1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phương pháp giải bài toán rơi tự do môn Vật Lý 10 năm 2021-2022

7 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 801,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 14: Một vật rơi tự do, biết trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng 25m.. Quãng đường mà vật đã rơi là A.[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN RƠI TỰ DO MÔN VẬT LÝ 10 NĂM 2021-2022

1 TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1.1 Sự rơi tự do

Là sự rơi của một vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực

1.2 Đặc điểm

- Có phương thẳng đứng

- Chiều từ trên xuống

- Là chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Tại cùng một nơi trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật rơi tự do đều

có cùng một gia tốc g

Thường lấy 2

9,8 /

gm s hoặc g 10m s/ 2

1.3 Các phương trình

Chọn trục toạ độ có chiều dương hướng xuống ta có các phương trình

Vận tốc:  g t t0

0 0

2

t t

x x g

Độc lập thời gian: 2

2g x

Chú ý: Nếu chọn gốc O tại vị trí thả vật, gốc thời gian t0 0, thì các phương trình bên trở thành: v gt ;

2

2

t

sg ; v2 2gs

2 VÍ DỤ MINH HOẠ

Ví dụ 1: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất Nếu thời gian để vật rơi được nửa quãng đường đầu là t1

, thời gian vât rơi được nửa quãng đường sau là t2 thì mối quan hệ t1 và t2 là:

C t1t2 D phụ thuộc khối lượng của vật

Lời giải:

Vì rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều nên t2 t1

Đáp án B

Ví dụ 2: Một hòn đá rơi tự do từ một điểm cách mặt đất 45m, tại nơi có gia tốc trọng trường 2

10 /

gm s Vận tốc của hoà đá ngay trước khi chạm đất là

Lời giải:

Vận tốc của hòn đá ngay trước khi chạm đất là:  2gh 2.10.4530m s/

Đáp án B

Trang 2

Ví dụ 3: Vật thứ nhất thả rơi tự do từ độ cao h1 , vật chạm đất trong thờ gian t1, vật thứ hai thả rơi tự do từ

độ cao h2 , vật chạm đất trong thời gian t2 Tỉ số t t1: 2 bằng

A h1: h2 B h2: h1 C h1: h 2 D. 2 2

1 : 2

h h

Lời giải:

Khi các vật chạm đất: 1 2 1

2

Chú ý: 1 1

t h

th

Đáp án C

Ví dụ 4: Thời gian để một quả bóng rơi tự do từ đỉnh tháp chiều cao h xuống đất là t Tại thời điểm t/ 3

sau khi quả bóng rơi, quả bóng cách mặt đất một khoảng

A 1

7

8

17

18h

Lời giải:

Ta có:

2

2

t

hg

Tại thời điểm t/ 3thì quả bóng đã rơi:

Khoảng cách từ quả bóng đến mặt đất:

Đáp án C

Ví dụ 5: Một vật rơi tự do từ đỉnh một toà nhà cao 80m, tại nơi có gia tốc trọng trường 2

10 /

gm s Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 3 là

Lời giải:

Quãng đường vật rơi được sau n giây là:

2

2

n

n

sg

Quãng đường vật rơi được sau n1 giây là:  2

1

1 2

n

n

sg

Vậy quãng đường vật rơi được trong giây thứ n là: 1 8(2 1)

2

s sn

Thay n3 vào ta có: 3 10(2.3 1) 25m

2

s

Chú ý: Quãng đường vật rơi tự do trong giây thứ n: (2 1)

2

n

g

- Quãng đường vật rơi sau n giây:

2

2

n

n

sg

Đáp án B

Trang 3

Ví dụ 6: Một vật rơi tự do từ một vị trí rất cao so với mặt đất Giả thiết gia tốc trọng trường tại mọi điểm vật

đi qua đều bằng g Thời gian vật rơi được 1m trong quá trình chuyển động rơi tự do sẽ

A luôn bằng nhau và bằng 2

g giây

B tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của các số nguyên dương ví dụ: 1, 2, 3

C tỉ lệ với hiệu số của căn bậc 2 của các số nguyên dương, ví dụ như  1 0 ,  2 1

D tỉ lệ nghịch với căn bậc 2 của các số nguyên dương ví du: 1 , 1 , 1

1 2 3 ,…

Lời giải:

Thời gian vật rơi được n mét đầu tiên là: 1 2 2

2 n n

n

n gt t

g

Thời gian vật rơi được trong n1 mét đầu tiên là: t n 1 2(n 1)

g

Thời gian vật rơi được trong mét thứ n là: t n t n t n 1 2n 2(n 1) 2( n n 1)

Với n1, 2, 3

Chú ý: Thời gian vật rơi tự do trong mét thứ n là: ,

2

vói 1, 2, 3

g n

Đáp án C

Ví dụ 7: Một hòn đá thả rơi tự do, vận tốc của nó sau khi rơi được một quãng đường h bằng  Để vận tốc của vật khi chạm đất là 2 thì điểm thả rơi phải cách đất một khoảng H bằng

Lời giải:

