1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Ái Quốc

16 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh nêu được 2 ví dụ về việc dựa vào bảng HTTH để phân tích tính chất hóa học đối với các nguyên tố nhóm IA.. Ví dụ: - Na ở nhóm IA nên thể hiện hóa trị 1 trong mọi hợp chất hoặc nh[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT ÁI QUỐC

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 10 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022

ĐỀ THI SỐ 1

A TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có 16 electron Nguyên tố X là

Câu 2: Số hạt electron trong nguyên tử 39

19K là

Câu 3: Các nguyên tố xếp ở chu kì 2 trong bảng hệ thống tuần hoàn có số lớp electron trong nguyên tử là

Câu 4: Số oxi hóa của nitơ trong NO2 là

Câu 5: Số electron tối đa trong lớp L là

Câu 6: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p6 Trong bảng hệ thống tuần hoàn, X thuộc nhóm

Câu 7: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố: 12Mg, 13Al, 19K, 20Ca có tính kim loại yếu nhất?

Câu 8: Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng phân hủy?

A 4Na + O2 2Na2O B AgNO3+ NaCl  AgCl + NaNO3

C 2KClO3 t o 2KCl + 3O2 D Zn+2HCl ZnCl2 + H2

Câu 9: Trong phản ứng Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu thì 1 mol Cu2+ đã

A nhường 0,5 mol electron B nhận 1 mol electron

C nhường 1 mol electron D nhận 2 mol electron

Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 94 Trong hạt nhân, số hạt không mang điện

nhiều hơn số hạt mang điện là 7 Số khối của X là

Câu 11: Oxit cao nhất của một nguyên tố X thuộc nhóm IIA chứa 28,57% oxi về khối lượng Nguyên tố X

Câu 12: Ở một số nơi, người ta thêm anion florua vào nước sinh hoạt nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng

Kí hiệu hóa học của anion này là

A Fe3+ B Fe2+ C F- D F+

Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm A, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Phát biểu

nào sau đây sai?

Trang 2

A X ở chu kì 4, nhóm IA trong bảng HTTH B Liên kết của X với Clo là cộng hóa trị

C Nguyên tố X có tính kim loại D Hiđroxit cao nhất của X là XOH

Câu 14: Các hợp chất có chứa Cr+6 khi hiện diện trong nước thải sẽ gây ô nhiễm môi trường, đe dọa đến

sức khỏe và tính mạng con người Có thể xử lý các hợp chất đó bằng FeSO4.7H2O theo cơ chế:

Fe+2 + Cr+6  Fe+3+ Cr+3

Biết rằng nồng độ Cr+6 trong nước thải của một nhà máy mạ kim loại là 0,005 mol.l Khối lượng FeSO4.7H2O

(kg) cần dùng để xử lí 10 m3 nước thải này là

Câu 15: Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong 3 chất: NaCl, HCl, Cl2 Tính chất của chúng được ghi trong bảng dưới Biết độ âm điện của Na: 0,93; H: 2,20; Cl: 3,16

Cho các phát biểu sau:

(a) Liên kết hóa học trong X là liên kết ion

(b) Hiệu độ âm điện của liên kết trong Z là 0,96

(c) Liên kết hóa học trong Y là liên kết ion

(d) Cộng hóa trị của nguyên tố Cl trong X là 7

Số phát biểu đúng là

B.TỰ LUẬN( 5,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố X có số hạt mang điện tích dương bằng số hạt không mang điện tích Số hạt mang điện tích âm của nó là 20

a Hãy tính toán xác định tên nguyên tố, số khối và kí hiệu nguyên tử (dạng AZX) của X

b Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm Vì sao?

