Hiểu được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.. Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trìn
Trang 1
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 1
BẢNG KÊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 2
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 2
Tuần : 15 Tiết : 30
Từ: 05 / 12 / 2005 Đến : 10 / 12 / 2005 Ngày soạn : 03 / 12 / 2005
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : H/s nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó
Hiểu được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình
học của nó
Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn
tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn
Kỹ năng : Biết được một cặp số (x ; y) là một nghiệm của phương trình hai ẩn Biểu
diễn được tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phu (ghi nội dung ?3 SGK/5)
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Phương trình bậc nhất một ẩn ; Đồ thị hàm số bậc nhất
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( không kiểm tra )
3) Giảng bài mới :
G/v nêu vấn đề : ( 2 phút ) Chúng ta đã học phương trình bậc nhất một ẩn Trong thực
tế , còn có các tình huống dẫn đến một phương trình có nhiều hơn một nghiệm , như phương trình
bậc nhất một ẩn
G/v cho h/s đọc lại bài toán cổ ở đầu chương SGK trang 4
Nếu ts gọi x là số gà ; y là số chó thì các giả thiết trên được tóm tắt dưới dạng một phương trình
như thế nào ? ( x + y = 36 và 2x + 4y = 100 )
Đó là các thí dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn Sau đó g/v giới thiệu nội dung chương III gồm :
-/ Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
-/ Các cách giải hệ phương trình
-/ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Hôm nay ta sẽ nghiên cứu tiết đầu tiên về chương từ đó g/v giới thiệu trên bài :
Phương trình bậc nhất hai ẩn
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
19
phút
Hoạt động 1 1 :
Từ nội dung phần giới thiệu ở
đầu giờ , g/v lấy một phương
trình x + y = 36 và giới thiệu
cho h/s biết phương trình trên
H/s chú ý đến điều mà g/v giới thiệu
1) Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn :
Trang 3
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 3
18
phút
là một phương trình bậc nhất 2
ẩn số
Vậy thế nào là một phương
trình bậc nhất hai ẩn ?
Chú ý hệ số của ẩn x và ẩn y
Sau đó g/v giới thiệu về các
hệ số a , b và c
Hoạt động 2 1 :
Yêu cầu 1 h/s đứng tại chỗ
nêu thế nào là nghiệm của
một phương trình ?
Vậy thế nào là 1 nghiệm của
phương trình bậc nhất hai ẩn ?
Sau đó cho h/s đọc nội dung
thứ hai trong SGK trang 5
Sau đó cho h/s ghi nội dung
trên
Hoạt động 3 1 :
Sau đó cho h/s đọc nội dung
chú ý trong SGK trang 5
Yêu cầu h/s cho biết nội dung
trên cho biết điều gì ?
Hoạt động 4 1 :
Cho h/s đọc nội dung cuối
cùng trong SGK trang 5 và cho
biết nội dung trên cho biết
điều gì ?
Hoạt động 1 2 :
G/v nêu vấn đề : Ta biết ,
phương trình bậc nhất hai ẩn
có vô số nghiệm số , vậy làm
thế nào để biểu diễn tập
nghiệm của phương trình ?
Ta xét phương trình 2x – y = 1
Hãy tính y theo x
Hoạt động 2 2 :
G/v giới bảng phụ có ghi
bảng như SGK và yêu cầu h/s
thực hiện ?3 SGK trang 5
Nếu cho x một giá trị thì ta
tìm được mấy giá trị tương
ứng? Cặp giá trị đó là gì ?
ax + by = c
H/s chú ý đến đièu mà g/v giới thiệu
Giá trị của ẩn khi thế vào phương trình đã cho thì giá trị
ở hai vế bằng nhau H/s suy nghĩ
H/s đứng tại chỗ đọc nội dung trên
H/s đứng tại chỗ đọc nội dung
Một nghiệm (x0 ; y0) được biểu diễn bởi một điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy
Phương trình bậc nhất hai ẩn có khái niệm tập nghiệm và khái niệm về phương trình tương đương cũng tương tự như phương trình bậc nhất một ẩn
y = 2x – 1
H/s đứng tại chỗ trả lời
Chỉ tìm được một giá trị tương ứng của y
Cặp giá trị đó gọi là một
a) Phương trình bậc nhất hai ẩn số x và y là hệ thức dạng
ax + by = c (1)
Với : a , b , c R và a
0 hoặc b 0
b) Nếu giá trị vế trái của (1) tại x = x0 và y =
y0 bằng vế phải thì cặp số (x0 ; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình (1)
Chú ý : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , mỗi nghiệm của phương trình (1) được biểu diễn bởi một điểm Nghiệm (x 0 ;
y 0 ) được biểu diễn bởi điểm có tọa độ (x 0 ; y 0 )
c) Đối với phương trình bậc nhất hai ẩn , khái niệm tập nghiệm và khái niệm phương trình tương đương cũng tương tự như phương trình bậc nhất một ẩn
2) Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn :
a) Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn có vô số nghiệm Tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng ax + by = c (d) Nghiệm tổng quát của phương trình ax + by = c
x R
Trang 4
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 4
5
phút
Như vậy phương trình đã cho
có bao nhiêu nghiệm ?
G/v nêu cách trình bày tập
nghiệm của phương trình
Hoạt động 3 2 :
G/v giới thiệu : nếu a 0 và b
0 thì đường thẳng (d) chính
là đồ thị của hàm số :
y = ax c Như vậy nếu :
b b -/ Nếu a 0 và b = 0 thì
phương trình có dạng gì ? Tập
nghiệm của phương trình này
như thế nào ?
Cho h/s đọc nội dung (thứ
nhất) SGK trang 6
Quan sát hình 3 SGK / 7
-/ Nếu a = 0 và b 0 thì
phương trình có dạng gì ? Tập
nghiệm của phương trình này
như thế nào ?
Cho h/s đọc nội dung (thứ
hai) SGK trang 6
Quan sát hình 2 SGK / 6
Hoạt động 3 :Phần củng cố -
luyện tập
*) H/s trả lời các câu hỏi sau :
Thế nào là phương trình
bậc nhất hai ẩn ? Nghiệm của
phương trình bậc nhất hai ẩn là
gì ?
Phương trình bậc nhất hai
ẩn có bao nhiêu nghiệm ? Cho
h/s thực hiện bài tập 2(a) SGK
trang 7
nghiệm của phương trình đã cho
Có vô số nghiệm
H/s chú ý cách trình bày nghiệm và tập nghiệm của phương trình
H/s chú ý điều g/v giới thiệu
H/s suy nghĩ
H/s chú ý đọc nội dung mà g/v yêu cầu
H/s suy nghĩ
H/s chú ý đọc nội dung mà g/v yêu cầu
Học sinh trả lời các câu hỏi trên theo yêu cầu
Tập nghiệm của phương trình :
S = x; ax c/ x R
b) nếu a 0 và b 0 thì đường thẳng (d) chính là đồ thị của hàm số : y = ax c
b b -/ Nếu a 0 và b = 0 thì phương trình trở thành ax = c hay x = , c
a và đường thẳng (d) song song hay trùng với trục tung
-/ Nếu a = 0 và b 0 thì phương trình trở thành by = c hay y = , c
b và đường thẳng (d) song song hoặc trùng với trục hoành
4) Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
*) Nắm lại các nội dung : Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn ? Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là gì ? Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm ? Cách biểu diễn nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
*) Bài tập về nhà : Bài 1 và 3 SGK trang 7
5) Phần rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Trang 5
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 5
Tuần : 16 Tiết : 31
Từ: 12 / 12 / 2005 Đến : 17 / 12 / 2005 Ngày soạn : 10 / 12 / 2005
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Nắm được khái niệm về nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Kỹ năng : Nắm được phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn số
Nắm được khái niệm hai hệ phương trình tương đương
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ (ghi câu hỏi bài kiểm tra)
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Phương trình tương đương ; Cách vẽ đồ thị hàm số bậc
nhất Khái niệm về phương trình bậc nhất hia ẩn
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : (7 phút )
HS1: HS2 :
a) Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn ? a) Chữa bài tập số 3 SGK trang 7
Cho ví dụ y
b) Thế nào là nghiệm của một phương trình bậc
nhất hai ẩn số ? Số nghiệm của nó ?
Cho phương trình 3x – 2y = 6 Viết nghiệm tổng 2
quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của 1 M
phương trình
Phần đáp án + Biểu điểm : 2 4 x
a) Nêu đúng định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn :
ax + by = c (với a 0 hoặc b 0) ( 2 điểm ) Vẽ đúng đồ thị của hai hàm số (6 điểm)
Cho đúng thí dụ : 2x – 3y = 7 Tìm đúng tọa độ của M ( 2 ; 1) (2 điểm)
b) Nếu giá trị vế trái tại x = x0 và y = y0 bằng vế Tọa độ của M là 1 nghiệm của 2 phương
phải thì cặp số (x0 ; y0) gọi là một nghiệm của phương trình x + 2y = 4 và x – y = 1 (2 điểm)
trình ax + by = c Một phương trình bậc nhất một ẩn y
có vô số nghiệm số ( 2 điểm )
Phương trình 3x – 2y = 6 có nghiệm tổng quát : 2 x
x R (3 điểm)
y 1,5x 3
Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm (3 điểm )
-3
3) Giảng bài mới :
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
7
phút
Hoạt động 1 1 :
Cho h/s thực hiện ?1 SGK
trang 8
2x + y = 3 2.2 – 1 = 3 (thỏa mãn)
1) Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số :
Trang 6
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 6
20
phút
Hoạt động 2 1 :
G/v giới thiệu cặp số (2 ; -1)
là một nghiệm của hệ phương
trình : 2x y 3
x 2y 4
Hoạt động 3 1 :
G/v giới thiệu cho h/s khái
niệm về một hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn
Hoạt động 4 1 :
Sau đo g/v giới thiệu về một
cặp (x0 ; y0) khi nào là một
nghiệm của hệ cặp (x0 ; y0)
khi nào không phải là một
nghiệm Giải hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn là gì ?
Hoạt động 1 2 :
Dựa vào bài kiểm tra thì mỗi
điểm thuộc đường thẳng x +
2y = 4 có tạo độ như thế nào
với phương trình x + 2y = 4 ?
Hoạt động 2 2 :
Như vậy còn tọa độ của M
thì sao ?
Yêu cầu h/s đọc nội dung
SGK từ “trên mặt phẳng tọa
độ đến của (d) và (d’)
Hoạt động 3 2 :
Để xét một hệ phương trình
có bao nhiêu nghiệm số ta xét
các thí dụ sau ?
Cho h/s hoạt động nhóm
thực hiện 3 thí dụ như SGK
trang 9 , 10 theo yêu cầu :
Vẽ độ thị của hai phương
trình thuộc hệ trên cùng một
mặt phẳng tọa độ
Tìm tọa độ giao điểm của
các đồ thị
Từ đó có kết luận gì về số
x – 2y = 4
2 – 2.(-1) = 2 + 4 = 4 (thỏa mãn)
H/s chú ý đến điều mà g/v giới thiệu
H/s chú ý và ghi nội dung các khái niệm về một hai hai phương trình bậc nhất hai ẩn
H/s chú ý đến nội dung mà g/v giới thiệu
Mỗi điểm thuộc đường thẳng x + 2y = 4 có tọa độ thỏa mãn phương trình x + 2y = 4 , hoặc có tọa độ là nghiệm của phương trình
x = 2y = 4 Điểm M là giao điểm của hai đường thẳng x + 2y = 4 và x – y = 1 Vậy tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình
H/s đọc nội dung như yêu cầu
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của g/v
Cho hai phương trình bậc
nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ Khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn : (I) ax by c
a'x b'y c'
-/ Nếu hai phương trình có nghiệm chung (x0 ; y0) thì (x0
; y0) được gọi là một gnhiệm của hệ (I)
-/ Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm -/ Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó
2) Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn :
Tập nghiệm của một hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của hai đường thẳng đó
Trang 7
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 7
3
phút
6
phút
nghiệm của hệ tương ứng
G/v quan sát các nhóm thực
hiện
Sau đó thu kết quả và kiểm
tra lại Cho h/s toàn lớp nhận
xét
Hoạt động 4 2 :
Từ nội dung trên g/v chốt lại
các nội dung có liên quan , về
tập nghiệm của một hệ bằng
đoán nhận số nghiệm của dựa
vào vị trí tương đối của hai
đường thẳng
Hoạt động 1 3 :
Thế nào là hai phương trình
tương ?
Hoạt động 2 3 :
Tương tự như vậy hãy nêu
định nghĩa về hệ hai phương
trình tương đương với nhau
Hoạt động 3 3 :
Sau đó g/v giới thiệu ký hiệu
của hai hệ phương trình tương
đương
Hoạt động 4 3 :
G/v lưu ý cho h/s mỗi
nghiệm của một hệ phương
trình là một cặp số
Vậy Hai hệ phương trình bậc
nhất vô nghiệm thì tương
đương đúng hay sai ?
Hai hệ phương trình bậc nhất
cùng vô số nghiệm thì tương
đương đúng hay sai ?
Hoạt động 4 :Phần củng cố -
luyện tập
*) Yêu cầu h/s thực hiện bài
tập 4 SGK trang 11 :
a) Vì hai đường thẳng trên
có hệ số góc khác nhau , nên
2 đường thẳng cắt nhau hệ
phương trình có một nghiệm
duy nhất
b) Vì a = a’ và b b’ , nên hai
đường thẳng song song hệ
phương trình vô nghiệm
Các nhóm nộp bài làm Tham gia nhận xét theo yêu cầu của g/v
H/s chú ý đến nội dung mà g/v chốt lại
La hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm
H/s nêu định nghĩa trong SGK trang 11
H/s chú ý đến điều mà g/v giới thiệu
H/s lưu ý đến nội dung mà g/v giới thiệu
Đúng
Sai
) Vì hai đường thẳng trên có hệ số góc khác nhau , nên 2 đường thẳng cắt nhau hệ phương trình có một nghiệm duy nhất b) Vì a = a’ và b b’ , nên hai đường thẳng song song
hệ phương trình vô nghiệm
Một cách tổng quát :
Đối với hệ phương trình :
(I) ax by c(d)
a'x b'y c'(d ')
-/ Nếu (d) cắt (d’) htì hệ (I) có một nghiệm duy nhất -/ Nếu (d) song song với (d’) thì hệ (I) vô nghiệm
-/ Nếu (d) trùng với (d’) thì hệ (I) có vô số nghiệm
3) Hệ phương trình tương đương :
Hai hệ phương trình được
gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm
Ký hiệu :
Trang 8
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 8
c) Vì a a’ , nên hai đường
thẳng cắt nhau hệ phương
trình có một nghiệm duy nhất
d) Vì a = a’ và b = b’ , nên hai
đường thẳng trùng nhau hệ
phương trình có vô số nghiệm
c) Vì a a’ , nên hai đường thẳng cắt nhau hệ phương trình có một nghiệm duy nhất d) Vì
a = a’ và b = b’ , nên hai đường thẳng trùng nhau
hệ phương trình có vô số nghiệm
4)Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
Học bài theo SGK và vở ghi
5)Phần rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Trang 9
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 9
Tuần : 16 Tiết : 32
Từ: 12 / 12 / 2005 Đến : 17 / 12 / 2005 Ngày soạn : 10 / 12 / 2005
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Củng cố lại các kiến thức về cách biểu diễn nghiệm của một hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn
Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng viết nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn
và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của các phương trình
Rèn luyện kỹ năng đoán nhận (bằng phương pháp hình học) số nghiệm của
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Tìm tập nghiệm của các hệ đã cho bằng
cách vẽ hình và biết thử lại để khẳng định kết quả
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ có kẻ ô vuông
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Cách vẽ các đường thẳng cắt nhau , song song , trùng nhau
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( không kiểm tra )
3) Giảng bài mới :
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
13
phút
Hoạt động 1 1 :
Cho h/s đọc đề bài , sau đó
cho h/s nêu yêu cầu của đề bài
Hoạt động 2 1 :
Muốn đón nhận số nghiệm
của hệ phương trình bằng hình
học thì ta phải thực hiện như
thế nào ?
Hoạt động 3 1 :
Sau đó yêu cầu h/s lên bảng
để giải bài tập trên
Hoạt động 4 1 :
Sau đó g/v chốt lại cho h/s 2
dạng đoán nhận số nghiệm
của hệ phương trình như sau :
-/ Đoán nhận số nghiệm bằng
hình học
-/ Đoán nhận số nghiệm của
mỗi hệ phương trình không vẽ
H/s thực hiện theo yêu cầu
Vẽ hai đồ thị của hai phương trình thuộc hệ trên cùng một mặt phẳng toạ độ , sau đó ta lần lượt thay toạ độ giao điểm của chúng vào mỗi phương trình sau đó nhận xét kết quả của hai vế H/s lên bảng để thực hiện theo yêu cầu
H/s chú ý 2 nội dung mà g/v chốt lại
1)Phần chữa bài tập :
Bài tập 5 b SGK trang 11 : Vẽ hai đường thẳng trong cùng một hệ trục toạ độ
4 y
2 M
1 -1 O 1 2 x Hai đường thẳng cắt nhau tại M(1 ; 2)
Thử lại : Thay x = 1 ; y = 2 vào vế trái của phương trình (1)
VT = 2x + y = 2.1 + 2 = 4 VP Tương tự , thay x = 1 y = 2 vào phương trình (2)
VT = -x + y = -1 + 2 = 1 = VP Vậy cặp số (1 ; 2) là nghiệm của phương trình đã cho
Trang 10
Giáo án Đại số 9 - Chương 3 Trang 10
30
phút
đồ thị
Hoạt động 1 2 bài 7 :
Cho h/s đọc đề bài và sau đó
cho biết yêu cầu của nó ?
Hoạt động 2 2 bài 7 :
Yêu cầu 2 h/s đứng tại chỗ
nêu kết quả của câu a
Ngoài cách tính trên thì ta
còn thực hiện theo cách nào
khác nữa không ?
Sau đó g/v chốt lại : Có thể
tính y R và tính x theo y
Hoạt động 3 2 bài 7 :
Yêu cầu h/s lên bảng để thực
hiện theo yêu cầu của câu b
Hoạt động 4 2 bài 7 :
Sau đó g/v chốt lại cho h/s về
các bước giải cho bài tập trên
Hoạt động 1 2 bài 8 :
Cho h/s đọc đề bài và nêu
yêu cầu của đề bài
Hoạt động 2 2 bài 8 :
Cho h/s hoạt động nhóm thực
hiện bài tập trên
Nhóm lẻ câu a
Nhóm chẵn câu b
Hoạt động 3 2 bài 8 :
G/v quan sát các nhóm thực
hiện Sau đó thu kết quả và
nhận xét và đưa cho h/s toàn
H/s thực hiện theo yêu cầu
H/s đứng tại chỗ trả lời theo yêu cầu
H/s suy nghĩ
H/s lên bảng để thực hiện theo yêu cầu
H/s chú ý đến nội dung mà g/v chốt lại
H/s thực hiện theo yêu cầu
Các nhóm thực hiện theo phân công của g/v
H/s tham gia nhận xét và đánh giá
2) Phần luyện tập :
Bài 7 SGK trang 12 : a) Tìm nghiệm tổng quát của mỗi phương trình :
Phương trình 2x + y = 4 có nghiệm tổng quát x R
Phương trình 3x + 2y = 5 có nghiệm tổng quát
x R
3 5
y x
2 2
b) 4 y 2,5
O 2 3 x
-2 M Cặp số (3 ; -2) là mghiệm chung của hai phương trình
Bài tập 8 SGK trang 12 :
a) x 2 Đón nhận : 2x y 3
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất vì đường thẳng x = 2 song song với trục tung , còn đường thẳng 2x – y = 3 cắt trục tung tại điểm (0 ; -3) , nên cũng cắt đường thẳng x = 2 Hình vẽ: y
O 1 2 x
-3 Hai đường thẳng cắt nhau tại N(2 ; 1)
Thử lại : thay x = 2 ; y = 1 vào vế trái của phương trình 2x – y = 3
VT = 2x – y = 2.2 – 1 = 3 = VP