đen, xám nâu, đôi chỗ kẹp cát pha, kết cấurời Líp đất này phân bố hầu hết khu vực các lỗ khoan (trừ các lỗkhoan LK3/03, LK5/03, LK5), với bề dày thay đổi từ 0.6m (LK2,LK4) đến 2.5m (LK1) Đây là líp đất yếu, sức chịu tải nhỏ, mức độnén lún cao
2 Líp 1: Líp bùn sét pha màu xám nâu, đôi chỗ kẹp cát, trạng thái chảy.Líp đất này phân bố rộng khắp trong phạm vi khu vực khảo sát, với bềdày thay đổi từ 5.8m (LK4) đến 19.2m (LK2) Đây là líp đất yếu, sứcchịu tải nhỏ, mức độ nén lún cao
3 Líp 2a: Líp dăm sạn lẫn sét màu vàng, trạng thái dẻo mềm Líp đất nàybắt gặp duy nhất tại lỗ khoan LK7 với bề dày 2.1m Đây là líp đất cósức chịu tải và mức độ nén lún trung bình
4 Líp 2: Líp sét pha màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo chảy đếndẻo mềm Líp đất này bắt gặp tại các lỗ khoan LK3, LK4, LK7, LK8,với bề dày thay đổi từ 2.4m (LK4) đến 6.4m (LK8) Đây là líp đất yếu,sức chịu tải nhỏ, mức độ nén lún cao
5 Líp 3a: Líp sét màu xám vàng, trạng thái dẻo mềm Líp đất này phân
bố hầu hết khu vực các lỗ khoan (trừ các lỗ khoan LK5/03, LK2,LK3), với bề dày thay đổi mạnh từ 3.5m (LK3/03) đến 9.7m (LK8).Đây là líp đất có sức chịu tải và mức độ nén lún trung bình
6 Líp 3: Líp sét màu xám xanh, trạng thái dẻo chảy đến chảy Líp đấtnày bắt gặp tại các lỗ khoan LK3/03, LK3, LK4, LK5/03, LK6, với bềdày thay đổi từ 7.3m (LK6) đến 12.0m (LK5/03) Đây là líp đất yếu,sức chịu tải nhỏ, mức độ nén lún cao
7 Líp 4a: Líp sét màu xám ghi, trạng thái nửa cứng Líp đất này bắt gặpduy nhất tại lỗ khoan LK6, với bề dày 3.7m Đây là líp đất tốt, sứcchịu tải cao, mức độ nén lún nhỏ
8 Líp 4: Líp sét màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo cứng đến nửacứng Líp đất này bắt gặp tại các lỗ khoan LK3/03, LK1, LK2,
Trang 9LK5/03, LK5, LK6, với bề dày thay đổi từ 2.0m (LK2) đến 4.6m(LK1) Đây là líp đất tốt, sức chịu tải cao, mức độ nén lún nhỏ
9 Líp 5: Líp sét pha màu xám hồng, xám vàng, trạng thái dẻo mềm Lípđất này bắt gặp duy nhất tại lỗ khoan LK1, với bề dày 2.5m Đây là lípđất có sức chịu tải và mức độ nén lún trung bình
10.Líp 6: Líp cát hạt mịn đến trung màu xám trắng, xám vàng, kết cấuchặt vừa đến chặt Líp đất này phân bố rộng khắp trong phạm vi khảosát (trừ lỗ khoan LK5/03), với bề dày thay đổi mạnh từ 1.0m (LK1)đến 8.9m (LK7) Đây là líp đất tốt, sức chịu tải cao, mức độ nén lúnnhỏ
11.Líp 6a: Líp sạn sỏi lẫn cát màu xám vàng, kết cấu chặt vừa đến chặt.Líp đất này bắt gặp duy nhất tại lỗ khoan LK3/03, với bề dày 0.6m.Đây là líp đất tốt, sức chịu tải cao, mức độ nén lún nhỏ
12.Líp 7: Líp sét pha màu nâu đỏ, trạng thái nửa cứng đến cứng Líp đấtnày phân bố rộng khắp trong phạm vi khảo sát, với bề dày của líp chưaxác định do 1 số lỗ khoan chưa khoan qua đáy líp Đây là líp đất tốt,sức chịu tải cao, mức độ nén lún nhỏ
13.Líp 8: Líp đá sét kết màu nâu đỏ, phong hoá mạnh, mềm yếu Líp đánày phân bố rộng khắp trong phạm vi khảo sát, với bề dày của líp chưaxác định do 1 số lỗ khoan chưa khoan qua đáy líp Đây là líp đá rất tốt,sức chịu tải rất cao, mức độ nén lún rất nhỏ
