Thiết kế Bến số 1 - Cảng tổng hợp Dung Quất Theo quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam, cảng Dung Quất ngoài chức năng là cảng phục vụ nhà...
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Với đường bờ biển trên 32000 km, chúng ta có rất nhiều cảng phân bốsuốt chiều dài đất nước Tuy nhiên, hệ thống cảng biển hiện tại chưa thể đápứng được nhu cầu hàng hóa ngày càng tăng và bắt kịp với yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 60 cảng biển thuộc các ngành, địaphương quản lý với sản lượng hàng thông qua 24 triệu tấn/ năm Cơ sở kỹthuật còn thiếu lạc hậu, chưa đồng bộ, thiếu các bến cho tàu 3 vạn tấn (hàngtổng hợp), bến cho tàu từ 3-5 vạn tấn (hàng rời, hàng container),… Quy môcảng biển của nước ta thuộc loại vừa và nhỏ Trong xu thế gia tăng trọng tảicủa đội tàu biển thế giới, nước ta thiếu trầm trọng các cảng nước sâu cho cácloại tàu lớn đến cập cảng
Theo quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam, cảng Dung Quất ngoàichức năng là cảng phục vụ nhà máy lọc dầu số 1 - còn là một cảng tổng hợpphục vụ khu công nghiệp và phát triển kinh tế trong khu vực Hiện nay đêchắn sóng phía bắc, đê ngăn cát phía tây và cảng suất sản phẩm dầu đã vàđang được triển khai xây dựng Do vậy, việc đầu tư xây dựng một cảng tổnghợp tại khu vực này nhằm đáp ứng nhu cầu bốc xếp hàng hóa phục vụ khucông nghiệp và phát triển kinh tế khu vực hiện nay cũng như trong tương lai
là cần thiết và kịp thời
Đồ án của em được giao là: " Thiết kế Bến số 1 - Cảng tổng hợp Dung Quất" dưới sự hướng dẫn của thầy giáo:……… Đồ
án bao gồm các phần:
- Chương 1: Tài liệu thiết kế
- Chương 2: Thiết kế quy hoạch
- Chương 3: Thiết kế kỹ thuật
- Chương 4: Thiết kế thi công
Trang 2- Chương 5: Lập dự toán công trìnhTrong quá trình làm đồ án do trình độ và kinh nghiệm của em còn hạnchế nên không thể tránh khỏi sai sót em rất mong được sự góp ý của các thầy
cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, gia đình, các anhchị, các bạn và đặc biệt là thầy giáo ……… đã hướngdẫn và giúp đỡ tận tình em trong quá trình làm đồ án!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trang 3CHƯƠNG I: TÀI LIỆU THIẾT KẾ
Trang 41.1 Các căn cứ thiết kế
Luật xây dựng (số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003)
Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 07 tháng 2 năm 2005 của Chínhphủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Quyết định 207/TTg ngày 11/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch chung KCN Dung Quất
Quyết định 2824/QĐ - UB ngày 9/7/1999 của UBND tỉnh QuảngNgãi về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết KCN phía Đông DungQuất
Quyết định số 202/1999/QĐ - TTg ngày 12/10/1999 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biểnViệt Nam đến năm 2010
Quyết định 707/QĐ - TTg ngày 26/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng biển Dung Quất
Quyết định số 1022/QĐ - TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Trung Trung
bộ (nhóm cảng biển số 3)
Quyết định số 50/2005/QĐ - TTg ngày 11/3/2005 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động khu kinh
tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định số 72/2005/QĐ - TTg ngày 5/4/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơcấu tổ chức của ban quản lý khu kinh tế Dung Quất
Căn cứ văn bản số 8823 BKH/TĐ & GSTĐ ngày 21/12/2005 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư về việc quy hoạch tổng thể phát triển khu kinh tếDung Quất đến 2015 và tầm nhìn đến 2020
Nghị định số 209/2004/NĐ - CP ngày 16/12/2004 của Thủ tướngChính phủ về quản lý chất lượng xây dựng công trình
Trang 51.2 Vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi
1.2.1 Vị trí địa lý của tỉnh Quảng Ngãi
- Quảng Ngãi là tỉnh cực nam của Trung Trung Bộ, phía Bắc tiếp giápvới Quảng Nam, phía Nam tiếp giáp với Bình Định, phía Tây Nam tiếp giápvới Kontum và tiếp giáp với biển Đông về phía Đông Quảng Ngãi có quốc lộ1A chạy qua tỉnh, cách Hà Nội 883 km về phía Nam, cách TP Hồ Chí Minh
838 km về phía Bắc; Quốc lộ 24A nối Quảng Ngãi với Tây Nguyên, Lào vàvùng Đông Bắc Thái Lan Tỉnh Quảng Ngãi có tọa độ địa lý:
- Từ 14032'40'' đến 15025' vĩ độ Bắc
- Từ 108006' đến 109004'35'' kinh độ Đông
Vị trí tỉnh Quảng Ngãi và vịnh Dung Quất xem bản vẽ
Sự hiện diện của dãy núi Trường Sơn làm Quảng Ngãi phân chia thànhtừng phần Với một bên là núi, còn một bên là biển đã tạo cho Quảng Ngãinhiều bãi tắm và phong cảnh đẹp Diện tích lãnh thổ 5.135 km2 trong đó baphần tư là núi và đồi trọc Về mặt địa hình, tỉnh nghiêng theo hướng Đông vàchia thành 4 vùng: đồng bằng, trung du, cao nguyên và hải đảo
Các sông của Quảng Ngãi ngắn và dốc đứng Mực nước cao vào mùamưa và cạn vào mùa khô Kết quả là hàng năm một khối lượng lớn đất bồiphù sa bị xói và chảy ra biển trong mùa mưa
1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi
1.2.2.1 Dân số và lao động
Theo kết quả tổng điều tra dân số năm 2004, dân số tỉnh Quảng Ngãi có
1271370 người, trong đó đồng bằng có 1064879 người, vùng núi có 186689người và hải đảo 19802 người
Cũng theo kết quả điều tra này, nguồn lao động và phân phối nguồn laođộng của tỉnh được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Dân số và diện tích của các huyện trong tỉnh Quảng Ngãi
Trang 6STT Tên đơn vị hành chính Diện tích (km 2 ) Dân số (người)
có tham gia lao động 66.581 67.501 69.079 70.153 71.268 72.310Trên độ tuổi lao động 41.197 41.791 42.794 43.485 44.203 44.915Dưới độ tuổi lao động 25.384 25.710 26.285 26.668 27.065 27.395
Bảng 1.3: Phân phối nguồn lao động
Phân phối nguồn lao động 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Số người tham gia trong các
Trang 7không có khả năng làm việc
Số người trong độ tuổi lao
sử dụng vào các mục đích sau:
- Đất nông nghiệp: 103410 ha trong đó:
+ Đất trồng lúa: 41086 ha
+ Đất trồng hoa màu và cây công nghiệp: 26227 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: 10382 ha
+ Đất trồng cỏ và chăn nuôi: 9 ha
+ Đất ó mặt nước dùng cho nông nghiệp: 835 ha
- Đất dùng cho lâm nghiệp: 159384 ha, trong đó:
+ Đất rừng tự nhiên: 103894 ha
+ Đất rừng trồng: 55478 ha
- Đất chuyên dụng: 21784 ha, trong đó:
+ Đất xây dựng: 2366 ha
+ Đất giao thông: 7209 ha
+ Đất thủy lợi và mặt nước chuyên dùng: 5882 ha
- Đất dân cư: 7447 ha.
- Đất chưa sử dụng: 221737 ha, trong đó:
+ Đất bằng: 9369 ha
+ Đất đồi núi: 187138 ha
- Đất có mặt nước: 1930 ha.
- Đất chưa sử dụng khác: 23030 ha.
