1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định thành phần và khối lượng của plutonium trong mẫu pube bằng phương pháp gamma

10 632 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định thành phần và khối lượng của plutonium trong mẫu pube bằng phương pháp gamma
Tác giả Nguyễn Văn Quân
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Văn Loát
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Vật lý nguyên tử, hạt nhân và năng lượng cao
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 607,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi nhận gamma phát ra từ nguồn PuBe và các vùng năng lượng: giới thiệu về nguồn PuBe, sơ đồ thí nghiệm và các vùng năng lượng được sử dụng trong tính toán hàm lượng Plutoni.. Tìm hiểu k

Trang 1

Xác định thành phần và khối lượng của Plutonium trong mẫu Pube bằng phương pháp

Gamma Nguyễn Văn Quân

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Khoa Vật lý Luận văn Thạc sĩ ngành: Vật lý nguyên tử, hạt nhân và năng lượng cao;

Mã số: 60 44 05 Người hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn Loát

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Trình bày tổng quan về Plutoni: khái quát về Plutoni bao gồm lịch sử

khám phá của các đồng vị, ứng dụng và tác hại của Plutoni Ghi nhận gamma phát ra

từ nguồn PuBe và các vùng năng lượng: giới thiệu về nguồn PuBe, sơ đồ thí nghiệm

và các vùng năng lượng được sử dụng trong tính toán hàm lượng Plutoni Nghiên cứu phương pháp xác định hàm lượng và khối lượng của Plutoni: phương pháp xác định hàm lượng và khối lượng Plutoni trong mẫu PuBe Tìm hiểu kết quả và thảo luận: trình bày kết quả xác định hàm lượng và khối lượng của Plutoni trong nguồn PuBe và đưa ra một số nhận xét về kết quả thu được Đưa ra một số kết luận về

phương pháp và hướng phát triển của các nghiên cứu tiếp theo

Keywords Vật lý nguyên tử; Vật liệu hạt nhân; Chất đồng vị phóng xạ; Plutoni Content

MỞ ĐẦU

Nguồn PuBe là hỗn hợp của Plutoni và Berili theo tỷ lệ Pu/Be = 1/13 và phát xạ neutron và gamma rất mạnh Thông thường nguồn PuBe chứa các đồng vị siêu Urani bao gồm 237U, 238Pu, 239Pu, 240Pu, 241Pu, 242Pu và 241

Am Việc xác định khối lượng chính xác của các nguồn PuBe mất nhãn mác là rất khó khăn vì các thông số hình học bên trong của nguồn chúng ta thường không biết Mặt khác có nhiều phương pháp cũng như các chương trình tính toán hàm lượng các đồng vị đã được phát triển và xây dựng cho trường hợp hàm lượng của

239

Pu lớn hơn 75% Đối với trường hợp hàm lượng nhỏ hơn 75% các chương trình hiện nay thường không thể tính toán được Vì vậy mục đích của luận văn là xây dựng phương pháp tính toán hàm lượng và khối lượng của các nguồn PuBe này

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PLUTONI

Plutoni là một nguyên tố hóa học hiếm, có tính phóng xạ cao với ký hiệu hóa học Pu và

số nguyên tử 94 Plutoni là nguyên tố nguyên thủy nặng nhất, có các đồng vị sau 238Pu, 239Pu,

240

Pu, 241Pu, 242Pu, 243Pu, 245Pu, 246Pu, 247Pu

1.1 Lịch sử khám phá

Vào mùa đông năm 1941 E.M McMillan và Glenn Seaborg bắn phá UO2 bằng deutron được gia tốc tới năng lượng 16MeV bằng máy gia tốc cylotron và họ đã lần đầu tiên phát hiện

ra đồng vị 238

Pu của Plutoni

Cuối mùa xuân năm 1941, đồng vị khác của Plutoni là 239Pu, đã được tạo ra bằng cách bắn chùm neutron vào bia chứa hỗn hợp Urani được bao quanh bởi paraffin