Từ đặc điểm địa chất công trình nêu trên cho thấy khu vực xâydựng có nền đất yếu, chiều dầy líp bùn sét trên mặt từ 20 – 27m, tầng đất cókhả năng chịu lực tốt nằm sâu -20 - -25mHĐ Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lípđất cho trong bảng III.6, mặt cắt địa chất khu vực vây dựng xem hình vẽ
1.3.4.Đặc điểm khí tượng:
Trang 10Căn cứ vào tài liệu quan trắc đo đạc tại trạm khí tượng thủy văn HònDáu từ năm 1984-1993 có thể đưa ra một số đặc trưng khí hậu của khu vực
nh sau :
Chế độ gió:
Chế độ gió trong khu vực mang đặc tính theo mùa rõ nét, phùhợp với đặc điểm hoạt động của hoàn lưu khí quyển Về mùa đông chịu sự chiphối của hệ thống gió mùa Đông Bắc với các hướng gió thịnh hành là Bắc(N); Đông Bắc (NE) và Đông (E) Trong mùa hè chịu ảnh hưởng của hệ thốnggió mùa Tây Nam, nhưng khi gần bờ bị biến tính có các hướng thịnh hành làNam (S) và Đông Nam (SE) Trong thời gian chuyển tiếp gió có hướng tranhchấp giữa hai mùa gió thịnh hành nói trên
Trên hoa gió tổng hợp nhiều năm tại trạm Hòn Dáu cho thấytrong năm gió thịnh hành là các hướng gió Bắc (N); Đông Bắc (NE); Đông(E); Đông Nam (SE) và Nam (S), trong đó trước tiên phải kể đến gió hướngĐông (E) có tần suất chiếm 31.32%; tiếp theo là hướng Bắc (N) có tần suất15.36%; Đông Nam (SE) có tần suất 14.55%; Nam (S) có tần suất 12.13% vàĐông Bắc (NE) có tần suất 10.3%
Tại khu vực này mùa gió Đông Bắc thường bắt đầu từ tháng XI
và kéo dài đến tháng IV năm sau, trong thời kỳ này tần suất gió hướng Đông(E) là lớn hơn cả và dao động từ 33% (tháng XI) đến 53.6% (tháng II) Tốc độgió trung bình trong các tháng này đạt từ 4.4 m/s (tháng III) đến 4.9 m/s(tháng XI) Điều đáng lưu ý là cấp tốc độ W> 15 m/s chỉ quan trắc được 2 lầntrong tổng số 40 lần, chiếm 5% Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc trong thờigian này là W = 18m/s ở hướng Bắc (N) vào tháng II/1987, trong khi đó tốc
độ Wmax trong các tháng này của nhiều năm là 34 m/s ở các hướng ENE(2/10/1960); NNE (11/11/1957) và SSE (13/3/1960)
Mùa gió Tây Nam thường xuất hiện từ tháng VI đến tháng VIII.Tần suất gió hướng Nam (S) thịnh hành hơn hướng Đông Nam (SE) và daođộng từ 21% (tháng VIII) & 37% (tháng VII) Tốc độ gió trung bình nhìn
Trang 11chung cao hơn các tháng khác trong năm, đạt từ 4.7 m/s (tháng VIII) & 6.0 m/
s (tháng VII) Như đã nói ở trên tần suất gió ở hướng Nam (S) và Đông Nam(SE) trong năm không lớn nhưng do ảnh hưởng của gió bão tốc độ gió quantrắc được thường rất lớn Theo số liệu 1984-1993 cấp tốc độ gió W > 15 m/squan trắc được chiếm 95% Trong đó tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc được là
Wmax = 40m/s ở hướng Tây Nam (SW) và Nam (S) vào tháng VI/1989 Giá trịnày cũng là gía trị cực đại từng quan trắc được nhiều lần trong nhiều năm ởnhiều hướng
Bảng III.1 - Tần suất gió
Tốc
độ
(m/s) Lặng 1.0 - 4.0 5.0 - 9.0
10.0 15.0 >15 Tổng cộngHướn
Cộng 710 5 628 48.7 502 38.9 845 6.5 40 0.3 1290 100
Trang 12Tốc độ gió cực đại Wmax = 40 m/s quan trắc được nhiều lần tạitrạm Hòn Dáu Đặc biệt trong cơn bão WENDY (9/IX/1968) tại trạm PhùLiễn đã ghi được Wmax = 50 m/s.
Tháng VII/1980, cơn bão JOE đổ bộ vào Hải Phòng với gió giậttrên cấp 12 đã quan trắc được độ cao nước dâng 176 cm (tại Hải Phòng)
Chế độ mưa:
Tổng lượng mưa : Theo số liệu thống kê trong 10 năm, tổng
lượng mưa trung bình trong năm là 1459.4mm Năm có lượng mưa lớn nhấtđạt 2292.8 mm (1992) và năm có lượng mưa Ýt nhất là 764.1 mm (1991) Tạikhu vực nghiên cứu mùa mưa thường bắt đầu từ tháng V đến tháng X Tổnglượng mưa trung bình trong mùa mưa là 1254.1 mm chiếm 85.9% lượng mưatrong năm Tháng có lượng mưa trung bình cao nhất là tháng VIII (282 mm)chiếm 19.32% cả năm Tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất là 15.4 mm
Trang 13(tháng XII) Lượng mưa trung bình của các tháng trong mùa mưa là 209 mm.Lượng mưa trung bình của các tháng trong mùa khô chỉ có 34.2 mm.
Bảng III.3 : Lượng mưa ngày lớn nhất trong tháng, năm 1984-1993)
Thán
g
Năm
Xma x
3 24
1.2 21
1 4
9.5 5
6.8 20
2.3 18
39.6 3
-
-39.6 3 II
Ngày
1.4
21
49.1 18
5.8 26
14 27
13.2 19
3.3 8
23.2 22
2.6 19
11.5 27
4.9 15
49.1 18 III
Ngày
0.9
30
54 30
50 28
18.6 16
10 23
16.9 21
42 15
33.7 30
2.4 31
5.7 30
54 30 IV
Ngày
24.4
28
72.2 13
7.6 22
7.7 3
6.7 12
8.4 26
26 11
2.8 6
23.8 8
14.5 20
72.2 3 V
Ngày
71.5
21
9.6 25
37.8 25
17.7 31
108.
8 12
42.4 3
49.6 17
54.7 8
29 23
178.
4 18
178.4 18
67 11
37.5 7
87.8 18
54.2 11
27.6 1
34.4 7
123.5 7
57.1 26
123.5 7 VII
Ngày
23.6
27
14 15
192.5 22
12.2 22
34.1 14
40 1
42.2 22
54.6 14
320.5 14
44.1 12
320.5 14 VIII
Ngày
39.3
25
105.7 25
47.9 10
78.9 10
146.
7 3
130.
7 25
45.4 30
20.1 5
166.5 12
99.2 18
166.5 12
101.5 7
102.
6 21
35.7 6
131.
7 24
37.4 20
60.8 2
109.7 8
83.6 19
131.7 16
28.3 25
69.4 19
108.
2 3
124.
9 4
182.
7 21
11.2 17
4.6 5
9.1 28
237.1 16
5 12
15.2 2
2.4 2
0.1 5
141.
5 5
3.2 22
35.7 8
65.7 18
141.5 5
12 7
0.6 27
0.1 18
4.6 10
2.7 22
16.8 28
50.1 25
3.5 10
50.1 25 Năm
VIII
192.5 22/
VII
102.
6 21/
IX
146.
7 3/
VIII
131.
7 24/
IX
182.
7 21/X
60.8 2/
IX
320.5 14/
VII
178.
4 18/V
320.5 14/ VII
Trang 14Số ngày mưa : Sè ngày có mưa trung bình trong nhiều năm là
150.1 ngày Năm có số ngày mưa nhiều nhất là năm 1992 (có 203 ngày) vànăm có số ngày mưa Ýt nhất là năm 1987 (125 ngày) Trong mùa mưa có76.6 ngày mưa chiếm 51% cả năm Tháng có số ngày mưa trung bình lớn nhất
là tháng III (17.7 ngày ) sau đó mới đến tháng VIII (15.7 ngày) Lượng mưatrung bình của tháng III là 42.6 mm chỉ chiếm 15% lượng mưa trung củatháng VIII điều này nói lên vào mùa mưa cường độ lớn và thời gian mưa kéodài, đặc biệt vào thời kì khu vực chịu ảnh hưởng của mưa bão và áp thấp nhiệtđới Ngược lại trong mùa khô chủ yếu là mưa phùn, thời gian mưa ngắn nênlượng mưa không đáng kể (xem hình 2-4)
Lượng mưa ngày lớn nhất : Theo số liệu quan trắc từ năm
1957-1995 lượng mưa ngày lớn nhất tại Hòn Dáu là 434.7 mm (26/VI/1996)
Tầm nhìn xa phía biển và sương mù
Tầm nhìn xa phía biển : ở đây chỉ đưa ra số ngày có tầm nhìn xa
phía biển cấp trên V (2.0 Km) trong các ốp quan trắc chính
Bảng III.4: Số ngày có tầm nhìn xa phía biển trên cấp V (1956-1995)
Theo số liệu thống kê bảng trên cho thấy, vào tháng V-XII ở tất
cả 4 ốp trong ngày đều có tầm nhìn xa phía biển trên cấp V
Tầm nhìn xa phía biển < cấp V đều xuất hiện 5 lần vào ốp 1 và 7giê (từ tháng I-IV) Nhưng ở ốp 13 và 19 giê chỉ xuất hiện từ tháng II-IV với
số lần Ýt hơn (ốp 13 giê xuất hiện 4 lần; ốp 19 giê xuất hiện 3 lần)
Sương mù: Theo số liệu thống kê nhiều năm ở bảng III.5 cho
thấy:
Trang 15 Số ngày có sương mù trong năm là 17 ngày và chỉ xuất hiện vào các thờigian từ tháng I-V và tháng X-XII hàng năm.
Sương mù thường xuất hiện vào sáng sớm và tập trung chủ yếu vào thángII-IV lớn nhất là tháng III (4 ngày)
Bảng III.5 : Sè ngày có sương mù trạm Hòn Dáu (1956-1995)
năm
1.3.5.Đặc điểm về thủy văn:
Mực nước và thuỷ triều
Khu vực Hải Phòng là một trong những nơi chịu ảnh hưởng rấtmạnh của thủy triều Thủy triều thuộc chế độ nhật triều thuần nhất, hầu hết sốngày trong tháng (trên dưới 25 ngày) mỗi ngày có một lần nước lớn và mộtlần nước ròng Độ lớn triều trung bình trên dưới 3.5m vào kỳ triều cường vàmực nước lên xuống nhanh có thể đạt 0.5m/ giê Theo số liệu thống kê từ1956-1995
Mực nước biển trung bình nhiều năm:1.9m : 1.9m
Trang 16- Mùa kiệt: Theo tài liệu đo mùa kiệt từ 13h ngày 6/4 đến 23h ngày30/4/1992 tại Bạch Đằng do xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng đườngthuỷ khảo sát cho thấy lưu lượng lớn nhất đo được khi triều xuống là4.368m3, tốc độ mặt cắt trung bình là 0,8m/s (2h ngày 23/4/1992) Lưulượng lớn nhất khi triều lên là 4.597m3, tốc độ mặt cắt trung bình là 0,78m/
s (ngày 19/4/1992)
- Mùa lũ đo từ 15h ngày 25/7/1992 đến 11h ngày 9/8/1992 cho thấy lưulượng lớn nhất đo được khi triều xuống là 9.340m3, tốc độ trung bình là1,62m/s (21h ngày 22/8/1992) Lưu lượng lớn nhất khi triều lên là4.908m3, tốc độ trung bình là 0, 8m/s (ngày 30/7/1992)
Chương 2:
THIẾT KẾ QUY HOẠCH 2.1.Dù báo lượng hàng và đặc trưng hàng hoá qua cảng:
Trang 17 Căn cứ kết quả dự báo tổng khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển khuvực phía Bắc, và phân bổ hàng hoá giữa các cảng trong toàn vùng hấp hẫn.