Trang 8Thực trạng cơ cấu sử dụng đất cho thấy, việc sử dụng đất chủ yếu là vàonông, lâm nghiệp Trong thời gian tới, với sự tác động của công nghiệp hóa sẽ
có những thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất Vấn đề đặt trong quy hoạch tổngthể kinh tế - xã hội của tỉnh là làm thế nào để giữ được quỹ đất nông nghiệp
có năng suất cao; giữ được đất rừng có vai trò phòng hộ và có hướng sử dụngdiện tích đất trồng đồi núi trọc
1.2.2.3 GDP của tỉnh
Chiến tranh trong quá khứ đã để lại cho tỉnh Quảng Ngãi một nền kinh tếnghèo nàn, một cơ sở hạ tầng yếu kém và cơ sở vật chất lạc hậu Tuy nhiên, vịtrí địa lý và điều kiện tự nhiên đã giúp Quảng Ngãi có nhiều tiềm năng đểphát triển các ngành kinh tế Qua hơn một thập kỷ đổi mới, tỉnh đã cố gắngphát triển một cách toàn diện: cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh tế xã hội đượctăng cường, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, số hộ nghèo đóigiảm đáng kể Nền kinh tế từng bước ổn định và phát triển, với tốc độ tăngtrưởng khá so với mức bình quân của cả nước, nhất là từ năm 1995 trở lạiđây Bảng 1.4 cho thấy tốc độ tăng GDP bình quân các năm của tỉnh Một sốchỉ tiêu về kinh tế của tỉnh những năm gần đây được thể hiện trong Bảng 1.5
Bảng 1.4: Tăng trưởng GDP của Quảng Ngãi (1996 ~2000)
2 GDP (theo giá thực tế) 10 9 đ 2.163,8 2.393,7 2.707,2 2.920,2 3.199,7
3 GDP (giá so sánh 1994) 10 9 đ 1.701,8 1.855,5 2.005,0 2.141,4 2.281,2 7,6
Trang 9- Công nghiệp, xây dựng % 16,7 18,1 18,6 20,2 21,6
5 GDP b/q đầu người 10 3 đ 1468,5 1584,6 1695,3 1873,6 1873,6 18,5
7 Giá trị KN nhập khẩu 10 6 USD 13,3 14,9 10,4 18,2 9,1
1999 đạt 425 nghìn tấn Bình quân lương thực quy thóc đầu người/ năm đạt
300 kg Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tiếp tục được thực hiệntheo hướng sản xuất hàng hóa, vừa tạo ra hiệu quả kinh tế, vừa tạo ra vùngnguyên liệu ổn định phục vụ công nghiệp chế biến Các cây công nghiệp đượcchú trọng phát triển như cây mía, đay, bông, dâu tằm, điều…
Chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm vẫn giữ được ổn định và phát triển Năm
2000 đàn trâu có 52,6 nghìn con, đàn bò có 212,5 nghìn con, đàn lợn 474nghìn con, đàn gia cầm có gần 4 triệu con
1.2.2.4.2 Lâm nghiệp
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được tập trung chỉ đạo, đã hạn chế đượcthiệt hại do cháy rừng gây ra, Trồng rừng tập trung mỗi năm trên 7000 ha; chútrọng phát triển các cây có giá trị kinh tế cao như quế, cây dược liệu… Côngtác giao đất giao rừng đang được đẩy mạnh đã giao khoán được trên 33 nghìn
ha xung yếu
1.2.2.4.3 Thủy sản
Ngành thủy sản lực lượng đánh bắt chủ yếu là tập thể và cá nhân nhưnglực lượng chế biến lại chủ yếu là quốc doanh Điều hạn chế của ngành thủysản là tầu nhỏ không đi được xa và dịch vụ chế biến trên tầu còn kém Tuy
Trang 10vậy, những năm 1994 - 1997 ngành thủy sản đã tiến bộ đáng kể với nhiều sảnphẩm xuất khẩu, đóng góp vào GDP ngày một tăng.
