Xây dựng xêri bản đồ điện tử về dân số thành phố Hà Nội Đàm Thị Ngân Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý Mã số: 60.44.7
Trang 1Xây dựng xêri bản đồ điện tử về dân số thành phố Hà Nội
Đàm Thị Ngân
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
Mã số: 60.44.76 Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Nhữ Thị Xuân
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Trình bày cơ sở khoa học xây dựng xêri bản đồ điện tử về dân số Nghiên cứu
đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội Xác định các chỉ tiêu phản ánh trên bản đồ Khảo sát phần mềm chuyên ngành cần thiết, nghiên cứu công nghệ xây dựng xêri bản đồ điện tử Xây dựng xêri bản đồ điện tử về dân số thành phố Hà Nội
Keywords: Bản đồ; Bản đồ điện tử; Dân số; Hà Nội
Content
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước
Việc nắm bắt kịp thời đặc điểm dân cư giúp nhà quản lý hoạch định chính sách, có các giải pháp tổng hợp cần thiết để xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội cho phù hợp với tình hình dân số
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, là trung tâm kinh tế, văn hoá - xã hội của đất nước đang hàng ngày chuyển mình và phát triển mạnh mẽ Để quản lý Nhà nước, cải thiện và nâng cao chất lượng dân
số, cần thiết phải xây dựng một hệ thống thông tin về Dân số Hà Nội
` Xêri các bản đồ điện tử về dân số thành phố Hà Nội mới sẽ là tài liệu tham khảo cơ sở cho việc triển khai thực hiện phương hướng phát triển kinh tế – xã hội
Cho đến nay, đã có một số công trình xây dựng bản đồ và atlas truyền thống và điện từ về Hà Nội, song mới chỉ dừng lại ở Hà Nội cũ, còn cho Hà Nội mới (Hà Nội sau mở rộng) thì chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về xây dựng atlas hoặc xêri các bản đồ điện tử Do vậy, việc thành lập xêri bản đồ điện tử về dân số thành phố Hà Nội mới là rất cần thiết và cấp bách
Trang 22 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý dạng bản đồ số phục vụ cho việc quản lý và cập nhật thông tin thường xuyên về dân số Thành phố Hà Nội
3 Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn đã giải quyết một số nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng xêri bản đồ điện tử về dân số
3.2 Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội
3.3 Xác định các chỉ tiêu phản ánh trên bản đồ
3.4 Khảo sát phần mềm chuyên ngành cần thiết, nghiên cứu công nghệ xây dựng xêri bản đồ điện tử
3.5 Xây dựng xêri bản đồ điện tử về dân số thành phố Hà Nội
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Phạm vi về không gian và thời gian:
Thành phố Hà Nội mở rộng; Số liệu thu thập năm 2009
4.2 Phạm vi khoa học: Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng xêri bản đồ số về dân số Thành phố Hà Nội bằng phần mềm chuyên ngành
7 Các kết quả đạt đƣợc của đề tài
- Xác lập cơ sở khoa học xây dựng xêri bản đồ điện tử về dân số
- Xây dựng được các bản đồ điện tử về dân số làm cơ sở dữ liệu gốc để cập nhật thông tin thường xuyên, phân tích không gian, đối sánh, dự báo các vấn đề có liên quan
Trang 3CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG XÊRI BẢN ĐỒ ĐIỆN TỬ
VỀ DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1 BẢN ĐỒ ĐIỆN TỬ
- Theo Stepanovich: “ Bản đồ điện tử là tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên các thiết bị