Căn cứ khả năng phát triển từng khu cảng trên sông Cấm và định hướngđầu tư khu cảng Đình Vũ
Dự báo khối lượng hàng hóa thông qua các khu cảng thuộc cảng HảiPhònggiai đoạn đến 2010 nh sau :
Dù báo khối lượng hàng hoá qua các khu Cảng Hải Phòng GĐ 2010
(2000/2003)
Dự báo đến 2010
Theo quyết định 202/
QĐ-TTg (PAI)
Theo mức tăng trưởng hàng hoá (dự kiến 10% năm) (PAII)
Theo kết quả dự báo (PAIII)
I Các khu cảng hiện hữu trên
2000 đạt mức tăng trưởng 15,8%/năm và tăng nhanh trong những năm
2000-2003 lên 14%/năm và do khả năng phát triển Cảng Cái Lân bị hạn chế nênkhối lượng hàng hoá qua cảng theo quy hoạch được điều chỉnh từ 10,5-14,5lên 19,6 triệu tấn/năm là hợp lý Nh vậy tốc độ tăng trưởng hàng hoá quaCảng Hải Phòng giai đoạn 2000-2010 bình quân 10%/năm là phù hợp khi cócảng Cái Lân cùng khai thác trong hệ thống cảng biển khu vực phía Bắc
Trang 18Để xác định quy mô của cảng Đình Vũ giai đoạn II kiến nghị lùachọn kết quả dự báo theo phương án III – với tổng khối lượng hàng hoá quacảng Hải Phòng 19,6triệuT/năm, khối lượng hàng hoá qua cảng Đình Vũ giaiđoạn II là 3,2triệu tấn Dự báo lượng hàng qua cảng Dình Vũ như sau:
2.2.Đội tàu ra vào cảng:
Căn cứ xu thế phát triển đội tàu trong nước và đội tàu thế giới trọng tảingày càng cao và thực tế tàu trọng tải lớn hơn 10.000DWT ra vào cảngngày càng tăng nhanh : 2% lượt năm 1990 lên 8,6% lượt năm 2000, và15,6% lượt năm 2003
Căn cứ Quyết định 1419/QĐ - TTg ngày 1/11/2001 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Quyếtđịnh 885/QĐ-TTg ngày 12/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc (nhóm 1) xác định đội tầu đếncảng Đình Vũ có trọng tải 20.000DWT
Trong “Báo cáo tính toán xác định giới hạn luồng vào cảng Hảiphòng” (đã được Cục Hàng Hải chấp thuận trình Bộ GTVT phê duyệt theovăn bản số 537/CHHVN-BCB ngày 22/4/2004) xác định, tuyến luồng hiện tại(từ phao “0” đến cảng Chính) đủ tiếp nhận các tàu có trọng tải tương đương40.000DWT giảm tải hành thuỷ trong điều kiện hạn chế
Trang 19Theo dự án cải tạo nâng cấp cảng Hải Phòng giai đoạn II, tuyếnluồng đi qua cửa Lạch Huyện, vào Bến Gót, đến cảng Chính (năm 2006 đoạnluồng biển vào đến Bến Gót đạt độ sâu –7,3m, đoạn luồng sông -5,5mHĐ;năm 2009 đoạn luồng sông được tiếp tục nạo vét đến –7,0mHĐ) thì khu cảngnổi Bến Gót đóng vai trò quan trọng trong việc đưa các tàu có trọng tải lớnhành thuỷ trong điều kiện hạn chế ra vào Cảng Khi đó việc tiếp nhận các tàu