Về thủy sản giá trị đóng góp vào GDP của 3 tỉnh Đà Nẵng - Quảng Nam
và Quảng Ngãi năm 1994 là 17,7 tỷ đồng tăng lên 26,5 tỷ vào năm 1997
1.2.2.4.4 Công nghiệp, xây dựng
Sản xuất công nghiệp có mức tăng trưởng cao và liên tục trong 10 nămqua Giá trị sản xuất từ 294,1 tỷ đồng năm 1990 (giá 1994) tăng lên 585,3 tỷđồng năm 1995: 1.014 tỷ đồng năm 2000 (tăng 3,4 lần trong 10 năm và bìnhquân 13,2% mỗi năm) Hiện nay, toàn tỉnh có 65 doanh nghiệp công nghiệp
và tham gia sản xuất công nghiệp thuộc các loại hình kinh tế cũng khoảng12.000 cơ sở và hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp với đa số là doanh nghiệp,
cơ sở chế biến nông lâm thủy sản Các doanh nghiệp đã cải tiến phương thứcquản lý đổi mới máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, một số ít đạt trình độhiện đại Sản phẩm công nghiệp ngày càng tăng về số lượng, phong phú vềchủng loại mẫu mã và nâng cao về chất lượng Nhiều sản phẩm mới xuất hiệnthêm trong thời gian qua như bánh kẹo, nước khoáng nước ngọt, nước hoaquả, thực phẩm đóng hộp, bao bì gạnh tuy nen, xi măng, phân hóa học Thịtrường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng Nhiều sản phẩm tiêu thụ khá mạnhtrong nước, một số sản phẩm được xuất khẩu ra nước ngoài
Ngoài khu công nghiệp Dung Quất do Trung ương quản lý, trên địa bàntỉnh hình thành 2 khu công nghiệp do tỉnh quản lý với 20 nhà máy đang hoạtđộng, vốn đăng ký 863 tỷ đồng, thu hút 4.700 lao động
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản toàn tỉnh trong 10 năm qua khoảng6.215,7 tỷ đồng Mức tăng hàng năm khá cao, nhất là các năm 1998 ~ 2000
do Nhà nước đầu tư xây dựng nhà máy lọc dầu và các công trình cơ sở hạtầng tại khu công nghiệp Dung Quất, đưa tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bảngiai đoạn 1996 ~ 2000 lên 5.075,9 tỷ đồng
1.2.2.4.5 Thương mại và dịch vụ
Trang 11Trước đây, khi đi qua các trung tâm thương mại và các thị trường củaQuảng Ngãi, người ta có thể quan sát thấy chỉ có một khối lượng nhỏ hànghóa với rất nhiều mặt hàng khác nhau Tình hình hiện nay đã thay đổi: hànghóa xuất hiện trên thị trường với khối lượng ngày càng tăng và đa dạng; cácloại dịch vụ cũng phát triển rất nhanh Như đã trình bày trong phần "cácngành sản xuất", các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và biển được xuấtkhẩu Tỉnh nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu cho nông nghiệp,ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và hàng hóatiêu dùng.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 1990 đạt 179,3 tỷ đồng, năm
1995 là 947,5 tỷ đồng và năm 2000 đạt 1.940,7 tỷ đồng (gấp gần 10,8 lầntrong 10 năm), trong đó kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể đảm nhận 85 ~ 90%.Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ tăng bình quân hàng năm là 9% trong 10 nămqua, đưa tỷ trọng ngành trong cơ cấu kinh tế từ 27,3% năm 1990 lên 36,5%năm 2000 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng cũng phát triển, đảm bảo nhu cầuchi tiêu xã hội, nhất là trong đầu tư phát triển Cơ sở vật chất của ngành đượccải thiện đáng kể
1.2.2.4.6 Du lịch
Quảng Ngãi được thiên nhiên ưu đãi không chỉ với phong cảnh đẹp màcòn có cả những di tích văn hóa Điều này đã tạo cho Quảng Ngãi một tiềmnăng lớn thu hút khách du lịch, bằng chứng là số du khách đến Quảng Ngãitrong những năm gần đây đã tăng lên liên tục, mặc dù tỉnh còn thiếu cơ sở hạtầng thích hợp và tiêu chuẩn dịch vụ còn chưa cao
1.2.2.4.7 Lĩnh vực văn hóa - xã hội
Ngành giáo dục đã từng bước nâng cao chất lượng dạy và học, đồng thờităng cường đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng quy mô đào tạo các cấp học, ngànhhọc Giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa được coi trọng, góp phần nâng caodân trí, nâng cao đời sống văn hóa cho nhân dân
Trang 12Các chương trình y tế quốc gia được coi trọng; chất lượng chăm sóc sứckhỏe nhân dân được nâng lên Đến nay hầu hết các xã đều có trạm y tế Toàntỉnh đạt tỷ lệ 4 bác sĩ/ vạn dân.