1.2 Ứng dụng của Plutoni

1.2.1 Chế tạo bom nguyên tử

1.2.2 Chế tạo nhiên liệu ô xít hỗn hợp MOX

1.2.3 Làm nguồn phát nhiệt

1.3 Tác hại của Plutoni

Các đồng vị và các hợp chất của Plutoni là các chất phóng xạ và tích lũy trong tủy xương các cơ thể sống Plutoni giải phóng ra môi trường chúng sẽ gây ra các tác động tai hại cho môi trường sống đặc biệt là con người Plutoni có thể đi vào cơ thể con người chủ yếu thông qua hai con đường là: ăn uống và hít thở

CHƯƠNG 2 GHI NHẬN GAMMA PHÁT RA TỪ NGUỒN PUBE VÀ CÁC VÙNG

NĂNG LƯỢNG 2.1 Ghi nhận gamma phát ra từ nguồn PuBe

Nguồn PuBe là nguồn hỗn hợp của Plutoni và Berili với tỷ lệ hàm lượng Pu/Be = 1/13

và là nguồn phát neutron và gamma rất mạnh

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo của nguồn PuBe và lớp vỏ chứa

Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm đo phổ gamma của nguồn PuBe bằng detector HPGe

L

Detector HPGe Nguồn PuBe

Vỏ chứa Nguồn PuBe

H

d c D

Trang 3

Detector được sử dụng trong các thí nghiệm đo đạc là detector HPGe kiểu planar có diện tích khối tinh thể Ge là 2000 mm2 mã hiệu GL2020R do hãng Canberra sản xuất (hình 2.3) Nguồn PuBe được đặt cách detector một khoảng L thích hợp cỡ 20 – 200 cm tùy vào độ mạnh yếu của các nguồn để bảo vệ detector khỏi sự phá hủy của neutron (hình 2.2) MCA được đặt ở chế độ 8196 kênh có giá trị 0.075keV/kênh để có thể sử dụng chương trình MGA tính toán Phổ gamma năng lượng từ 0-600 keV ghi nhận bởi detector GL2020R của nguồn PuBe có dạng như hình 2.4

Hình 2.3 Detector HPGe GL2020R kiểu Planar có diện tích khối tinh thể Ge là 2000

Hình 2.4 Dạng phổ gamma từ 0-600keV của nguồn PuBe được đo bằng detector Planar

HPGe GL2020R

2.2 Các vùng năng lƣợng hữu ích sử dụng để xác định hàm lƣợng Pu

2.2.1 Vùng năng lượng 40 keV

Một số thí nghiệm đã sử dụng vùng năng lượng này trong xác định thành phần của các dung dịch như: Gunnink [18] đã đo đạc các dung dịch được tách chiết loại bỏ sạch 241

Am

và 237

U của nhà máy tái sản xuất nhiên liệu hạt nhân, Umezawa [6] và Bubernak [7] đã áp dụng vào xác định các mẫu được chuẩn bị ở trong một phòng thí nghiệm phân tích, và Li [21]

đã đo đạc các mẫu rắn có khối lượng dưới miligam chứa lượng 241Am thích hợp

2.2.2 Vùng năng lượng 100 keV

Vùng năng lượng này có thể sử dụng để xác định phân bố các đồng vị cho trường hợp các dung dịch mẫu có độ cháy thấp [19] Do tính phức tạp của vùng năng lượng này nên để

Trang 4

Phương pháp này đã được sử dụng trong xác định mẫu PuO2 có độ cháy thấp Đối với mẫu PuO2 có độ cháy lớn thì phương pháp phân tích này vẫn dùng được nhưng sẽ khó khăn hơn [18]

2.2.3 Vùng năng lượng 125 keV

Đối với mẫu chứa 241

Am với hàm lượng 500 μg/g Pu thì đồng vị 239Pu đóng góp trên 50% tổng diện tích đỉnh 125.3 keV, đối với mẫu chứa 241Am với tỷ lệ 5000 μg/g Pu, thì trên 90% diện tích của đỉnh 125.3 keV là của 241Am Thành phần của 239Pu gây nhiễu này có thể loại bỏ bằng phương pháp khớp hàm [8]

2.2.4 Vùng năng lượng 148 keV

Hai đỉnh năng lượng quan trọng nhất trong vùng năng lượng 148 keV là đỉnh 148.57 keV của 241Pu và 152.68 keV của 238Pu Đỉnh 148.57 keV là đỉnh duy nhất có thể sử dụng của

241Pu ngoài vùng năng lượng 100 keV Đỉnh năng lượng 152.68 keV mặc dù số đếm nhỏ nhưng là đỉnh năng lượng duy nhất có thể sử dụng được của 238

Pu

2.2.5 Vùng năng lượng 160 keV

Đối với các detector không ghi nhận tốt các tia gamma phát ra trong vùng 40 keV và

100 keV thì để xác định hàm lượng 240

Pu ta phải dùng vùng năng lượng 160 keVViệc tách thành phần của 240

Pu từ đỉnh tổng của ba tia gamma trên là rất phức tạp Độ chính xác thống

kê trong ghi nhận số đếm của đồng vị 240

Pu hiếm khi nhỏ hơn 2% Các đỉnh chồng chập này

có thể loại bỏ bằng cách sử dụng các tấm lọc để hấp thụ các tia gamma và tia X trong vùng

60 và 100 keV trước khi chúng tương tác với detector [9]

2.2.6 Vùng năng lượng 208 keV

Đỉnh tổng 208.00 keV của 241Pu và 237

U chi phối cả vùng năng lượng 208 keV Thông thường nó là đỉnh mạnh nhất trong vùng này Vì đỉnh này rất mạnh và không bị ảnh hưởng nhiều bởi các đỉnh khác nên nó rất hĩu ích cho cho chuẩn năng lượng và chuẩn dạng đỉnh đối với phương pháp phân tích sử dụng khớp đỉnh Đối với các mẫu MOX, các đỉnh 202.1 keV

và 205.3 keV của 235

U bị nhiễu do ảnh hưởng của đỉnh 203.54 keV của 239Pu

2.2.7 Vùng năng lượng 332 keV

Vùng năng lượng 332 keV gồm các đỉnh năng lượng phát ra từ các hạt nhân 241

Pu,

237

U, 241Am và 239Pu được mô tả trong bảng 2.9 và hình 2.11 Đối với vật liệu có độ cháy lớn thì tỷ số hai đỉnh 345.01 keV của 239Pu và 332.35 keV của 241

Pu-237U rất hữu ích khi tính toán

tỷ số 239Pu/241Pu Cả hai đỉnh 332.35 và 335.40 keV của hạt nhân 241Pu-237U đều chồng chập với các đỉnh của 239Pu Sau khi loại bỏ được thành phần của 239Pu, hai đỉnh 332.35 và 335.40 keV này được sử dụng để phân tích thành phần của 241

Pu-237U và 241

Am từ đó ta thu được tỷ

số 241Pu/241Am [10]

2.2.8 Vùng năng lượng 375 keV

Ngoại trừ 239Pu tất cả các đồng vị còn lại thì hệ số phân nhánh của các đỉnh trong vùng này nhỏ hơn trong vùng 332 keV, do đó độ chính xác của phép đo sẽ kém chính xác hơn Đỉnh năng lượng 375.04 keV của 239Pu thường được dùng để xác định hiệu suất ghi tương đối

Trang 5

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA PLUTONI

3.1 Phương pháp xác định hàm lượng

MGA (Multi-Group Analysis) là một chương trình tính toán được phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore xây dựng nhằm mục đích nâng cao độ chính xác của các tính toán hàm lượng các đồng vị của các mẫu Urani và Plutoni

3.1.2 Phương pháp xác định sử dụng chương trình Gamma Vision

Phương pháp tính toán hàm lượng của Plutoni trong nguồn PuBe được tiến hành theo các bước như sau:

- Đo phổ gamma từ các nguồn PuBe bằng detector Planar HPGe có độ phân giải cao Lưu lại phổ đã đo được Chú ý chuẩn năng lượng của detector trước khi đo đạc

- Sử dụng chương trình Gamma Vision xác định số đếm của các đỉnh năng lượng và của nền phông tương ứng tại các đỉnh

- Sử dụng các đỉnh năng lượng của 239Pu xây dựng đường cong hiệu suất ghi tương đối Sau đó ngoại suy các giá trị hiệu suất ghi tương đối từ đường cong trên cho các đỉnh 125.29, 146.55, 148.54, 152.68, 160.31 và 208 keV

y = 2E-12x 5 - 3E-09x 4 + 2E-06x 3 - 0.0005x 2 + 0.0826x - 4.3561

0.000 0.100 0.200 0.300 0.400 0.500 0.600 0.700 0.800 0.900

100 150 200 250 300 350 400 450

E (keV)

Hình 3.1 Đường hiệu suất ghi tương đối của vùng năng lượng lớn hơn 110 keV

- Sau đó ta tính hiệu suất ghi tương đối tại các đỉnh 97.07, 98.95, và 102.95 keV Xây dựng đường cong hiệu suất ghi bằng 3 đỉnh trên sau đó ngoại suy thu được hiệu suất ghi tại hai đỉnh 103.68 và 104.24 keV

- 0.0105x + 0.4302

0.035 0.037 0.039 0.041 0.043 0.045 0.047 0.049 0.051 0.053

E (keV)

Trang 6

- Xác định tỷ số các hàm lượng 238Pu/239Pu, 240Pu/239Pu, 241Pu/239Pu và 241

Am/239Pu

- Cuối cùng ta suy ra được tỷ lệ phần trăm hàm lượng của các đồng vị được tính như sau:

1

241 241

240 238

238

f

1

1

241 241

240 238

1

241 241

240 238

240

f

1

241 241

240 238

241

f

1

241 241

240 238

241

Am Am

f f f f

f

- Riêng trường hợp hàm lượng của 242Pu chúng ta không tính trực tiếp từ phổ gamma ghi nhận được mà tính qua công thức thực nghiệm sau:

2 239

240 241 242

53

m

m m

3.2 Phương pháp tính toán khối lượng

Mối liên hệ giữa tốc độ đếm của tia gamma có năng lượng E, CE và tổng khối lượng của Plutoni, MPu có thể diễn tả thông qua công thức sau:

E E E Pu

Pu E

F O G m M M

C ( ) 239 1 (24)

Với m 239 là hàm lượng của 239Pu trong mẫu PuBe, GE là hoạt độ riêng (gs)-1 [2], OE là hiệu suất ghi của detector được đo bằng các nguồn chuẩn và FE là hệ số truyền qua

FE là tích của hai thành phần F1E và F2E, trong đó F1E là thừa số hiệu chỉnh của sự tự hấp thụ trong mẫu và F2E là thừa số hiệu chỉnh sự hấp thụ của vỏ thép bao bọc nguồn PuBe

F1E có thể được tính toán bằng cách sử dụng phương pháp xấp xỉ cho trường hợp mẫu hình trụ tròn như sau:

) ( ) ( 2

1

1 1

1

D L

D I

D F

lE lE

lE

 (25)

)) (

exp( 1

F   (26)

Hơn nữa, μ lE và D có thể biểu diễn thông qua các thông số của nguồn như sau:

lE

n

n

9 9

239 239

(27)

Trang 7

  3

239

9 239

*

4 ,

,

R

M M

n R

Pu



 (28)

Như vậy ta có thể thấy rằng FE là hàm phụ thuộc vào các biến là FE(n, ρ, dC, R) Để ước lượng được khối lượng ME ta cần biết sự phụ thuộc này Các giá trị của n, ρ, và dC ta có thể biết (n=13, ρ=3.7g/cm3, dC được cho bởi nhà sản xuất) Tuy nhiên hầu hết đối với các nguồn PuBe thì giá trị R là không biết Ở trong tài liệu tham khảo [16] giả sử rằng dạng của nguồn PuBe có dạng hình hình trụ tròn và vỏ bọc bằng thép cũng như vậy Do đó ta có thể thu được giá trị R chính là tỷ số giữa chiều cao và đường kính phần vỏ bên trong của nguồn Giả thiết này không kéo theo sai số lớn so với kết quả cuối cùng [16] Bằng cách này, FE(n, ρ,

dC, R) trở thành giá trị đã biết và khối lượng của Plutoni có thể thu được thông qua phương trình (24) Giá trị cuối cùng của Pu, MPu, được xem như là giá trị trung bình của 2 kết quả khối lượng tính toán tại đỉnh 375 và 413 keV

M Pu E E (29)

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kiểm tra phương pháp cho nguồn PuBe đo năm 2002

- Đối với các kết quả tính toán hàm lượng 239Pu sử dụng phương pháp Gamma Vision

và MGA++

khá là phù hợp Sai lệch giữa hai phương pháp nhỏ hơn 10%

- Đối với các kết quả tính toán hàm lượng 240Pu sử dụng phương pháp Gamma Vision

và MGA++

cho trường hợp hàm lượng 239Pu nhỏ hơn 85% sai lệch nhau dưới 40% Còn trường hợp hàm lượng 239

Pu lớn hơn 85% thì kết quả của hai phương pháp sai lệch nhau khá nhiều có thể lên tới 200% đối với hàm lượng 239Pu lớn hơn 95%

4.2 Ứng dụng phương pháp tính toán dùng Gamma Vision cho trường hợp nguồn

PuBe đo năm 2009

Theo phương pháp này hầu hết các mẫu đo năm 2009 có giá trị hàm lượng 239

Pu nằm trong khoảng từ 60-70% với sai số từ 7-15% Kết quả tính toán dùng phương pháp Gamma Vision cho hai trường hợp dùng đỉnh 160 và 104.24 keV được so sánh như trên hình 4.3

Như chúng ta đã biết MGA++

được sử dụng để tính toán các phổ gamma của các nguồn chứa các đồng vị Pu và MGA++ chỉ dùng tốt cho trường hợp hàm lượng 239Pu lớn hơn 75% Trong trường hợp các nguồn PuBe đo vào năm 2009, MGA++

không thể tính toán được Bằng cách sử dụng phương pháp dùng Gamma Vision và kết hợp một số thuật toán đơn giản

ta có thể xây dựng phương pháp tính toán khá hiệu quả cho trường hợp hàm lượng 239Pu nhỏ hơn 75% Trong ứng dụng nếu không cần độ chính xác quá cao thì phương pháp dùng đỉnh

160 keV tỏ ra đơn giản và hiệu quả

Trang 8

Hình 4.3 Tỷ số hàm lượng 239 Pu được tính theo hai trường hợp dùng đỉnh 160 và 104.24

keV của phương pháp Gamma Vision

Thông thường đối với các tính toán hàm lượng của các đồng vị hầu hết các phương pháp đều gặp phải sai số rất lớn Nguyên nhân chủ yếu không phải phương pháp mà là do bản chất của nguồn PuBe gây ra sai số lớn đối với số đếm các đỉnh của các đồng vị Pu

Hình 4.4 mô tả dạng phổ gamma từ 0-15000 keV của PuBe, AmBe, Pu nguyên chất

và phông được đo bằng detector Ortec HPGe có thể tích khối tinh thể Ge là 150 cm3 Có thể nhận thấy nguyên nhân gây ra nền phông rất lớn của phổ gamma của các nguồn PuBe gồm các quá trình sau:

- Nền phông Compton của các đỉnh năng lượng các đồng vị Pu

- Nền Compton gây bởi đỉnh gamma 4439 keV phát ra do phản ứng 9Be(α,n)12

C*

- Ảnh hưởng bởi phản ứng (n,γ) của các hạt nhân

Hình 4.4 Phổ gamma từ 0-15000 keV của PuBe, AmBe, Pu nguyên chất và phông được đo

bằng detector Ortec HPGe có thể tích khối tinh thể Ge là 150 cm3

KẾT LUẬN

Luận văn đã trình bày một cách khái quát về Plutoni và tầm quan trọng cần phải kiểm soát nó Đối với trường hợp nguồn PuBe việc tính toán hàm lượng cho trường hợp hàm lượng

239

Pu lớn hơn 75% bằng phương pháp MGA++ cho kết quả rất tốt Riêng trường hợp hàm

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

50.00 60.00 70.00 80.00 90.00 100.00

239 Pu abundance (%)

m 239

Trang 9

lượng 239

Pu nhỏ hơn 75% thì phương pháp MGA++ không thể tính toán được do nền phông của phổ gamma dải năng lượng 0-600 keV là quá lớn Do đó phương pháp tính toán bằng Gamma Vision được sử dụng Mặc dù kết quả tính toán sai số vẫn còn lớn nhưng bước đầu là khá tốt Việc tiếp theo là ta cần tách được nền phông này và phương pháp mô phỏng Monte Carlo có thể là một giải pháp hữu hiệu

Riêng tính toán khối lượng của các nguồn PuBe thì rất khó khăn vì hầu hết nhiều nguồn không có nhãn mác cũng như giấy chứng nhận Nên hầu hết các thông tin bên trong như cấu tạo thành phần tỷ lệ của Pu và Be ta đều không biết Do đó dựa trên một số nguồn chuẩn đã biết thì có thể giả thiết rằng các nguồn có hình dạng tương tự như vậy và có thể tính toán được với kết quả khá chính xác Việc tiếp theo là cần thay đổi hình dạng các nguồn và so sánh kết quả thu được

Tóm lại dựa vào phương pháp gamma chúng ta có thể xác định được hàm lượng và khối lượng của tất cả các nguồn Pu nói chung và PuBe nói riêng với kết quả chính xác khá cao mà không cần phải phá hủy mẫu

References

1 BAGI (2005), J., et al, “Characterisation of PuBe sources by non-destructive assay”,

Proc 26th Annual Meeting of ESARDA Symp on safeguards and nuclear materials management, London, 8-14 May, CD-ROM

2 D Reilly, N Ensslin and H Smith (1991), Passive Nondestructive Assay of Nuclear

Materials, U S Nuclear Regulatory Commission, Nureg/CR-5550, LA-UR-90-732

Washington DC, USA

3 DOE contributors (1996) Plutonium: The First 50 Years U.S Department of Energy

DOE/DP-1037

4 Eagleson, Mary (1994) Concise Encyclopedia Chemistry Walter de Gruyter p 840

5 FAS contributors (1998) "Nuclear Weapon Design" Federation of American

Scientists

6 H Umezawa, T Suzuki, and S Ichikawwa (1976),”Gamma-Ray Spectrometric

Determination of Isotopic Ratios of Plutonium”, Journal of Nuclear Science and

Technology 13, pp 327-332

7 J Buberrnak (1978), “Calibration of Use of a High-Resolution Low-Energy Photon

Detector for Measuring Plutonium Isotopic Abundances”, Analutica Chimica Acta 96,

279-284

8 J G Fleissner (1981), “GRPAUT: A Program for Pu Isotopic Analysis”, Mound

Facility report MLM-2799

9 J G Fleissner, J F Lemming, and J Y Jarvis (1979), “Study of a Two-Detector

Method for Measuring Plutonium Isotopics”, Measurement Technology for

Safeguards and Materials Control Proceedings of American Nuclear Society Topical Meeting, Kiawah Island, South Carolina, November 26-30, pp.555-567

10 J L Paker and T D Reilly (1974), “Plutonium Isotopic Determination by

Gamma-Ray Spectroscopy”, Nuclear Analysis Research and Development Program Status

Report

Trang 10

11 M Abramowitz and I A Stegun (1970), Handbook of Mathematical Functions With

Formulas, Graphs, and Mathematical Tables, National Bureau of Standards, Applied

Mathematics Series 55

12 Malik, John (1985) The Yields of the Hiroshima and Nagasaki Explosions Los

Alamos p Table VI LA-8819

13 Martin, James E (2000) Physics for Radiation Protection (1st edition)

Wiley-Interscience p 532 ISBN 0-471-35373-6

14 Martin, James E (2000) Physics for Radiation Protection (1st edition)

Wiley-Interscience p 345

15 Moss, William; Eckhardt, Roger (1995) "The Human Plutonium Injection

Experiments" Los Alamos Science (Los Alamos National Laboratory) 23: 188, 205,

208, 214

16 Nguyen, C T (2006), “Verification of 239Pu content, isotopic composition, and age of

Plutonium in PuBe neutron sources by gamma-spectrometry”, Nucl Instr Meth B

251, 227-236

17 R Gunnink, “Gamma Spectrometric Methods for Measuring Plutonium”,

Proceedings of the American Nuclear Society National Topical Meeting on Analytical Methods for Safeguards and Accountability Measurements of Special Nuclear Material, Williamburg, Virginia, May 15 – 17

18 R Gunnink, A L Prindle, Y Asakura, J Masui, N Ishiguro, A Kawasaki, and S Kataoka (1981), “Evaluation of TASTEX Task H: Measurement of Plutonium

Isotopic Abundaces by Gamma-Ray Spectrometry”, Lawrence Livermore National

Laboratory report UCRL-52950

19 R Gunnink, J B Niday, and P D Siemens (1974), “A System for Plutonium Analysis by Gamma-Ray Spectrometry Part 1: Techniques for Analysis of

Solutions”, Lawrence Livermore Laboratory report UCRL-51577

20 R.Gunnink, J E EVans, and A L Prindle (1976), “A Reevaluation of the Gamma-ray Energies and Absolute Branching Intensities of 237U, 238, 239, 240, 241Pu, and 241Am”

Lawrence Livermore Laboratory report UCRL-52139

21 T K Li, T E Sampson, and S Johnson, “Plutonium Isotopic Measurement for Small

Product Samples”, Proceedings of Fifth Annual ESARDA Symposium on Safeguards

and Nuclear Material Management, Versailles, France, April 19-21, pp 423

22 Veigele, W M J (1973), Atomic Data Tables, 5, 51-111

23 Voelz, George L (2000) "Plutonium and Health: How great is the risk?" Los Alamos

Science (Los Alamos (NM): Los Alamos National Laboratory) (26): 78–79

24 Yesley, Michael S (1995) "'Ethical Harm' and the Plutonium Injection Experiments"

Los Alamos Science 23: 280–28

25 MOREL (1989), J., et al, Programme de mesure des quantites de Plutonium par

spectrometrie gamma Logiciel PuMa, Rapport CEA R-5484, Avril

Ngày đăng: 10/02/2014, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4. Dạng phổ gamma từ 0-600keV của nguồn PuBe được đo bằng detector Planar - Xác định thành phần và khối lượng của plutonium trong mẫu pube bằng phương pháp gamma
Hình 2.4. Dạng phổ gamma từ 0-600keV của nguồn PuBe được đo bằng detector Planar (Trang 3)
Hình 2.3. Detector HPGe GL2020R kiểu Planar có diện tích khối tinh thể Ge là 2000 - Xác định thành phần và khối lượng của plutonium trong mẫu pube bằng phương pháp gamma
Hình 2.3. Detector HPGe GL2020R kiểu Planar có diện tích khối tinh thể Ge là 2000 (Trang 3)
Hình 3.1. Đường hiệu suất ghi tương đối của vùng năng lượng lớn hơn 110 keV. - Xác định thành phần và khối lượng của plutonium trong mẫu pube bằng phương pháp gamma
Hình 3.1. Đường hiệu suất ghi tương đối của vùng năng lượng lớn hơn 110 keV (Trang 5)
Hình  4.3. Tỷ số hàm lượng  239 Pu được tính theo hai trường hợp dùng đỉnh 160 và 104.24 - Xác định thành phần và khối lượng của plutonium trong mẫu pube bằng phương pháp gamma
nh 4.3. Tỷ số hàm lượng 239 Pu được tính theo hai trường hợp dùng đỉnh 160 và 104.24 (Trang 8)
Hình 4.4 mô tả dạng phổ gamma từ 0-15000 keV của PuBe, AmBe, Pu nguyên chất - Xác định thành phần và khối lượng của plutonium trong mẫu pube bằng phương pháp gamma
Hình 4.4 mô tả dạng phổ gamma từ 0-15000 keV của PuBe, AmBe, Pu nguyên chất (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w