có trọng tải đến 20.000DWT và các tàu lớn hơn (kích thước LxB=201x30m)giảm tải mớn 8,5-9,6m ~ 40.000DWT tại khu Đình Vũ sẽ thuận lợi hơn nhiều
do luồng ngắn, rộng, bán kính cong lớn và độ sâu luồng được cải thiện đáng
kể và vị trí vòng quay tầu không bị hạn chế Cụ thể việc điều động tầu thựchiện như sau:
Bước 1 (2000-2004) luồng tàu có chiều rộng luồng sông, kênh 80m, luồngbiển 100m, bán kính cong tối thiểu 925m, cao độ đáy luồng sông, kênh-5,5m(HĐ); luồng biển –7,3m(HĐ) Như vậy sau khi thực hiện bước 1, tàu
có trọng tải lớn lợi dụng thuỷ triều vượt qua đoạn luồng biển vào Bến Gót
và tiến hành giảm tải tại đây để qua kênh Hà Nam vào cảng
Bước 2 (2005-2009) luồng tàu có chiều rộng luồng sông, kênh 80m, luồngbiển 100m, bán kính cong tối thiểu 925m, cao độ đáy luồng sông, kênh –7,0m(HĐ); luồng biển –7,3m(HĐ) Như vậy sau khi thực hiện bước 2, cáctàu 20.000DWT đầy tải và lớn hơn (đến 40.000DWT) lợi dụng mức thuỷtriều +3,1m hành thuỷ trong điều kiện hạn chế vào thẳng cảng mà khôngphải chuyển tải tại Bến Gót
Như vậy đội tàu ra vào khu cảng Đình Vũ trong báo cáo này kiến nghịchọn tầu tính toán cỡ 30.000DWT có tính đến việc tiếp nhận các tầu trọng tảilớn hơn 40.000DWT giảm tải hành thuỷ trong điều kiện hạn chế
Thông số tàu thiết kế như sau:
(1000T
DT(1000T)
Lmax(m)
Bmax
T(m)
Diện tích cản gió(m2)Ngang tàu Dọc tàu
Trang 20) (m)
Dầyhàng
Chưahàng
Dầyhàng
Chưahàngcontaine
2.3.Phân chia khu bến:
2.3.1.Nguyên tắc phân chia:
- Mét khu bến phải có Ýt nhất một bến cho một loại hàng nếu khong
đủ bến thì có thể ghép hàng đó vào bến khác tên cơ sở :
+) Cùng tính chất bảo quản
+) Cùng công nghệ bốc xếp
- Trên nguyên tắc khả năng cho phép của cảng phải lớn hơn lượng hàngthông qua cảng Tức là :Pb Qb
-Hoạt động của các bến không cản trở lẫn nhau
-Đảm bảo vệ sinh cảng và môi trường xung quanh ,đảm bảo các yêu cầu khác
-Đảm bảo sự hoạt động bình thường của các tuyến giao thông khác nhưđường sắt ,đường quốc lé 5 ,giao thông thuỷ trên sông
2.3.2.Trên nguyên tắc đó phân chia khu bến nh sau :
Quy hoạch cụm cảng Đình Vò - Hải Phòng sẽ gồm 2 khu bến là khu bến container và khu bến xăng dầu, với thiết kế như sau:
Khu cảng container thiết kê cho tàu 30.000 T với lượng hàng thiết kế là 150TEU/năm, hàng hoá gồm cả xuất và nhập
khu cảng dầu thiết kế cho tàu chở dầu đến 30.000DWT với các sản phẩm dầu khí : xăng dầu, nhựa đường, LPG Hàng hoá gồm
và lưu kho sau đó được ô tô chở tới nơi giao hàng Các container rỗng được