1.2.2.4.8 Định hướng phát triển kinh tế
Những chỉ tiêu tổng quát về phát triển kinh tế của tỉnh giai đoạn đến năm
2010 được cụ thể như sau:
+ Nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm:
- Giá trị thương mại, dịch vụ tăng 1,8 ~ 2 lần
+ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đạt tỷ trọng:
- Năm 2005: Nông nghiệp: 31% Công nghiệp: 22% Dịch vụ: 47%
- Năm 2010: Nông nghiệp: 247% Công nghiệp: 28% Dịch vụ:47,3%
+ GDP bình quân đầu người năm 2005 là 250 USD
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2000 ~ 2005 là 1,3% và 2006 ~
2010 là 1,2%
+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 30%
+ Trung bình mỗi năm tạo việc làm cho 35.000 ~ 40.000 lao động
+ Phấn đấu đến năm 2005 xóa hết hộ đói, giảm nhẹ 50% số hộ nghèo(đối với miền núi giảm 30 ~ 40% hộ nghèo so với năm 2000)
+ Cơ bản xóa nạn mù chữ trong độ tuổi từ 15 ~ 35 và hoàn thành phổ
Trang 13cập giáo dục tiểu học toàn tỉnh.
+ Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh năm 2000 ~ 2005 đạt 14 triệu USD,năm 2005 ~ 2010 đạt 28 ~ 30 triệu USD
+ Tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách đạt 18 ~ 20%
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng cảng
1.3.1 Vị trí địa lý
- Bến số 1 - Cảng Tổng hợp Dung quất được xây dựng tại vịnh DungQuất thuộc xã Bình Thuận - huyện Bình Sơn - tỉnh Quảng Ngãi, cách thànhphố Đà Nẵng 100 km về phía Nam và cách Thị xã Quảng Ngãi 40 Km về phíaBắc
1.3.2 Đặc điểm về địa hình
- Toàn khu vịnh Dung Quất khá rộng, ước tính từ cửa sông Trà Bồng tớibán đảo Co Co dài khoảng 5 km, chiều rộng vịnh khoảng 3 km Đặc điểm địahình vịnh Dung Quất là đường đẳng sâu có dạng rẻ quạt không song song với
bờ, cao độ tự nhiên từ -0,4 đến -17,0 (Theo hệ Hải Đồ) và phần diện tích khunước có chiều sâu lớn hơn 12m chiếm khoảng 30% Đây là vịnh tự nhiêntương đối kín, có độ sâu thích hợp cho việc xây dựng cảng nước sâu
- Tại khu vực vịnh có hai cửa sông đổ ra biển Đó là sông Trà Bồng ởphía Bắc và sông Đập ở phía Nam Bến số 1 dự kiến xây dựng ở bờ phíaĐông (chạy từ cửa sông Đập tới mũi Văn Ca dài khoảng 3 km) Đây là khuvực có địa hình khá thoải với độ dốc khoảng 0,6% Phía sát bờ có một sốmỏm đá gầm nổi lên, trong bờ có những gò đồi nhỏ
Trang 14- Nhiệt độ thấp nhất đo được Tmin = 12,40C, tháng lạnh nhất: Tháng 1
- Nhiệt độ cao nhất đo được Tmax: 40,50C, tháng nóng nhất: Tháng 6
Bảng 1.6: Diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm (1975 - 2001)
Tháng
Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ttb 21.5 22.5 24.2 26.5 28.3 28.8 28.6 28.5 27.1 25.6 23.8 21.9 25.6 Tmax 32.5 35.3 35.2 38.7 39.5 40.5 38.1 38.7 37.6 34.5 32.4 30.2 40.5 Tmin 12.4 14.1 13.4 18.6 21.4 22.4 22.4 21.4 21.7 17.1 16.4 13.8 12.4
- Độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất đo được 37% tháng 10
- Độ ẩm tuyệt đối trung bình nhiều năm là 28 mb, lớn nhất là 37 mb, nhỏnhất là 12,9mb
Diễn biến độ ẩm tương đối thể hiện trong bảng 1.7
Bảng 1.7: Diễn biến độ ẩm tương đối
Tháng
Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Utb 87 86 84 82 80 80 79 80 84 87 88 89 84 Umax 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 Umin 46 45 37 41 37 39 38 38 40 42 46 49 37
Trang 15- Các tháng 10, 11 và 12 là những tháng có nhiều ngày mưa nhất, trungbình có 21 ngày Tháng 3 và 4 là những tháng có số ngày mưa ít nhất trungbình có 6 ngày.
- Số ngày mưa trung bình trong nhiều năm 157 ngày
- Tổng lượng mưa trung bình trong nhiều năm đo được: 2.312,6 mm
- Lượng mưa trong ngày lớn nhất đo được: 429,2 mm (19/11/1987)
- Số ngày mưa trung bình trong năm là 155,2; tháng 10 có lượng mưatrung bình lớn nhất trong năm là 654,2 mm, tháng 4 có lượng mưa nhỏ nhấttrong năm là 33,9 mm; tháng 11 có số ngày mưa lớn nhất là 21,7 ngày, tháng
3 có số ngày mưa nhỏ nhất là 5,6 ngày
- Năm 1999 là năm có tổng lượng mưa lớn nhất là 394,6 mm với số ngàymưa là 171 ngày Lượng mưa lớn tập trung vào các tháng 10, 11, 12
1.3.3.4 Sương mù và tầm nhìn xa
- Trong năm trung bình có 25,2 ngày có sương mù và 39,9 ngày mù trời.Sương mù và mù trời thường tập trung vào các tháng 2, 3 và 4 Trong nămtrung bình có 344,8 ngày có tầm nhìn xa trên 10 km, 17 ngày có tầm nhìn xa
từ 1 đến 10 km và 3 đến 4 ngày có tầm nhìn dưới 1 km
- Số ngày có sương mù và mù trời trong tháng xem trong Bảng 1.8
Bảng 1.8: Số ngày sương mù và mù trời
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
- Nhìn chung gió tại Quảng Ngãi không mạnh Trong năm gió lặngchiếm 50% Gió tốc độ từ 1 đến 4 m/s chiếm 45,6%
Trang 16- Hướng gió thịnh hành trong năm là gió hướng Bắc, Tây Bắc, Đông vàĐông Nam Hình 1.1 là hoa gió tổng hợp nhiều năm.
Hình 1.1: Hoa gió trạm Quảng Ngãi (1975 - 1994) (trang 12… )
- Gió thịnh hành theo hướng Bắc và Tây Bắc thường xảy ra vào tháng
10, 11 và 12 Gió theo hướng Đông và Đông Nam tập trung từ tháng 3 đếntháng 8 Trong tháng 2 và tháng 9 gió xuất hiện theo nhiều hướng
- Tốc độ gió lớn nhất trong nhiều năm đo được là 28 m/s theo hướngĐông Đông Bắc
Bảng 1.9: Bảng tính tần suất và hướng gió trạm Quảng Ngãi
10,0 - 15,0 (m/s)
4,0 - 8,9 (m/s)
9,0 - 14,9 (m/s)