Câu 2 (2,25 điểm)

a Dựa vào bảng HTTH, điền thông tin còn thiếu vào ô trống

Tên nguyên tố

Kí hiệu Số hiệu

nguyên tử

Cấu hình e lớp ngoài cùng

Chu kì Nhóm

b Cho độ âm điện (χ) của các nguyên tố: Br (2,96), H (2,20), Na (0,93) Biết rằng trong số các chất: HBr, NaBr, Br2, chất nào có liên kết càng kém phân cực (Δχ càng bé) thì càng tan tốt trong dầu hỏa và ngược lại Hãy tính toán và chỉ ra chất nào trong số 3 chất ở trên tan trong dầu hỏa tốt nhất

c Có ý kiến cho rằng: "Bảng HTTH rất hữu ích trong việc giúp phân tích các thuộc tính hóa học" Căn cứ vào bảng HTTH đã học, hãy nêu 2 ví dụ liên quan đến các nguyên tố nhóm IA để góp phần làm rõ ý kiến trên

Câu 3 (1,25 điểm)

a Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thay đổi hay không?

Trang 3

b Cân bằng phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron (trình bày đủ 4 bước):

Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + H2O

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1 A 6 C 11 B

2 D 7 A 12 C

3 B 8 C 13 B

4 B 9 D 14 D

5 C 10 D 15 B Câu 1

a e = 20, p = e = n = 20

X là canxi (Ca)

A= p + n= 40

Kí hiệu nguyên tử: 2040Ca

X là kim loại

Vì cấu hình Ca: 1s22s22p63s23p6 4s2 có 2 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 2

a

Tên nguyên tố

Kí hiệu Số hiệu

nguyên tử

Cấu hình e lớp ngoài cùng

Chu kì Nhóm

b

Br2 có Δχ bé nhất nên tan trong dầu hỏa tốt nhất

c Học sinh nêu được 2 ví dụ về việc dựa vào bảng HTTH để phân tích tính chất hóa học đối với các nguyên

tố nhóm IA Ví dụ:

- Na ở nhóm IA nên thể hiện hóa trị 1 trong mọi hợp chất (hoặc nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học mà nó tham gia)

- K có tính kim loại mạnh hơn Na do nằm phía dưới của Na trong nhóm IA

- Các nguyên tố nhóm IA (trừ H) là các kim loại mạnh do đứng đầu mỗi chu kỳ

- Trong phản ứng với Cl2, mỗi nguyên tử kali nhường 1 electron do nó ở nhóm IA, có 1 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 3

a Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thay đổi hoặc không thay đổi

b HS cân bằng đủ 4 bước, mỗi bước 0,25đ

ĐỀ THI SỐ 2

A TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

Trang 4

Câu 1: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong SO3 là

Câu 2: Số hạt proton trong nguyên tử 23

11Na là

Câu 3: Anion clorua có mặt trong các chất dịch của cơ thể, đóng vai trò truyền xung thần kinh, điều hoà

chất lỏng trong và ngoài tế bào, … Kí hiệu hóa học của anion này là

A Cl- B ClO3- C ClO4- D Cl+

Câu 4: Trong phản ứng Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu thì 1 mol Zn đã

A nhường 0,5 mol electron B nhận 1 mol electron

C nhường 2 mol electron D nhường 1 mol electron

Câu 5: Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng thế?

A AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3 B 2KClO3

o

t

 2KCl + 3O2

C Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 D 4Na + O2  2Na2O

Câu 6: Số electron tối đa trong lớp K là

Câu 7: Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn có số lớp electron trong nguyên tử là

Câu 8: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p5 Trong bảng hệ thống tuần hoàn, X thuộc nhóm

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm A, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2 Phát biểu nào

sau đây sai?

A Liên kết của X với Flo là cộng hóa trị B X ở chu kì 4, nhóm IIA trong bảng HTTH

C Hiđroxit cao nhất của X là X(OH)2 D Nguyên tố X có tính kim loại

Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có 12 electron Nguyên tố X là

Câu 11: Oxit cao nhất của một nguyên tố X thuộc nhóm IA chứa 53,33% oxi về khối lượng Nguyên tố X

Câu 12: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố: 7N, 8O, 14Si, 15P có tính phi kim yếu nhất?

Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 54 Trong hạt nhân, số hạt không mang điện

nhiều hơn số hạt mang điện là 3 Số khối của X là

Câu 14: Các hợp chất có chứa Cr+6 khi hiện diện trong nước thải sẽ gây ô nhiễm môi trường, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng con người Có thể xử lý các hợp chất đó bằng FeSO4.7H2O theo cơ chế:

Fe+2 + Cr+6  Fe+3+ Cr+3

Biết rằng nồng độ Cr+6 trong nước thải của một nhà máy mạ kim loại là 0,005 mol.l Khối lượng FeSO4.7H2O

(kg) cần dùng để xử lí 20 m3 nước thải này là

Trang 5

A 16,8 B 83,4 C 27,8 D 45,6

Câu 15: Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong 3 chất: Na2O, H2O, O2 Tính chất của chúng được ghi trong bảng dưới Biết độ âm điện của Na: 0,93; O: 3,44; H: 2,20

Cho các phát biểu sau:

(a) Cộng hóa trị của O trong X là 2

(b) Hiệu độ âm điện của liên kết trong X là 0

(c) Liên kết hóa học trong Y là liên kết ion

(d) Điện hóa trị của nguyên tố O trong Y là 2-

Số phát biểu đúng là

B TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích dương là 11 Số hạt không mang điện tích nhiều hơn

số hạt mang điện tích âm là 1 hạt

a Hãy tính toán xác định tên nguyên tố, số khối và kí hiệu nguyên tử (dạng YAZ ) của Y

b Cho biết Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm Vì sao?

Câu 2 (2,25 điểm)

a Dựa vào bảng HTTH, điền thông tin còn thiếu vào ô trống

b Cho độ âm điện (χ) của các nguyên tố: I (2,66), K (0,82), H (2,20) Biết rằng trong số các chất: KI, I2, HI, chất nào có liên kết càng kém phân cực (Δχ càng bé) thì càng tan tốt trong benzen và ngược lại Hãy tính toán và chỉ ra chất nào trong số 3 chất trên tan trong benzen tốt nhất

c Căn cứ vào bảng HTTH, hãy nêu 2 ví dụ để chứng minh nhận định sau đây là sai: "Trong bảng HTTH, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của nguyên tử khối trung bình"

Câu 3 (1,25 điểm)

a Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố có thay đổi hay không?

b Cân bằng phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron (trình bày đủ 4 bước): H2SO4 + Mg → MgSO4 + H2S + H2O

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1 C 6 B 11 D

2 A 7 A 12 D

3 A 8 A 13 C

Tên nguyên tố

Kí hiệu Số hiệu

nguyên tử

Cấu hình e lớp ngoài cùng

Chu kì Nhóm

Trang 6

4 C 9 A 14 B

5 C 10 A 15 B Câu 1

a p = 11 = e, n = e +1 = 12

Y là natri (Na)

A = p + n= 23

Kí hiệu nguyên tử: 1123Na

Y là kim loại

Vì cấu hình Na: 1s22s22p63s1 có 1 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 2

a

b

I2 có Δχ bé nhất nên tan trong benzen tốt nhất

c Học sinh nêu được 2 ví dụ về việc M không tăng dần theo thứ tự các ô nguyên tố

Ví dụ:

- Ar (M= 39,95) xếp trước K (M= 39,10)

- Co (M= 58,93) xếp trước Ni (M= 58,69)

- Te (M= 127,6) xếp trước I (M= 126,9)

Câu 3

a Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi

b HS cân bằng đủ 4 bước, mỗi bước 0,25đ

ĐỀ THI SỐ 3

A TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

Câu 1: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố: 8O, 9F, 15P, 16S có tính phi kim yếu nhất?

Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có 19 electron Nguyên tố X là

Câu 3: Số electron tối đa trong lớp M là

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 60 Trong hạt nhân, số hạt không mang điện

nhiều hơn số hạt mang điện là 3 Số khối của X là

Tên nguyên tố

Kí hiệu Số hiệu

nguyên tử

Cấu hình e lớp ngoài cùng

Chu kì Nhóm

Trang 7

Câu 5: Số oxi hóa của nitơ trong N2O là

Câu 6: Oxit cao nhất của một nguyên tố X thuộc nhóm IIA chứa 40,0% oxi về khối lượng Nguyên tố X là

Câu 7: Cation kali trong máu người có nồng độ vào khoảng 3,5 đến 4,5 mmol.l, đóng vai trò quan trọng

trong hoạt động co cơ, dẫn truyền thần kinh, Kí hiệu hóa học của cation này là

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5 Phát biểu nào sau đây

sai?

