Trong một giải thi đấu thể thao, một môn thể thao có x huy chương được phát trong nngày thi đấu.. Ngày thứ nhất người ta phát một huy chương và một phần mười số huy chương còn lại.. Ngày
Trang 1Sở Giáo Dục & Đào Tạo TP HỒ CHÍ MINH KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4
Trường THPT Chuyên Môn thi: Toán - Khối: 10
Thời gian làm bài: 180 phút
Ghi chú : Thí sinh làm mỗi câu trên một hay nhiều tờ giấy riêng và ghi rõ câu số … ở
trang 1 của mỗi tờ giấy làm bài Đề này có 01 trang
Bài 1: (4 điểm)
Giải hệ phương trình:
9
x y
Bài 2: (4 điểm)
Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho tồn tại một tập hợp a a1, 2, ,a n các hợp số
có tính chất:
i) Hai số bất kỳ trong chúng là nguyên tố cùng nhau
1 a i 2n5 với mọi i = 1, 2, …, n
Bài 3: (4 điểm)
Cho M là một điểm tùy ý thuộc miền trong tam giác ABC đều Gọi A1, B1, C1lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên các cạnh BC, CA, AB Tìm giá trị nhỏ nhất của:
2
P
Bài 4: (4 điểm)
Cho các số thực , ,a b c 1 thỏa a b c 2 abc Chứng minh rằng:
2
bc a ca b ab c abc
Bài 5: (4 điểm)
Trang 2Trong một giải thi đấu thể thao, một môn thể thao có x huy chương được phát trong n
ngày thi đấu Ngày thứ nhất người ta phát một huy chương và một phần mười số huy chương còn lại Ngày thứ hai người ta phát hai huy chương và một phần mười số huy chương còn lại
Cứ tiếp tục, ngày thứ k người ta phát k 3 huy chương và một phần mười số huy k n
chương còn lại Ngày sau cùng, còn lại n huy chương để phát Hỏi môn thể thao đó có tất cả bao nhiêu huy chương đã được phát và đã phát trong bao nhiêu ngày?
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TOÁN KHỐI 10
Bài 1: (4 điểm)
Giải hệ phương trình:
9
x y
Đặt 3
3
,
Hệ phương trình thành:
3 3
9 ( )(1 )(1 ) 18
3
1 điểm
Đặt S a b, Pab
Hệ phương trình thành:
3
S 3PS 9
S(S P 1) 18
3 2
S 3PS 9
S PS S 18
3
2
S 3PS 9 (1)
PS 18 S S (2)
1 điểm
Thế (2) vào (1), ta được:
3 2
S 3S 3S 63 0 3
(S 1) 64 S3 (3) Thế (3) vào (2), ta được: P2
1 điểm
Từ đó suy ra (a,b) = (1;2) hay (a,b) = (2;1)
Vậy ( , ) 1;1
8
hay
1 ( , ) 1;
8
1 điểm
Bài 2: (4 điểm)
Trang 3Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho tồn tại một tập a a1, 2, ,a n các hợp số có tính chất:
i) 2 số bất kỳ trong chúng là nguyên tố cùng nhau
1a i(2n5) với mọi 1,2, ,i n
Giả sử tìm được số nguyên dương n thỏa bài toán
Ký hiệu qj là ước nguyên tố nhỏ nhất của aj (j = 1, 2, …, n) và qi là giá trị lớn
nhất của các số qj
Do 2 số bất kỳ trong chúng là nguyên tố cùng nhau nên các qj là phân biệt
Suy ra qi≥ pn (pn là số nguyên tố thứ n)
1 điểm
(2n5) a i q i p n p n 2n 5 1 điểm
Ta xét bảng sau:
1 điểm
Vì un + 1 – un = 2 và pn + 1 – pn≥ 2 mà p10 > u10 pn > unvới mọi n ≥ 10
Suy ra n9, lúc này 2 2 2 2 2 2 2 2 2
2 , 3 , 5 , 7 ,11 ,13 ,17 ,19 , 23 thỏa 2 điều kiện bài toán
Vậy n9là số nguyên dương lớn nhất thỏa yêu cầu bài toán
1 điểm
Trang 4Bài 3: (4 điểm)
Cho M là một điểm tùy ý thuộc miền trong của tam giác ABC đều Gọi A1;
B1; C1lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên các cạnh BC, CA, AB Tìm giá trị
nhỏ nhất của:
P =
2
Cách 1:
Gọi D , E , F tương ứng là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB
Ta có: SABC = SMBC + SMCA + SMAB 2 1 1 1
a
MC1 = 3
2
a
1 điểm
Mặt khác:
2
;
2
;
2