có khả năng đọc bằng máy tính điện tử, và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ ”
Đặc điểm bản đồ điện tử:
- Bản đồ điện tử trước hết là bản đồ, có đầy đủ các đặc điểm cơ bản của bản đồ truyền thống như: phản ánh các thông tin địa lý, tuân theo cơ sở toán học, có tổng quát hoá, sử dụng hệ thống ký hiệu, nhưng mọi thông tin trên bản đồ được ghi ở dạng số
- Thông tin của bản đồ điện tử được cấu trúc theo kiểu raster hoặc vector, có kèm theo topology,
tổ chức thành các file bản đồ riêng rẽ, hoặc liên kết thành thư mục trong các cơ sở dữ liệu bản đồ hoặc
hệ thống thông tin địa lý (GIS), được lưu trữ trong một hệ thống máy tính hoặc các thiết bị ghi thông tin có khả năng đọc bằng máy tính
- Bản đồ điện tử có thể chuyển đổi và hiện thị thành hình ảnh bản đồ dạng tương đồng, trên các phương tiện khác nhau như: giấy, màn hình, qua mạng,
1.1 Ưu điểm bản đồ điện tử:
+ Cho khả năng giao diện trực tiếp, thuận lợi và linh hoạt giữa người dùng với thông tin bản đồ
Trang 4+ Cho ta khả năng chứa đựng thông tin rất phong phú và chi tiết nhưng không hề ảnh hưởng đến
sự hiển thị và các phương pháp sử dụng bản đồ, do đặc điểm tổ chức các lớp thông tin, và do khả năng của các thiết bị tin học ngày càng tinh xảo
+ Bản đồ điện tử có tính chuẩn hoá cao về: dữ liệu, tổ chức dữ liệu, thể hiện dữ liệu,
+ Dễ dàng cập nhật, chỉnh sửa, hoặc có thể thay đổi về thiết kế, trình bày, ký hiệu; do đó thông tin của bản đồ luôn luôn mới, hoặc muốn theo ý người quản lý, người sử dụng, trong khi đó các thông tin cũ vẫn được bảo lưu
+ Có thể bảo mật ở các mức độ khác nhau
1.2 Xêri bản đồ điện tử
Xêri bản đồ điện tử là xêri bản đồ được xây dựng và sử dụng bằng phương tiện điện tử, chủ yếu trên máy tính điện tử, là xêri bản đồ dạng số, được trực quan hoá và sử dụng trên màn hình
b Phân loại xêri bản đồ điện tử
+ Theo mức độ tương tác và khả năng thực hiện các phép phân tích trong quá trình khai thác,
thường có:
- Xêri bản đồ chỉ xem (View only):
- Xêri bản đồ tương tác (Interactive):
- Xêri bản đồ phân tích (Analytical
+ Theo đặc điểm khi xây dựng
- Loại Xêri bản đồ hướng chủ yếu về dữ liệu (data - oriented)
- Loại Xêri bản đồ hướng chủ yếu về hình ảnh và đa phương tiện (graphics and multimedia oriented)
c Đặc điểm chung của xêri bản đồ điện tử
Xêri bản đồ điện tử có các đặc điểm cơ bản sau:
Trang 5+ Về tổng thể Xêri bản đồ điện tử là một sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn như một Xêri bản
đồ truyền thống như: có tính liên kết và thống nhất nội tại của cả xêri và giữa các bản đồ với nhau Có tính thống nhất về phương pháp thể hiện, ngôn ngữ bản đồ và hệ thống chú giải cũng như cơ sở toán học của cả xêri như hệ toạ độ, phép chiếu và tỷ lệ Các bản đồ trong xêri phải có đầy đủ các đặc điểm của thể loại bản đồ chuyên đề, có nội dung phong phú và đa dạng, có tính hệ thống và nhất quán cao theo mục đích và chủ đề đã định của toàn xêri
1.3 Đặc điểm thành lập xêri bản đồ điện tử về dân số
Xêri bản đồ dân số là xêri bản đồ trong đó bao gồm những bản đồ thể hiện các đối tượng và hiện tượng địa lý về dân số như: phân bố dân cư, thành phần dân cư như kết cấu dân số, kết cấu lao động, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, biến động dân số, cơ cấu dân số, dự báo dân số,
Việc thành lập xêri bản đồ về dân số phải thoả mãn được các yêu cầu sau đây:
1 Phản ánh được tính chất cùng thời gian đặc trưng của các đối tượng, hiện tượng
2 Tài liệu sử dụng để thành lập xêri bản đồ về dân số phải bảo đảm sự thống nhất và đầy đủ đối với toàn bộ lãnh thổ được biểu hiện trên bản đồ
3 Phương pháp biểu hiện bản đồ phải gần gũi nhất với đặc tính địa lý của các đối tượng, hiện tượng
4 Bố cục bản đồ phải chặt chẽ, khoa học
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG XÊRI BẢN ĐỒ ĐIỆN TỬ VỀ DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trên thế giới: Dựa trên các thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ bản đồ số (bản đồ
điện tử) mang tính năng ưu việt so với bản đồ truyền thống về chất lượng sản phẩm cũng như trong cách thành lập và khai thác chúng: Canada, Thụy Sỹ, Hà Lan và tiếp theo sau đó là Mỹ, Nga, Trung Quốc, Phần Lan là những quốc gia đầu tiên đã sớm áp dụng công nghệ bản đồ số để xây dựng các bản đồ, atlat điện tử Qua tham khảo các tư liệu sách báo và truy tìm trên mạng Internet, có thể thấy rằng hiện nay đã có hàng trăm atlat điện tử được xây dựng và cập nhật, ví dụ như:
Trang 6- Electronic National Atlas of USA
- Electronic Atlas Canada
- Electronic Arizona Electronic Atlas
- Electronic Atlas Northeast Indiana
Ở Việt Nam, xu hướng này cũng đã và đang phát triển với sự hình thành hàng loạt các dự án về
atlat điện tử ở quy mô quốc gia lẫn quy mô tỉnh, như:
- Atlat địa lý Việt Nam
- Atlat tài nguyên thiên nhiên và môi trường Việt Nam
- Atlat điện tử Quốc gia Việt Nam
- Atlat điện tử thành phố Hồ Chí Minh
- Bản đồ điện tử phục vụ quản lý bưu chính viễn thông Huế
- GIS Huế
- Atlat điện tử tỉnh Đồng Nai, đã xuất bản ở dạng bản đồ điện tử (đĩa CD)
- Atlat điện tử tỉnh Lào Cai, đã xuất bản ở dạng bản đồ điện tử (đĩa CD)
- Atlat điện tử thành phố Hải Phòng, đã xuất bản ở dạng bản đồ điện tử (đĩa CD)
Các bản đồ mạng đã được Nhà xuất bản Bản đồ truyền tải lên mạng như:
Đối với Hà Nội cũng đã có một số công trình khoa học nghiên cứu theo hướng công nghệ số:
- Atlat thông tin địa lý thành phố Hà Nội (2002), atlas được xây dựng theo công nghệ số nhưng xuất bản ở dạng tương tự: do chương trình hợp tác khoa học quốc tế Pháp – Việt giữa Trung tâm Viễn thám và Geomatic (VTGEO) thuộc Trung tâm khoa học và công nghệ quốc gia Việt Nam và Trung tâm NCKHQG và Viện NC phát triển Bordeaux – Pháp xây dựng cho thành phố Hà Nội cũ
Trang 7- Bản đồ Hà Nội (bản đồ mạng về hành chính Hà Nội ) do Nhà xuất bản Bản đồ đưa lên mạng
- Atlas Thăng Long Hà Nội 2010, thể hiện các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Hà Nội cũ
- Tập bản đồ dân số, gia đình và trẻ em Thành phố Hà Nội, do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em xây dựng, xuất bản tại Nhà xuất bản Bản đồ năm 2006 Đây là tập bản đồ được xây dựng ở dạng số và được in ở dạng tương tự Tập bản đồ thể hiện khá đầy đủ các khía cạnh về dân số, giáo dục, xã hội của thành phố Hà Nội (năm 2004), nhưng chỉ đề cập đến Hà Nội
Như vậy, chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu xây dựng xêri các bản đồ điện tử
về dân cư của thủ đô Hà Nội sau khi mở rộng lãnh thổ Do vậy, việc thành lập xêri các bản đồ điện tử
về dân số cho thành phố Hà Nội mới là rất cần thiết
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.2 Phương pháp GIS
3.3 Phương pháp chuyên gia
Trang 8XÂY DỰNG XÊRI BẢN ĐỒ ĐIỆN TỬ VỀ DÂN SỐ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ:
1.1 Vị trí địa lý
Trang 9Hình 2.1 Vị trí Hà Nội (khu vực nghiên cứu)
Hình 2.2 Bản đồ hành chính Hà Nội năm 2008
Trang 101.2 Đặc điểm dân cư
Theo kết quả tổng điều tra dân số ngày 1/4/2009, dân số Hà Nội là 6.451.909 người và rộng 3.324,92km2, gồm 10 quận, 1 thị xã và 18 huyện ngoại thành, đứng thứ hai về dân số và đứng đầu cả nước về diện tích, nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới
Năm 2009, dân số thành thị là 2.632.087 chiếm 41,1%, và 3.816.750 cư dân nông thôn chiếm 58,1%
Dân cư Hà Nô ̣i phân bố không đều giữa các đơn vi ̣ hành chính và giữa các vùng sinh thái Dân cư tập trung cao độ tại các quận nội thành cũ, trên một cây số vuông trung bình có trên 2 vạn người cư trú,
có nơi lên tới trên 3 vạn người như quận Đống Đa và Hoàn Kiếm
2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐIỆN TỬ VỀ DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI BẰNG PHẦN MỀM MAPINFO
Biên tập bản đồ
Lưu đĩa CD và in bản đồ Xây dựng nền
cơ sở địa lý
Trang 11Hình 3.1 Sơ đồ quy tri ̀nh xây dựng bản đồ điện tử bằng phần mềm Mapinfo
3 MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP XÊRI BẢN ĐỒ ĐIỆN TỬ VỀ DÂN SỐ
+ Về nội dung:
Xê ri bản đồ dân số thành phố Hà Nội được thành lập nhằm phản ánh bức tranh tổng thể về dân số của thủ đô
Hà Nội, giới thiệu về tiềm năng và những mặt mạnh chính trên lĩnh vực dân số của thủ đô
Xê ri bản đồ dân số thành phố Hà Nội thể hiện các thông tin về dân số của thủ đô dưới dạng bản
đồ, biểu đồ, chữ viết, hình ảnh, được thành lập nhằm chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, phục vụ nghiên cứu, lập kế hoạch, định hướng phát triển và tham khảo các lĩnh vực chuyên môn
Các đối tượng sử dụng:
- Đối với các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý: Xê ri bản đồ dân số thành phố Hà Nội là tài liệu tham khảo phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý, hoạch định các chính sách, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội toàn thành phố
- Đối với các chuyên gia, các nhà khoa học các Viện nghiên cứu, các Trường học, các cơ quan nhà nước là tài liệu tham khảo, tra cứu hữu hiệu trong công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy và ứng dụng vào nhiều lĩnh vực hoạt động thực tiễn; là tài liệu cơ bản đề biên soạn và minh họa, giáo trình tham khảo cho các chuyên ngành
- Đối với các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện, các nhà đầu tư nước ngoài là tài liệu giới thiệu, cung cấp thông tin một cách tổng quan nhất về hiện trạng và tiềm năng dân số của thành phố;
- Đối với các nhà đầu tư là công cụ quan trọng để các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội và triển khai đầu tư vào thành phố;
- Đối với các chuyên gia trong các lĩnh vực khác là tài liệu về dân số thành phố Hà Nội Quảng bá hình ảnh của thủ đô Hà Nội với cộng đồng dân cư, nâng cao trình độ dân trí, với bạn bè trong nước và quốc tế
Trang 12Xê ri bản đồ dân số thành phố Hà Nội ngoài in trên giấy ra, sản phẩm còn được xây dựng ở dạng
số và đọc trên màn hình Những khả năng của hệ thống bản đồ số thành phố Hà Nội cho phép:
- Phân tích, lưu trữ, quản lý và hiển thị được dữ liệu không gian địa lý
- Cho phép chỉnh sửa, loại bỏ dữ liệu cũ, thông tin cũ; cập nhật dữ liệu mới, thông tin mới vào hệ thống bản đồ;
- Sử dụng độc lập hoặc chia sẻ cho nhiều người dùng
+ Về khoa học và thực tiễn:
Xêri bản đồ điện tử về dân số thành phố Hà Nội có thể áp dụng làm tài liệu giảng dạy trực quan sinh động, giúp cho các cán bộ quản lý các cấp của Hà Nội cũng như người dân trong và ngoài Thành phố có được những thông tin cơ bản về dân số Hà Nội
- Bao gồm các bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50 000 (do Nxb Ba ̉n đồ xuất bản năm 2004) phủ trùm toàn
bộ thành phố, được xây dựng theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm các mảnh bản đồ (xem trong bảng 3.1)
Trang 135 F-48-80-D 11 F-48-80-B
Bảng 3.1: Các bản đồ địa hình sử dụng trong xây dựng xêri bản đồ điện tử
cho thành phố Hà Nội mới
Ngoài ra, còn có các tư liệu bản đồ khác như:
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 250.000, 1: 100.000 thành phố Hà Nội (Do Nxb Ba ̉n đồ xuất bản năm 2004)
+ Bản đồ Hành chính Hà Nội - Tỷ lệ 1: 100 000 - Nhà xuất bản Bản đồ
+ Atlas Hành chính Việt Nam - Nhà xuất bản Bản đồ 2009
+ Tập Bản đồ Đường phố Hà Nội - Nhà xuất bản Bản đồ 2005
+ Tập bản đồ dân số, gia đình và trẻ em thành phố Hà Nô ̣i (Do Nxb Bản đồ xuất bản năm 2005)
+ Bản đồ văn hoá – du lịch Hà Nội tỷ lệ 1: 23000 - Nhà xuất bản Bản đồ
+ Các số liệu thống kê:
- Niên giám thống kê năm 2009 thành phố Hà Nội;
- Niên giám thống kê năm 2009 các quận huyện thành phố Hà Nội;
- Các báo cáo, bài viết, các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
5 THIẾT KẾ NỘI DUNG CHUYÊN MÔN CHO XÊRI BẢN ĐỒ ĐIỆN TỬ VỀ DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
5.1 Xác định các chỉ tiêu thể hiện về dân số thành phố Hà Nội trên bản đồ
Qua nghiên cứu thành lập bản đồ về dân số, đề tài đề xuất các chỉ tiêu sau:
1 Mật độ dân số tính theo đơn vị hành chính là quận, huyện
Trang 142 Biến động dân số của toàn thành phố qua các năm 1979, 1989, 1999, 2005, 2009
3 Tốc độ tăng dân số bình quân toàn thành phố giai đoạn 1999 – 2009
4 Dân số phân theo độ tuổi và giới tính theo địa bàn quận, huyện
5 Dân số phân theo độ tuổi và giới tính toàn thành phố
6 Tỷ lệ dân số già trong tổng số dân theo địa bàn quận, huyên
7 Tỷ suất sinh, tử theo đi ̣a bàn quâ ̣n, huyê ̣n
8 Tỷ suất sinh, tử toàn thành phố và các quận, huyện qua các năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009
9 Tỷ lệ gia tăng tự nhiên theo địa bàn quận, huyện
10 Tỷ lệ trẻ sơ sinh là con thứ 3 trong tổng số trẻ em sinh ra theo các quận, huyện
11 Dân số trên 15 tuổi phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật theo địa bàn quận, huyện
12 Tỷ lệ chưa đào tạo nghề trong tổng số dân trên 15 tuổi theo địa bàn quận, huyện
13 Dân số dự báo toàn thành phố và các quận, huyện qua các năm 2012, 2017, 2022
14 Dân số dự báo tăng trung bình mỗi năm theo các quận, huyện giai đoạn 2012 – 2022
5.2 Thiết kế nội dung cho các trang bản đồ về dân số thành phố Hà Nội
Phần dân số phản ánh quy mô và mật độ dân số, phản ảnh sự phân bố và cơ cấu dân số theo giới tính, độ tuổi và trình độ, dân số và sự biến động dân số Để thể hiện các chỉ tiêu trên, đề tài chia ra thành 6 nhóm bản đồ chính về dân số:
- Bản đồ quy mô và mật độ dân số
- Bản đồ cơ cấu dân số
- Bản đồ tăng dân số tự nhiên
- Bản đồ số sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên
- Bản đồ dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn
- Bản đồ dự báo dân số thành phố và 29 quận huyện
Nội dung các bản đồ được thiết kế như sau:
5.2.1 Bản đồ quy mô và mật độ dân số