A X ở chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng HTTH B Liên kết của X với Na là cộng hóa trị

C Nguyên tố X có tính phi kim D Hợp chất khí với hiđro của X là HX

Câu 9: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p4 Trong bảng hệ thống tuần hoàn, X thuộc nhóm

Câu 10: Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 trong bảng tuần hoàn có số lớp electron trong nguyên tử là

Câu 11: Trong phản ứng Fe +2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag thì 1 mol Ag+ đã

A nhường 0,5 mol electron B nhận 2 mol electron

C nhường 1 mol electron D nhận 1 mol electron

Câu 12: Số khối của nguyên tử 7

3Li là

Câu 13: Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng trao đổi?

A 2KClO3 t o 2KCl + 3O2 B AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3

C Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 D 4Na + O2  2Na2O

Câu 14: Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong 3 chất: Li3N, NH3, N2 Tính chất của chúng được ghi trong bảng dưới Biết độ âm điện của Li: 0,98; N: 3,04; H: 2,20

Cho các phát biểu sau:

(a) Cộng hóa trị của nguyên tố N trong X là 3

(b) Hiệu độ âm điện của liên kết trong Y là 0,1

(c) Liên kết hóa học trong Z là liên kết ion

(d) Điện hóa trị của nguyên tố N trong Y là 3+

Số phát biểu đúng là

Câu 15: Các hợp chất có chứa Cr+6 khi hiện diện trong nước thải gây ô nhiễm môi trường, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng con người Có thể xử lý các hợp chất đó bằng FeSO4.7H2O theo cơ chế:

Fe+2 + Cr+6  Fe+3+ Cr+3

Biết rằng nồng độ Cr+6 trong nước thải của một nhà máy mạ kim loại là 0,005 mol.l Khối lượng FeSO4.7H2O

Trang 8

(kg) cần dùng để xử lí 15 m3 nước thải này là

B TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích âm bé hơn số hạt không mang điện tích là 1 hạt Số hạt mang điện tích dương của nó là 17

a Hãy tính toán xác định tên nguyên tố, số khối và kí hiệu nguyên tử (dạng YAZ ) của Y

b Cho biết Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm Vì sao?

Câu 2 (2,25 điểm)

a Dựa vào bảng HTTH, điền thông tin còn thiếu vào ô trống

Tên nguyên tố

Kí hiệu Số hiệu

nguyên tử

Cấu hình e lớp ngoài cùng

Chu kì Nhóm

b Cho độ âm điện (χ) của các nguyên tố: Rb (0,82), H (2,20), Cl (3,16) Biết rằng trong số các chất: RbCl, HCl, Cl2, chất nào có liên kết càng phân cực (Δχ càng lớn) thì có độ tan (S) trong nước (g.100ml nước, ở điều kiện thường) càng lớn Hãy tính Δχ và chỉ ra chất nào trong 3 chất trên có giá trị S lớn nhất

c Hãy nêu 2 luận điểm để chứng tỏ rằng bảng HTTH đang được sử dụng phổ biến ngày nay không chỉ là thành tựu của nhà bác học Mendeleev

Câu 3 (1,25 điểm)

a Trong phản ứng thế, số oxi hóa của các nguyên tố có thay đổi hay không?

b Cân bằng phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron (trình bày đủ 4 bước):

Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO2 + H2O

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

5 C 10 D 15 D Câu 1

a p = 17 = e, n = e +1 = 18

X là Clo (Cl)

A= p + n= 35

Kí hiệu nguyên tử: 1735Cl

b X là phi kim

Vì cấu hình Cl: 1s22s22p63s23p5 có 7 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 2