MD2 + ME2 + MF2 =
2
4
a
MA MB MC
0,5 điểm
0, 5 điểm
2
4
a
0,5 điểm
Mà MD2ME2MF2 MA12MB12MC12 2
1
4 3
2
4
3
0,5 điểm
0,5 điểm
Đẳng thức xảy ra M là tâm của tam giác đều ABC
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 4
3
0,25 điểm 0,25 điểm
Cách 2:
Ta có: SABC = SMBC + SMCA + SMAB 2 1 1 1
a
2
a
1 điểm
0
MA MB MC
MA MB MC MA MB MB MCMC MA
0
MA MB MC MA MB AB MB MC BC MC MA CA 1 điểm
3(MA2MB2MC2)3a2 2 2 2 2
D
B 1
C 1
A 1
C B
M
Trang 5Từ (*) và (**) P ≥ 2 4
3 3 2
a a
Dấu “=” xảy ra MA MB MC0 M là trọng tâm tam giác ABC
0,5 điểm
0, 5 điểm
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 4
3
0,5 điểm
Bài 4: (4 điểm)
Cho các số thực a, b, c ≥ 1 thỏa a + b + c + 2 = abc (1) Chứng minh rằng:
2
bc a ca b ab c abc (2)
Ta có:
VT
2 2 2
9 3
1 điểm
≤
2
1 1 1 9
Mà từ giả thiết ta có 1 1 1 2 1
abbccaabc
Ta có:
2
3
3
27
Đặt t = 1 1 1
a b c ta được
1
3t 27t 2t3 + 9t2 – 27 ≥ 0 (2t – 3)(t + 3)2≥ 0 t ≥ 3
điểm
Suy ra VT 9 9 3 3
0,5 điểm
2
Trang 6Bài 5: (4 điểm)
Trong một giải thi đấu thể thao, một môn thể thao có x huy chương được phát trong n
ngày thi đấu Ngày thứ nhất người ta phát một huy chương và một phần mười số huy chương còn lại Ngày thứ hai người ta phát hai huy chương và một phần mười số huy chương còn lại
Cứ tiếp tục, ngày thứ k người ta phát k 3 k n huy chương và một phần mười số huy
chương còn lại Ngày sau cùng, còn lại n huy chương để phát Hỏi môn thể thao đó có tất cả
bao nhiêu huy chương đã được phát và đã phát trong bao nhiêu ngày?
Gọi u là k số huy chương còn lại khi bắt đầu ngày thi đấu thứ k (k 1, 2, ,n) Ta có:
1
u ;x
u u u u
1
k
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Tính uk theo k:
Cách 1: Đặt u k v kpk , ta có:q
1
(1)
v v k p p q p q
Chọn p, q thỏa
0
9
0 10
q p q
p = –9 và q =
90
Cách 2: Xét 1 9
10
u u (2)
Ta có
1
*
1
9 10
k
k
là nghiệm của (2)
0,5 điểm
Đặt u k v k 9k90 ta có:
1 1 81 81
v u và x 1 9
10
v v với mọi k
Suy ra:
81; ; ;
1
9
( 81) 10
k
k
Giả sử (1) có nghiệm riêng
~
k
u AkB
u~k 9k 90
0,5 điểm
điểm
Trang 7Vậy 9 1
10
k
k
1
~
9 90 10
k
1
9
10
k
k
10
n
n
9
n n
Vì x là số nguyên dương nên suy ra n và 9 x 81 0,5
điểm
Trang 8SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG : THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ XVI
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: TOÁN ; KHỐI: 10
ĐỀ THI
CÂU HỎI 1:
Giải phương trình 4 30 1 30 1 30 1 30
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1:
• Điều kiện có nghiệm làx0
• Đặt 1 30 1 30
u ta thu x được hệ
1
4 1
4
Giả sử xu suy ra 4 30 1 30 30 1 30 4
Vậy u = x và thu được phương trình 4 30 1 30
4
• Đặt 1 30
4
v x ta thu được hệ 4 30
Giả sử xv suy ra 4v 30x 30 v 4x
Vậy v = x và thu được phương trình
4x 30 x 2
0 0
1 1921
32
x x
1 1921 32
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là 1 1921
32
x
Trang 9CÂU HỎI 2:
Tìm tất cả các cặp số nguyên (x,y) thỏa mãn phương trình:
3 3
x y xy
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2:
Nếu x = 0 thì y = –2 và nếu y = 0 thì x = 2
Bây giờ ta xét trường hợp cả x và y đều khác 0
a/ xy < 0
● Nếu x > 0 và y < 0 thì 3 3
x y xy suy ra x = 1 và 3
y y , phương trình này không có nghiệm nguyên
● Nếu x < 0 và y > 0 thì 3 3
y x xy xy
Mặt khác 3 3 3 3 2 2
2
y x y x y x xy không thể được!
b/ xy > 0
Ta có 2xy + 8 > 0 , suy ra 3 3 2
x y xy xy xy
● Nếu x – y = 1 thì được phương trình 2
y không có y nghiệm nguyên
● Nếu x – y > 1 x y 2 ta được
2xy 8 xy x y 3xy2 43xy
suy ra xy0, trái với xy0 Tóm lại chỉ có hai cặp số nguyên thỏa mãn phương trình là 0, 2 và 2, 0
CÂU HỎI 3:
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số:
f(x) =
2
2010 2012 2011
x
trên tập xác định của nó
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 3:
Trang 10● Trước hết ta có nhận xét : Tập xác định của f(x) là D 2012; 2012 , f(x) là hàm số lẻ và f(x) 0, x 0; 2012D' Do đó:
x D
Max
f(x) =
'
x D
Max
f(x) và min
x D f(x) =
'
x D
Max
f(x)
● Bây giờ xét f(x) với xD' 0; 2012 , ta có
2010 2012 2010 2010 2012
x 2011 2010 2012 x2
2010 2012
2
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
2
2
1 2012
2010 2012
x
● Vậy
Maxf(x) = 2011 đạt khi x 2011
minf(x) = 2011 đạt khi x 2011
CÂU HỎI 4:
Cho bốn số dương a a1, 2,a a 3, 4 Chứng minh rằng trong bốn số ấy bao giờ cũng tìm được hai số a a i, j i j sao cho:
i j
i j i j
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 4:
Đặt 1
1
1 1
b
a
, 2
2
1 1
b
a
, 3
3
1 1
b
a
và 4
4
1 1
b
a
Do a i 0 b i 1i1, 2,3, 4 trong khoảng ;
4 2
luôn luôn tồn tại 1, 2, 3, 4 sao cho
tan 1, 2,3, 4
b i Theo nguyên lí Dirichlet luôn luôn tồn tại hai góc , i jsao cho :
1 0
3 2 4 12
j i
Suy ra 0 tan tan
12
j i
12 1 cos
6
(2)
Trang 11x z
M
B
A2
B1
C1
B2
tan tan tan
j i
(3)
Từ (1) , (2) , (3) suy ra đpcm
CÂU HỎI 5:
Cho điểm M thuộc miền trong của tam giác đều ABC Chứng minh rằng diện tích của tam giác có độ dài 3 cạnh lần lượt bằng MA, MB, MC không vượt quá 1
3diện tích tam giác ABC
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 5:
Qua M vẽ các đường thẳng song song với các cạnh của ABC (theo hình vẽ) ,
Ta có các tam giác MA A , 1 2 MB B , 1 2 MC C là các tam giác 1 2 đều nên :
AB MC BA ,
BC MA CB ,
CA MB AC
AB M BC M CA M
Suy ra : CA MB AC MB BC MA là các hình thang cân 1 1, 1 1, 1 1
Do đó CM A B1 1, BM C A1 1 và AM B C1 1
Vì vậy nếu kí hiệu SABC và S
1 1 1 '
A B C
S S
thì ta chỉ cần chứng minh ' 1
3
Ta có :
2 1 2 1 1
CB MA MA B
2 1 2 1 1
AC MB MC B
2 1 2 1 1
BA MC MC A
suy ra
2 1 2 1 2 1 2 '
CB MA AC MB BA MC
Giả sử A A1 2 , x B B1 2 , y C C1 2 ta có z ABBCCA x y z
Suy ra
1 2 1 2 1 2
2 2 2
2
MA A MB B MC C
x y z
Ta có
2 2 2
2
x y z
3 x y z x y z suy ra 1 '
3SS
CÂU HỎI 6:
Trang 12x
2
I B
C
Cho hai số thực x, y thỏa mãn điều kiện:
x y
x y
y x
Hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức S = 2 2
2
x y xy
ĐÁP ÁN CÂU HỎI 6:
Gọi M(x,y) là điểm trên mặt phẳng Oxy
trong đó x, y thỏa mãn đầu bài Suy ra
tập hợp các điểm M thuộc miền mặt
phẳng giới hạn bởi ABC với:
1, 0 , 0, 2 , ,
3 3
Ta có
S = 2 2
2
x y x = y 2 1 2 5
1
x y
Xét điểm 1,1
2
I
ta có điểm I thuộc
miền trong của ABC và 2 5
4
S IM
Ta có 1
2
2
6
IC
, ,
6
IM Max IA IB IC suy ra S 389 5 86
36 4 9
Vậy giá trị lớn nhất của S là 86
9 , đạt khi M 8 10,
3 3
tức là 8
3
3
y
Trang 13SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ XVI
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: TOÁN; LỚP: 10
ĐỀ THI
CÂU 1: (3 điểm)
Giải phương trình
3
4 3 1 1 ) 5 (x x x
ĐÁP ÁN:
Điều kiện: x1
Phương trình đã cho tương đương với
1 ) 1 ( 3 1 1 4 1 ) 1 (x x x x (1đ) Đặt u = x10 và y3 3u2 1, ta có hệ
(2) 1
3
(1) 1
4
3 2
3
y u
y u
u
Cộng (1) và (2) theo vế ta được
y3 + y = (u+1)3 + (u +1) (*) (1đ) Xét hàm số f(t) = t3 + t, dễ thấy f là hàm đồng biến trên R, do đó từ (*) suy ra y = u + 1, từ đó thay vào (1) ta được
u3 + 4u + 1= u +1 u(u2 + 3) = 0 u = 0 (0,5đ) Suy ra x = -1
Thử lại thấy x = -1 thỏa mãn phương trình Vậy x = -1 là nghiệm duy nhất (0,5đ)
CÂU 2: (4 điểm)
Tìm 2011 số nguyên tố sao cho tích của các số nguyên tố này bằng tổng các lũy thừa bậc 2010 của chúng
ĐÁP ÁN:
Trang 14Gọi các số nguyên tố cần tìm là p1, p2,…,p2011, theo giả thiết ta có
2011
1 2010 2011
i i
Giả sử trong các số nguyên tố trên có k số khác 2011, 0 k 2011 (0,5đ)
Ta xét các trường hợp sau
1) k=0, nghĩa là tất cả các số đều là 2011 Khi đó rõ ràng ta có
2011
1 2010 2011
1
2011 2011
i i
Vì 2011 là
số nguyên tố nên pi=2011, i=1,2,…,2011 là 2011 số nguyên tố thỏa mãn yêu cầu bài toán (1đ)
2) k=2011, nghĩa là tất cả các số piđều khác 2011 Khi đó do pi là số nguyên tố khác 2011 nên
(pi, 2011)=1 Theo Định lí Fermat nhỏ thì
2011 , 1 ), 2011 (mod 1
p i
Do đó 2011 (mod 2011)
2011
1
2010
i
i
2011 1
i i
p không chia hết cho 2011 Ta gặp mâu thuẫn (1đ)
3) 1 k2010, nghĩa là có 2011 – k số bằng 2011 Khi đó trong 2011 số hạng bên phải của (*)
có k số khi chia 2011 dư 1 và 2011-k số còn lại chia hết cho 2011 Do vậy
1 2010 2011
1
2010
2011) (mod
i i i
2011 1
i i
p chia hết cho 2011 Ta cũng gặp mâu thuẫn (1đ)
Vậy có duy nhất 2011 sô nguyên tố thỏa mãn, đó là 2011 số nguyên tố 2011 (0,5đ)
CÂU 3: (3 điểm)
Cho tam giác ABC có trực tâm H và các đường cao AA’, BB’, CC’ Gọi r’, r lần lượt là bán kính
đường tròn nội tiếp tam giác A’B’C’ và tam giác ABC, còn R là bán kính đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC Chứng minh rằng
R
r R R r
3
) ( '
2
ĐÁP ÁN:
Từ giả thiết ta dễ dàng chứng minh được H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác A’B’C’, do đó
nếu kẻ HX vuông góc với A’C’ thì r’ = HX
Ta có
HA’=BA’
BH A'
tan = c.cosB tan(900 – C) = c.cosB cotC
Suy ra r’ = HX = HA’.sin(900 – A) = c.cosB cotC cosA = 2R.cosAcosBcosC (1đ)
Trang 15H C'
B'
B
A
Từ đó
2 2
1 3
' 3
) (
R
r R r R
r R
cos cos
cos
R
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiakovski ta có
cos cos
cos
3
1
C B
A cos2 Acos2Bcos2C= 1 - 2 cosAcosBcosC (1đ)
Do đó
R C B A R
C B A R R
r
R
r 2 cos cos cos (12cos cos cos )
3
)
(
'
2
Vậy
R
r R R
r
3
) (
'
2
, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều (1đ)
CÂU 4: (4 điểm)
Cho ba số dương x,y,z thỏa mãn
2 3
, min 1
yz xz
y x z
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
z y x z y x
P( , , ) 30 4 2010 ĐÁP ÁN:
Từ giả thiết ta có
2 1
3 1
1 1
z y
z x
z
Do đó
Trang 164 1
3
1 1
3
2 1
1 1
2
1
1
x
z x
z x
z z
x x
z z x x
z
Tương tự,
2
3 1
2
1 1
2
2 1
1 1
2
1
1
x
z x
z y
z z
y y
z z y y
z
Từ đó
2022 1976
2
3 4 3
4 30 1976 1
1 4 1 1 30 2010 4
30
)
,
,
z z y z
x z
y x
z
y
x
P
Vậy giá trị lớn nhất là 2022 đạt được khi x = 3, y = 2, z = 1 (0,5đ)
CÂU 5: (3 điểm)
Cho tập X gồm 9 số tự nhiên liên tiếp k, k+1, …, k+8, k 1 Tồn tại hay không một cách phân hoạch tập X thành hai tập con khác rỗng sao cho không có tập con nào có chứa 3 số tự nhiên cách đều nhau (3 số tự nhiên a, b, c được gọi là cách đều nhau nếu c-b = b-a).
ĐÁP ÁN:
Giả sử tập X được phân hoạch thành hai tập con A, B khác rỗng sao cho không có tập con nào
có chứa 3 số tự nhiên cách đều nhau, trong đó
A = {a 1 , …, a m }, B = {b 1 , …, b n }, m > n và m + n = 9 Suy ra m5 (0,5đ)
Đặt a i+1 – a i = c i , i =1,…, m-1 Không mất tổng quát, giả sử d 1, d 2 , …, d m-1 là một hoán vị nào đó
của dãy c 1 , c 2 ,…, c m -1 Khi đó
1
1
1 1
1
m
i
m i m
i
d (0,5đ)
Vì A không chứa 3 số tự nhiên cách đều nào nên ta có thể giả sử d 1 < d 2 < …< d m-1và
2 1 1
1
3 2 1
m a d
a d
a d
a d
m
(1đ)
Cộng các bất đẳng thức trên vế theo vế ta có
10 6 4 2
1 2 )
1 (
Suy ra a m a110k10, vô lý
Vậy không thể phân hoạch tập X thành hai tập con thõa mãn yêu cầu bài toán (1đ)
Trang 17CÂU 6: (3 điểm)
Cho bát giác A1 A2… A8 có tính chất: tất cả các đỉnh có tọa độ nguyên và độ dài tất cả các cạnh là những số nguyên Chứng minh rằng chu vi đa giác là một số chẵn
ĐÁP ÁN:
Giả sử A i A i1 (a i,b i),i1,8 (quy ước A9 A1), trong đó ai, bi là những số nguyên và 2 2
i
i b
a cũng là những số nguyên với mọi i Ta có
8 1 8
1 8
1
1
i i
i i
i
A (0,5đ)
Từ đó
8 1 8
1 2 8
1 8
1
2
2 ,
2
j i j i i
i j
i j i i
Tức là
8 1 2 8
1
2
,
i
i i
a là các số chẵn (1đ)
Từ đó bình phương chu vi bát giác là
2 2 2 2 2
2 2
8 1
2 2
2
j j i i i
i i
i
Do đó N2 là số chẵn Suy ra N cũng là số chẵn (đpcm) (0,5đ)