Giả sử vật rơi từ điểm A, khi đến B nó có vận tốc , khi chạm đất tại điểm C vận tốc của vật là 2

Xét vật rơi quãng đường AB:

2

0 2gh

   (1)

Xét vật rơi quãng đường AC:

Trang 4

Từ (1) và (2) ta có H 4h

Đáp án B

Ví dụ 8: Dạng đồ thị vận tốc – thời gian nào dưới đây mô tả chuyển động rơi tự do của vật ở gần mặt đất

A Đồ thị (1) B Đồ thị (2) C Đồ thị (3) D Đồ thị (4)

Lời giải: gt , với glà hằng số nên đồ thị có dạng (3)

Đáp án C

3 LUYỆN TẬP

Câu 1: Trường hợp nào dưới đây được xem là sự rơi tự do

A Ném một hòn sỏi theo phương xiên gốc

B Ném một hòn sỏi theo phương án nằm ngang

C Ném một hòn sỏi lên cao

D Thả một hòn sỏi rơi xuống

Câu 2: Một vật rơi tự do thì chuyển động của vật

A là chuyển động thẳng đều

B là chuyển động thẳng nhanh dần đều

C là chuyển động thẳng chậm dần đều

D là chuyển động thẳng có gia tốc thay đổi theo thời gian

Câu 3: Điều nào sau đây là không đúng khi nói về chuyển động rơi tự do?

A Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực

B Các vật rơi tự do ở cùng một nơi trên Trái Đất và ở gần mặt đất đều có cùng một gia tốc

C Trong quá trình rơi tự do, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn

D Trong quá trình rơi tự do, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn

Câu 4: Một vật được thả rơi tự do từ đỉnh tháp, nó chạm đất trong thời gian 4s Lấy g10m s/ 2 Chiều cao của tháp là

Câu 5: Một vật rơi tự do từ độ cao 20m với đất Lấy g10m s/ 2 Thời gian để vật chạm đất là:

Câu 6 : Tại cùng một địa điểm, hai vật được thả rơi tự do từ hai độ cao khác nhau h1 và h2 Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai Tỉ số h h1: 2 bằng

Câu 7: Tại cùng một địa điểm, hai vật được thả rơi tự do từ độ cao h1 và h2 so với đất Biết h12h2 Tỉ số vận tốc  1: 2 của hai vật ngay trước khi chạm đất là:

Trang 5

Câu 8: Mất 1s để một vật rơi tự do từ độ cao h xuông đất Nếu vật rơi từ độ cao 9h thì thời gian rơi của vật

Câu 9: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất ở nơi có gia tốc trọng trường g Vận tốc của vật khi đi được

nửa quãng đường là

Câu 10: Khi một vật rơi tự do thì độ tăng vận tốc trong 1s có độ lớn bằng

g

Câu 11: Một vật rơi tự do từ đỉnh một toà tháp Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng là 7h, trong

đó h là quãng đường vật rơi được trong giây đầu tiên Thời gian để vật chạm đất là

Câu 12: Tỉ số giữa quãng đường vật rơi tự do trong giây thứ n và sau n giây là:

A 2n 1

n

B

2

2

1

n n

2

1

n n

2n 1

n

Câu 13: Một vật rơi tự do, trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng 45m Lấy 2

10 /

gm s Thời gian rơi của vật là

Câu 14: Một vật rơi tự do, biết trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng 25m Lấy 2

10 /

gm s

Quãng đường mà vật đã rơi là

Câu 15: Một vật rơi tự do từ độ cao h, nó rơi được 9

25

h

quãng đường trong giây cuối Lấy g10m s/ 2 Độ cao h bằng

Câu 16: Một vật rơi tự do từ độ cao 100m Nếu thời gian vật rơi trong khoảng 50 m đầu là t1 , thời gian vật rơi trong 50m sau là t2 giây Lấy g10m s/ 2 Tỉ số t1/t2 gần với giá trị nào nhất sau đây

Câu 17: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất Gọi t1là thời gian khi vật rơi được quãng đường bằng nửa

độ cao, t là thời gian rơi của vật khi vật chạm đất Tỉ số t1/t bằng

Câu 18: Một vật rơi tự do với quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng bằng quãng đường vật rơi

được trong ba giây đầu Thời gian rơi của vật là

Câu 19: Một hòn đá thả rơi tự do từ đỉnh toà nhà 25 tầng nó chạm đất trong thời gian 5s Lấy g10m s/ 2 Trong giây đầu tiên hòn đá đã đi qua số tầng của toà nhà là

Trang 6

Câu 20: Từ đỉnh tháp hai vật A và B được thả rơi tự do Biết B được thả rơi sau A 1s Lấy 2

10 /

gm s Khoảng cách giữa A và B tại thời điểm sau khi B rơi được 2 s là

ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP

11.B 12.D 13.C 14.A 15.C 16.A 17.D 18.B 19.A 20.D

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 03:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Phương pháp giải bài toán rơi tự do môn Vật Lý 10 năm 2021-2022
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w