Trang 9

a

Tên nguyên tố

Kí hiệu Số hiệu

nguyên tử

Cấu hình e lớp ngoài cùng

Chu kì Nhóm

b

RbCl có Δχ lớn nhất nên có giá trị S lớn nhất

c Học sinh nêu được 2 luận điểm về việc bảng HTTH đang được sử dụng phổ biến ngày nay không chỉ là thành tựu của nhà bác học Mendeleev Ví dụ:

- Mendeleev sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần M với giá trị M do các thế hệ nhà bác học trước ông

đã xác định

- Quy tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần M chưa chính xác và được các thế hệ nhà bác học sau này hoàn chỉnh với quy tắc sắp xếp theo chiều tăng dần của Z

- Bảng HTTH do Mendeleev công bố còn thiếu nhiều nguyên tố với nhiều đại lượng chưa xác định được, các nguyên tố và đại lượng thiếu đó được các nhà bác học sau ông xác định để bổ sung, hoàn thiện thành bảng HTTH như ngày nay

Câu 3

a Trong phản ứng thế, số oxi hóa của các nguyên tố có thay đổi

b HS cân bằng đủ 4 bước, mỗi bước 0,25đ

ĐỀ THI SỐ 4

I TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

Câu 1: Phản ứng hóa học nào sau đây luôn thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

A Phản ứng hóa hợp B Phản ứng trao đổi

C Phản ứng phân hủy D Phản ứng thế

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây về hạt electron trong nguyên tử là sai?

A Mang điện tích âm B Cấu tạo nên vỏ nguyên tử

C Là hạt cơ bản có khối lượng nhỏ nhất D Chuyển động theo quỹ đạo nhất định

Câu 3: Cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p63s23p6 cho biết nguyên tử có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

Câu 4: Số khối của nguyên tử 2311X là

Câu 5: Điện hóa trị của Mg trong phân tử MgO là

Câu 6: Số oxi hóa của nguyên tử clo trong phân tử HClO4 là

Câu 7: Nguyên tố Cs thuộc chu kỳ nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

Trang 10

A 3 B 6 C 1 D 5

Câu 8: Số electron trong ion 9F là

Câu 9: Trong phản ứng: 2Na + I2 → 2NaI, nguyên tử Na đóng vai trò

A không là chất oxi hóa hay khử B chất oxi hoá

C vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử D chất khử

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố

s?

Câu 11: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, từ trái sang phải trong mỗi chu kỳ, tính phi kim và

bán kính nguyên tử lần lượt

C tăng dần và giảm dần D giảm dần và tăng dần

Câu 12: Nguyên tố lưu huỳnh (S) có hóa trị cao nhất với oxi là

Câu 13: Trong nguyên tử, lớp electron M có bao nhiêu phân lớp?

Câu 14: Chất nào sau đây có liên kết ion?

Câu 15: Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất

A nhận electron B nhường electron

II TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

a Nguyên tử X có 15 hạt mang điện tích âm và 16 hạt không mang điện tích

+ Viết kí hiệu nguyên tử của X (dạng AZX)

+ Viết cấu hình electron nguyên tử của X

b Thực hiện các yêu cầu sau:

+ Viết công thức oxit cao nhất của magie và clo

+ Viết công thức hợp chất khí của clo với hiđro

+ Viết công thức hiđroxit của magie và cho biết hiđroxit đó có tính axit hay bazơ

+ Viết sơ đồ hình thành liên kết hóa học giữa Mg và Cl tạo thành MgCl2

Câu 2 (1,0 điểm)

a Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron (trình bày đủ 4 bước):

Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO2 + H2O

b Nguyên tố R có hai đồng vị là X và Y, trong đó X chiếm 73% số nguyên tử Hạt nhân nguyên tử X có 29 proton và 34 nơtron, hạt nhân nguyên tử Y nhiều hơn X 2 nơtron Tính nguyên tử khối trung bình của R

Câu 3 (1,0 điểm)

Ngày đăng: 29/03/2022, 07:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm